Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Kim khí Thăng Long - Pdf 53

Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước như hiện nay,
các Doanh nghiệp phải chủ động về hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này đã
đặt ra cho các Doanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi mới nhằm đáp ứng kịp
thời với những thay đổi để có thể tồn tại và tiếp tục phát triển. Thực tế cho thấy
để đứng vững, thắng thế trên thị trường, chủ doanh nghiệp phải có những đối
sách thích hợp mà một trong những điều kiện tiên quyết đó là quan tâm đặc biệt
tới công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nếu như việc
tổ chức và huy động các nguồn vốn kịp thời, việc quản lý, phân phối sử dụng
các nguồn vốn hợp lý là tiền đề đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có
hiệu quả. Thì việc tập hợp chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm có ý nghĩa
rất lớn trong trong công tác quản lý chi phí, hạ giá thành, mặt khác tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp có biện pháp hạ giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm.
Đó là một trong những điều kiện quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp
được thị trường chấp nhận và có sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loaị của các
doanh nghiệp khác. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
một phần quan trọng của kế toán, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong công
tác quản lý của doanh nghiệp nói riêng cũng như quản lý vĩ mô của Nhà nước
nói chung.
Công ty Kim khí Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nước thuộc sở Công
nghiệp hà nội được thành lập theo Quyết định số 522/QĐ-TCCQ ngày
13/3/1969 của Uỷ ban hành chính Thành phố Hà nội trên cơ sở sáp nhập 3 xí
nghiệp: Xí nghiệp đèn pin, Xí nghiệp đèn bão, Xí nghiệp khoá Hà nội.
Công ty Kim khí Thăng Long cùng tiến bước tiến với công nghiệp hoá, hiện đại
hoá phát triển đất nước đến nay được 39 năm. Trong 39 năm xây dựng hoạt
động và phát triển Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm truyền
thống là bếp dầu, đèn bão, đèn toạ đăng... mà còn đa dạng hoá nhiều mặt hàng,
hạ giá thành sản phẩm, luôn đặt chữ tín lên hàng đầu.
Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng
hiệu quả. Công tác kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực với chức

Long để em có cái nhìn đầy đủ hơn và chính xác hơn về vấn đề này.
Sinh viên: Ma Thị Dung
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-2/70-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
CHƯƠNG 1
TRÌNH BÀY VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 SỰ CẦN THIẾT TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm đặc điểm, yêu cầu quản lý của chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần
thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt ddộng kinh doanh,
biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm…)
Để tiến hành sản xuất các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản:
- Đối tượng lao động: Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu…
- Tư liệu lao động: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị…
- Sức lao động của con người.
Khi doanh nghiệp sử dụng các yếu tố cơ bản trên để tiến hành sản xuất sẽ
phát sinh những chi phí sản xuất tương ứng. Trong đó, chi phí về nhân công là
chi phí lao động sống còn các chi phí khác là chi phí vật hoá.
Trong doanh nghiệp có nhiều loại chi phí , thì chỉ có những chi phí dùng để tiến
hành sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất.
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất - kinh doanh có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức
khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý. Tuy nhiên,
về mặt hạch toán, chi phí sản xuất thường được phân theo các tiêu thức sau:

mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phục vụ sản xuất chung tại phân
xưởng.
Các yếu tố, khoản mục chi phí nêu trên có thể được chi tiết hoá thành
nhiều yếu tố hoặc khoản mục phù hợp vơí đặc điểm phát sinh và hình thành chi
phí tại doanh nghiệp cũng như yêu càu kiểm tra, phân tích chi phí của doanh
nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-4/70-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, lập định mức kế hoạch giá thành cho kỳ
sau.
1.1.1.2.3 Ngoài hai cách phân loại trên để phục vụ cho việc phân tích đánh
giá tình hình sử dụng chi phí, chi phí sản xuất còn được phân loại thành.
- Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi
- Chi phí cơ bản và chi phí chung
- Chi phí bất biến và chi phí khả biến
- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất
- Chi phí năm trước và chi phí năm nay.
Mỗi cách phân loại có những tác dụng nhất định trong công tác quản lý và
hạch toán chi phí ở doanh nghiệp
1.1.1.3 Ý nghĩa công tác quản lý chi phí sản xuất.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm vì
chúng gắn liền với kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc quản lý chi phí sản xuất một cách chặt chẽ nghiêm túc sẽ giúp cho
lãnh đạo, quản lý biết được chi phí sản xuất đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm góp

sản phẩm cũng như tính toán hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp… Như vậy, công tác quản lý giá thành có ý nghĩa to lớn
trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.2.3 Phân loại giá thành
1.1.2.3.1 Theo quan điểm kế toán tài chính
- Giá thành định mức: Là loại giá thành được tính toán trước khi tiến hành
sản xuất trên cơ sở là các định mức chi phí và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức, là thước đo xác định kết quả
sử dụng tài sản lao động trong sản xuất giúp cho việc đánh giá các giải pháp
kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được tính toán trước khi tiến hành
sản xuất trên cơ sở là chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu, là căn cứ để so sánh phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: Là loại giá thành được tính toán sau khi sản xuất trên
cơ sở là các chi phí sản xuất thực tế phát sinh đã tập hợp được và sản lượng thực
tế sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: phản ánh kết
quả của doanh nghiệp trong tổ chức sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức, kỹ
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-6/70-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
thuật để sản xuất sản phẩm, nó còn là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.3.2 Theo quan điểm kế toán quản trị
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng). Là những chi phí
sản xuất đã tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ bao gồm các chi
phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung. Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ cho sản xuất nhập kho
hay giao cho khách hàng là căn cứ tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong doanh
nghiệp.

- Từng bộ phận, chi tiết của sản phẩm…
1.1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
* Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là loại sản phẩm, công việc do doanh
nghiệp sản xuất cung cấp đã hoàn thành, cần được tính tổng giá thành và giá
thành đơn vị.
* Cơ sở xác định và các đối tượng có thể lựa chọn
Xác định đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất.
- Đặc điểm quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm, tính chất của sản phẩm.
- Yêu cầu, trình độ hạch toán kinh tế và quản lý của doanh nghiệp.
Theo đó, tuỳ vào điều kiện cụ thể đối tượng tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng công trình…
- Từng mức độ thành phẩm, chi tiết bộ phận của sản phẩm.
- Từng loại, từng loạt sản phẩm hoàn thành.
- Từng chi tiết, bộ phận của sản phẩm…
⇒ Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành:
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp cho từng (mỗi) đối tượng tập hợp
chi phí để tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành có liên quan
Biểu hiện cụ thể qua 3 trường hợp
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng liên quan đến một đối
tượng tính giá thành
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng liên quan đến nhiều đối
tượng tính giá thành
- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng liên quan đến một đối
tượng tính giá thành
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang

phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ
chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được. Trong trường hợp đó,
phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng. Sau đó lự chọn phân bổ thích hợp để
phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí. Việc phân bổ
được tiến hành theo trình tự:
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-9/70-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
- Xác định hệ số phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí NVL cần phân bổ
Tổng tiêu thức chuẩn dùng để phân bổ
- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng
C
i
= T
i
x H
Trong đó: + C
i
là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
+ T
i
là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i
+ H là hệ số phân bổ
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Các tiêu thức cần phân bổ có thể lựa chọn: chi phí định mức hay kế hoạch, khối
lượng sản phẩm sản xuất.
Để hạch toán chi phí này một cách chính xác đầy đủ, kế toán cần: xác định đúng đối
tượng chịu chi phí; căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi vào các TK (chi tiết theo

tiết theo đối tượng). Nếu phải phân bổ thì có thể lựa chọn các tiêu thức phân bổ
như: chi phí nhân công, nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung định
mức…
1.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Trong phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế
toán sử dụng các loại (TK) chủ yếu sau:
* TK621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Tài khoản này được sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí nguyên,
nhiên, vật liệu được dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm lao vụ. Tài
khoản này phải được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí hoặc tính
giá thành. Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư.
* TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản này được sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí liên
quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm lao vụ (tiền lương, tiền
công các khoản phụ cấp, các khoản trích theo tiền lương). Tài khoản này mở chi
tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượng giá thành. Tài khoản
622 cuối kỳ không có số dư.
* TK 627 -Chi phí sản xuất chung
- Tài khoản này được sử dụng để tập hợp chi phí quản lý, phục vụ sản
xuất phân xưởng, bộ phân sản xuất kinh doanh và phân bổ chi phí này vào các
đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành sản phẩm. Tài khoản
này phải mở chi tiết theo từng phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư.
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung có các TK cấp 2:
TK 627.1 - Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 627.2 - Chi phí nguyên vật liệu
TK 627.3 - Chi phí công cụ dụng cụ
TK 627.4 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 627.7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627.8 - Chi phí khác bằng tiền

d
Trong đó: D
CK
và D
đk
là CPSX dở dang cuối và đầu kỳ.
C
n
là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
S
tp
và S
d
là khối lượng sản phẩm hoàn thành và dở dang.
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-12/70-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu
chính trực tiếp hoặc bán thành phẩm do giai đoạn trước chuyển sang.
Với ưu điểm là khối lượng tính toán ít đơn giản sang nhược điểm của
phương pháp này là không chính xác, nó chỉ thích hợp khi chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất, chênh lệch giữa sản phẩm dở
dang đầu và cuối kỳ nhỏ.
1.2.5.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng hoàn thành tương đương
Theo phương pháp đánh giá này, kế toán phải căn cứ vào khối lượng sản
phẩm dở dang và mức độ hoàn thành của chúng để tính khối lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương, khi đó chi phí sản xuất dở dang được tính cho từng
khoản mục như sau:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ từ đầu dây chuyền:
D

là CPSX dở dang cuối và đầu kỳ.
C
n
là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
S
tp
và S
d
là khối lượng sản phẩm hoàn thành và dở dang trong
kỳ.
S
d'
: khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
S
d'
= mức độ hoàn thành x S
d
Phương pháp này có:
- Ưu điểm: việc tính toán chính xác và hợp lý.
- Nhược điểm: khối lượng tính toán lớn, mất thời gian vì phải xác định mức độ
hoàn thành.
- Phạm vi áp dụng: thích hợp với sản phẩm có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp nhỏ, khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ nhiều biến động lớn so với
đầu kỳ.
1.2.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-13/70-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang,
mức độ hoàn thành (% HT) và định mức chi phí cho từng đơn vị sản phẩm (theo

Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy
trình công nghệ, còn đối tượng tính giá là sản phẩm cuối cùng của quy trình sản
xuất. Kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý (phù hợp với kỳ báo cáo)
Công thức tính tổng giá thành: Z = D
điều kiện
+ C - D
CK
Giá thành đơn vị sản phẩm: f = Z/S
Trong đó: D
đk
và D
CK
đã tập hợp trong kỳ.
C là chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ.
S là sản lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
1.2.6.2 Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp tính giá thành phân bước thích hợp với sản phẩm có quy
trình công nghệ sản xuất phức tạp, liên tục (gồm nhiều giai đoạn) tổ chức sản
xuất với số lượnglớn, ổn định, chu kỳ ngắn, xen kẽ.
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-14/70-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Theo phương pháp này, kỳ tính giá thành định kỳ vào cuối tháng; đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn sản xuất còn đối tượng tính giá
có thể là bán thành phẩm hay sản phẩm hoàn thành.
Phương pháp này có 2 trường hợp:
* Có tính giá thành nửa thành phẩm:
Trường hợp này thích hợp khi đối tượng tính giá là thành phẩm và bán
thành phẩm.
Đối với trường hợp có tính giá bán thành phẩm, kế toán phải lần lượt tính

1
= D
ĐK1
+ C
1
- D
CK1
f = Z
1
/S
1
- Giai đoạn …. (tương tự giai đoạn 1)
- Giai đoạn n: Z
TP
= D
ĐKn
+ C
n
- D
CKn
f
tp
= Z
TP
/S
TP
Trong đó: Z1, j là tổng giá thành và giá thành đơn vị.
D
ĐK
,D

Ci là CPSX của giai đoạn i phát sinh trong kỳ.
D
ĐKi
là CPSX dở dang đầu kỳ giai đoạn i
S
tp
, S
d
là khối lượng SPDD giai đoạn i và S.P hoàn thành
1.2.6.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng thích hợp với sản phẩm có quy
trình sản phẩm phức tạp, kiểu song song: sản xuất đơn chiếc, theo đơn đặt hàng
với chu kỳ riêng rẽ, dài.
Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân
xưởng, đơn đặt hàng, còn đối tượng tính giá là thành phẩm của từng đơn đặt
hàng. Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất.
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-16/70-
CPSX của giai đoạn
1 trong th nh phà ẩm
CPSX của giai đoạn
2 trong th nh phà ẩm
CPSX của giai đoạn
n trong th nh phà ẩm
Kết chuyển song song theo khoản mục
Giá th nh sà ản xuất của th nh phà ẩm
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Khi một đơn đặt hàng được đưa vào sản xuất thì kế toán mở cho chúng
một bảng tính giá thành. Khi đơn đặt hàng đó hoàn thành thì chi phí sản xuất đã
tập hợp được chính là giá thành. Nếu sản xuất chưa hoàn thành thì chi phí sản

từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-18/70-
Ghi h ng ng yà à
Kiểm tra đối chiếu
Ghi cuối tháng
Chứng từ gốc v à
các bảng phân bổ
Nhật ký chứng
từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ v thà ẻ KT chi tiết
Bảng kê
Sổ quỹ
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỀ CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
KIM KHÍ THĂNG LONG
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH, QUẢN LÝ SẢN
XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY KIM KHÍ THĂNG LONG
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ở Công ty Kim khí Thăng Long
Công ty Kim khí Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Sở công
nghiệp Hà Nội, được thành lập theo quyết định số 522/QĐ-TCCQ
ngày 13-3-1969 của Uỷ ban hành chính Thành phố Hà Nội trên cơ sở sáp nhập 3
xí nghiệp: Xí nghiệp đèn pin, Xí nghiệp đèn bão, Xí nghiệp khoá Hà Nội với tên
gọi ban đầu là Nhà máy Kim khí Thăng Long.

năm Công ty vẫn thường xuyên tổ chức tuyển dụng thợ trẻ để đào tạo công nhân
có tay nghề cao kế tiếp lớp trước. Công ty có tổ chức Đảng, tổ chức Công đoàn,
Đoàn thanh niên.
Quá trình 39 năm xây dựng và phát triển tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty luôn ổn định và tăng trưởng. Nét nổi bật là trong thời kỳ đổi mới
chuyển đổi từ sản xuất kinh doanh cũ sang cơ chế thị trường với nhiều khó khăn
trong bước chuyển đổi để hoà nhập với nhiều thành phần kinh tế trong việc cạnh
tranh trên thị trường hàng tiêu dùng luôn có biến động với nhiều doanh nghiệp
khác cũng sản xuất các mặt hàng cùng loại.
Nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của các cơ quan cấp trên, lãnh đạo Công
ty đã đi sâu đi sát, nắm bắt tình hình, đề ra các giải pháp đúng hướng tháo gỡ
khó khăn như: Nhanh chóng ổn định tổ chức, nâng cao các mặt trong công tác
quản lý, đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ để nâng cao chất lượng của sản phẩm,
đề ra các biện pháp tiếp cận thị trường do đó Công ty đã liên tục hoàn thành các
nhiệm vụ với thành tích năm sau cao hơn năm trước. Do đó, doanh thu của
Công ty và đời sống của cán bộ công nhân viên trong những năm trở lại đây
từng bước được cải thiện và nâng cao, công nhân có việc làm đầy đủ với thu
nhập ổn định. Chính vì thế ban lãnh đạo của Công ty đã có được sự tin tưởng
tuyệt đối của công nhân viên để rồi từ niềm tin ấy khiến công nhân lao động
hăng hái hơn tạo đà để Công ty phát triển ngày càng lớn mạnh.
Những thành tích của Công ty đã đạt được từ năm 2003 - 2008 được thể
hiện qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:
Bảng 1
Chỉ
tiêu
Năm
Giá trị SXCN
(tr.đồng)
Doanh thu
(tr.đồng)

bão, vỏ đèn chiếu sáng công cộng, ấm nhôm, xoong chảo nhôm...
+ Mặt hàng gia dụng cao cấp: Các loại đèn trang trí, xoong chảo inox đáy
3 lớp, ấm điện, bếp điện, vỏ bếp ga, bồn rửa, ca nước,...
+ Ngoài ra, sản phẩm của Công ty đã tham gia vào chương trình nội địa
hoá các sản phẩm tiêu dùng cao cấp như: phụ tùng xe máy SUPER DREAM,
FUTURE, WAVE a phụ tùng máy bơm nước SHINIL...
Sản phẩm của Công ty có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước, đã
giành được nhiều huy chương vàng tại các hội chợ triển lãm kinh tế quốc dân
Việt Nam. Năm 1998 các sản phẩm của Công ty được Tổng cục tiêu chuẩn đo
lường - chất lượng tặng giải Bạc. Mặt hàng bếp dầu tráng men được xếp thứ
37/200 mặt hàng chất lượng cao được người tiêu dùng tín nhiệm.
Để tiếp tục phát triển và hoàn thiện nhu cầu của thị trường, với quan điểm
mở rộng quan hệ hợp tác Công ty Kim khí Thăng Long đã cùng các tập đoàn
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-21/70-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
HONDA và GOSHI GIKEN thành lập Công ty liên doanh sản xuất phụ tùng ôtô
xe máy GOSHI - THANGLONG.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công Ty Kim Khí Thăng
Long
* Công tác tổ chức sản xuất và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận ở
Công Ty Kim Khí Thăng Long được bố trí như sau:
- Phân xưởng chuẩn bị Phôi: Là khâu đầu tiên của dây chuyền sản xuất
chuyên cắt, xẻ vật phục vụ sản xuất.
- Phân xưởng Đột I: Sản xuất chi tiết bếp dầu các loại, đèn toạ đăng. đèn
bão, đèn chiếu sáng công cộng.
- Phân xưởng Đột II: Sản xuất các chi tiết xe máy: KFVN (SUPER
DREAM), KFLP ( FUTURE), KRSA (WEVA a), KRSJ (WEVA a xuất khẩu)
- Phân xưởng Đột III: Sản xuất đèn nến ROTERA, đèn nến vuông 19, bồn
chứa nước

hoạch các phân xưởng sản xuất công nghệ.
* Phó Giám đốc đại diện lãnh đạo về chất lượng: Phụ trách các phòng
ISO, phòng Đầu tư
* Phó Giám đốc kỹ thuật: phụ trách các phòng thiết kế, phòng Công
nghệ thiết bị, phòng QC….
2.1.3.2 Các phòng ban chức năng
* Phòng Thiết kế
Nghiên cứu, Thiết kế các sản phẩm mới nhằm đa dạng hoá các sản phẩm
của Công ty, của khách hàng.
Xây dựng định mức vật tư, định mức chế tạo khuôn gá, định mức lao
động cho các sản phẩm mới và các dự toán báo giá cho các bộ phận có liên
quan.
* Phòng Công nghệ
Quản lý công nghệ sản xuất của Công ty. Thiết kế cải tiến và ban hành
quy trình công nghệ, khuôn gá cho phù hợp với tình hình sản xuất của Công ty,
ban hành qui định bảo hành sản phẩm.
* Phòng Cơ điện
Quản lý hệ thống thiết bị, hồ sơ thiết bị, hệ thống cung cấp điện, thiết bị
điện, hồ sơ thiết bị điện. Lập kế hoạch và theo dõi giám sát kỹ thuật trong công
tác sửa chữa thiết bị, sửa chữa điện.
* Phòng QC
Xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng, sản phẩm đầu vào, chi tiết hoàn
chỉnh, sản phẩm xuất xưởng. Kiểm tra nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-23/70-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
phẩm đầu vào Công ty. Kiểm soát chất lượng công đoạn trong quá trình sản
xuất. Kiểm tra hàng thành phẩm và sản phẩm qua dịch vụ sau bán hàng.
* Phòng Kế Hoạch
Xây dựng kế hoạch sản xuất năm, quý và tháng. Phối kết hợp với các

-24/70-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
cứu, bàn bạc tìm những giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp. Những
quyết định quản lý do các phòng ban chức năng nghiên cứu, đề xuất khi được
giám đốc thông qua thì biến thành mệnh lệnh từ trên xuống dưới theo tuyến đã
định. Với cơ cấu tổ chức này Công ty đã phát huy tối đa năng lực chuyên môn
của các bộ phận chức năng mà vẫn đảm bảo sự chỉ huy thống nhất của lãnh đạo.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công Ty Kim Khí Thăng Long
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Theo pháp lệnh kế toán thống kê (nay là luật kế toán) tất cả các đơn vị sản
xuất kinh doanh đều phải có bộ máy tổ chức kế toán. Căn cứ vào đặc điểm, tính
chất quy mô kinh doanh lớn hay nhỏ, các doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình
một hình thức tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, vừa rút ngắn thời gian mà vẫn
đảm bảo chất lượng hạch toán, đảm bảo công tác hạch toán phục vụ kịp thời cho
việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty và từng bước nâng cao
năng suất lao động hạch toán. Công ty Kim khi Thăng Long tổ chức bộ máy kế
toán theo hình thức tập trung để phù hợp với quy mô sản xuất, kinh doanh của
Công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang
-25/70-
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thủ quỹ
kiêm
kế toán
tiêu thụ
Kế
toán
thanh
toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status