LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của nhà nước. Hiện nay kề toán có một vai trò, vị trí đặc biệt quan
trọng trong việc phản ánh ghi chép và cung cấp thông tin kinh tế trung thực nhanh
chóng, kịp thời khách quan có hệ thống về số liệu tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động tiền
lương, kết quả sản xuất kinh doanh và phương pháp lợi nhuận giữa các doanh nghiệp.
Thực hiện phương châm “ học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế”,
Trường trung cấp công nghệ Thăng Long đã tạo điều kiện cho học sinh đi thực tế với
các cơ sở để tìm hiểu, vận dụng nhiều kiến thức đã được học, đồng thời làm quen với
cách ghi chép trên sổ sách kế toán để học hỏi các kinh nghiệm thực tế về công tác tài
chính, kế toán tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Để từ thực tế chứng minh cho kiến
thức đã học giúp chúng em củng cố và nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn để khi
ra trường có thể đảm đương và hoàn thành tốt nhiệm vụ của người quản lý kinh tế tài
chính.
Chính vì thế trong các doanh nghiệp, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm luôn đuợc coi trọng hàng đầu. Nó cung cấp những thông tin một cách
kịp thời, chính xác để các nhà quản lý có những biện pháp giảm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường.
Công ty Cổ Phần Nhựa Nhiệt Đới là một doanh nghiệp lớn. Để sản phẩm của
mình ngày càng có tính cạnh tranh cao trên thị trường, Công ty không thể không quản lý
chi phí một cách chặt chẽ để không những chi phí đựợc tính đúng, tính đủ mà giá thành
còn phải ngày càng được hạ thấp.
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn chuyên đề: “Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Nhựa Nhiệt Đới” để nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để hoàn thành chuyên đề này em
đã đựợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú , anh chị phòng Kế toán cũng như các
phòng ban khác của Công ty. Cùng với sự nổ lực của bản thân, nhưng do bước đầu làm
quen với công tác thực tế và do khả năng chuyên môn còn hạn chế, hơn nữa chuyên đề
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.................................................... 13
4. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán tai Công Ty
Cổ Phần Nhựa Nhiệt Đới.................................................................................................. 14
PHÂN II : LÍ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT................................................24
1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp...............................24
2. Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu.......24
2.1. Khái niệm chi phí sản xuất..............................................................................24
2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu...................................................24
3. Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh............................................................................................................................25
4. Gía thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm...............................................25
4.1. Khái niệm giá thành sản phẩm..........................................................................25
4.2. Phân loại giá thành sản phẩm............................................................................26
5. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất , đối tượng tính giá thành sản phẩm.............27
5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất..................................................................27
5.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm..................................................................28
6. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá trị sản phẩm................................28
7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.............................................................................29
8. Các phương pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo sản phẩm dở dang................35
9. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh
nghiệp chủ yếu.....................................................................................................................36
9.1. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm......................................................36
39.2. Ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu......................................38
PHẦN III: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ TRỊ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA NHIỆT ĐỚI
8. TSCĐ : tài sản cố định
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BIỂU 01 Bảng phân bố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
BIỂU 02 Bảng kê số 4
BIỂU 03 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621
BIỂU 04 Nhật kí chứng từ số 7
BIỂU 05 Sổ cái tài khoản 621
BIỂU 06 Định mức thời gian lao động
BIỂU 07 Bảng lương khoán
BIỂU 08 Bảng phân bố tiền lương và BHXH
BIỂU 09 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 622
BIỂU 10 Sổ Cái tài khoản 622
BIỂU 11 Bảng hệ số K
CD
phân loại A, B, C theo cán bộ quản lý
BIỂU 12 Bảng hệ số K
CD
phân loại A, B, C theo trình độ nghề nghiệp
BIỂU 13 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 627
BIỂU 14 Bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ
BIỂU 15 Sổ Cái tài khoản 627
BIỂU 16 Thẻ tính giá thành sản phẩm
5PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẤN NHỰA NHIỆT ĐỚI
1. Quá trình phát triển của doanh nghiệp
Công ty cổ phần nhựa nhiệt đới, tên giao dịch tiếng anh là : “Tropical plastic
joint stock company” và tên viết tắt là “ troplast” có văn phòng đại diện tại P801 _ Tòa
Troplast đã nâng cấp hệ thống máy móc và quy trình sản xuất nhằm đảm bảo công nghệ
sản xuất sạch và thân thiện với môi trường.
Qua nhiều năm phát triển, đặc biệt là thời kỳ nền kinh tế nước ta bắt đầu mở cửa
khi các Công ty , doanh nghiệp khác bắt đầu xuất hiện sự cạnh tranh trên thị trường đã
làm cho Công ty đã phải đối mặt với nhiều khó khăn trước sự cạnh tranh gay gắt của thị
trường. Để có thể tồn tại và phát triển, Công ty đã chủ động kiện toàn bộ máy quản lý,
nâng cao tay nghề cho công nhân viên… Chính nhờ sự cố gắng không ngừng đó, Công
ty đã từng bước khẳng định được vị trí của mình, giải quyết được việc làm và nâng cao
được đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1. Tổng doanh thu
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ
4. Gía vốn hàng hóa
5. Lợi nhuận thuộc về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
7. Chí phí tài chính
8. chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
555.176
176.987.937
143.876.758
72. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ
Phần Nhựa Nhiệt Đới
\ Trải qua những năm xây dựng và phát triển, Công Ty Cổ Phần Nhựa Nhiệt Đới đã
dần khẳng định vị trí của mình ở trong nước cũng như trong khu vực. Cùng với quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Công ty ngày càng mổ rộng qui mô sản
xuất, chủ động tìm kiếm thị trường để sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu thị trường,
nâng cao uy tín và chất lượng sản phẩm.
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công Ty Cổ Phần Nhựa Nhiệt Đới là:
+ Thiết kế , sản xuất các mặt hàng bao bì nhựa phục vụ Y tế, Dược phẩm, Hoá mỹ
phẩm, phục vụ nhu cầu của thị trường
+ Khảo sát, tư vấn, thiết kế đưa ra những giải pháp về sản phẩm nhựa đáp ứng các yêu
cầu đa dạng của khách hàng.
+ Kinh doanh các sản phẩm của Công ty, các đại lý chính của Công ty trong nội thành
Hà Nội và các tỉnh thành phố khác trong cả nước.
+ Hợp tác với tổ chức DED CHLB Đức theo dự án Hỗ trợ Phát triển Doanh nghiệp.
Trong những năm qua, Công ty luôn luôn giư uy tín với khách hàng trên thị trường,
các thiết bị sản xuất ra đến đâu tiêu thụ ngay đến đó, ít bị ứ đọng tồn kho nên Công Ty
có khả năng quay vòng vốn nhanh, thu hồi vốn đủ và kinh doanh ngày càng có lãi, thu
nhập của người lao động ngày càng tăng lên.
a. Nhân sự Công Ty
* Tính đến ngày 01/01/2008 Tổng số cán bộ trong Công Ty là 449 người trong
đó:
_ Cán bộ trình độ đại học và trên đại học 79 người
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị
Giám đốc Công Ty
Giám đốc Công Ty
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát
Phó GĐ quản trị
Hành chính
Phó GĐ quản trị
Hành chính
Phó GĐ kinh tế
Phó GĐ kinh tế
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Phó GĐ sản xuât
Phó GĐ sản xuât
Phó GĐ đại diện
( Phía Nam)
Phó GĐ đại diện
( Phía Nam)
Phòng
tổ
chức
Phòng
tổ
chức
Đội
bảo
vệ
Đội
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
tài
chính
kế
toán
XN
LR
Hoàn
thiện
XN
LR
Hoàn
thiện
XN
Lắp
máy
II
XN
Lắp
máy
II
XN
Lắp
máy
II
công
nghệ
sản
xuất
XN
kinh
doanh
XNK
XN
kinh
doanh
XNK
Chi
nhánh
HCM
Chi
nhánh
HCM
TT
thiết
kế
xây
TT
thiết
kế
xây
Trung
tâm
thiết
kế
Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kế toán, thống kê và hoạch
toán tại công ty .
Xí nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu : có nhiệm vụ kinh doanh vật tư, phụ tùng,
phụ kiện chuyên nghành.
11Chi nhánh Hồ Chí Minh và Trung tâm giới thiệu sản phẩm Bình Dương: Giới
thiệu và tiêu thụ sản phẩm; tổ chức thực hiện lắp đặt các công trình tại thành phố Hồ
Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
Trung tâm thiết kế kỹ thuật và lắp ráp: có nhiệm vụ thiết kế các sản phẩm, xây
dựng qui trình công nghệ, chế tạo sản phẩm và lắp đặt.
Phòng công nghệ sản phẩm: quản lý, điều hành sản xuất theo kế hoạch của phòng
kinh doanh giao, cung cấp vật tư, nguyên vật liệu nhập về.
Bốn xí nghiệp chế tạo và lắp ráp xí nghiệp cơ khí tạo phôi, xí nghiệp xây lắp, xí
nghiệp lắp ráp I, xí nghiệp lắp ráp II và xí nghiệp lắp ráp hoàn thiện sản phẩm. Các xí
nghiệp có các tổ chức sản xuất, mỗi tổ có tổ trưởng điều hành công việc. Bốn xí nghiệp
này có nhiệm vụ sản xuất và hoàn thiện sản phẩm theo kế hoạch đề ra.
Phòng tài chính kế toán: thực hiện hạch toán chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trongh toàn công ty, phản ánh chính xác tổng diện kết quả sản
xuất,cung cấp các thông tin cần thiết cho lãnh đạo, các bộ phận có liên quan và những
đối tượng có nhu cầu thông qua các báo cáo tài chính, giúp nhà quản lý, đề ra những
biện pháp quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp.
Phòng dự án: có nhiệm vụ nghiên cứu đề ra các dự án cho Công Ty.
Phòng kinh doanh tiếp thị: Quản lý, điều hành xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh tổng hợp toàn Công ty, thực hiện công tác tiếp thị, thị trường, tiêu thụ sản phẩm.
Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm quản lý nguyên vật liệu, hàng hóa , cung cấp vật
tư theo yêu cầu của phòng sản xuất.
Văn phòng tổng hợp: Quản lý công tác hành chính của Công ty và giải quyết
13
Thiết kế sản
phẩm tổng thể
Vẽ tách các
chi tiết
Lập quy trình
chế tạo
4. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán
tại Công ty Cổ phần Nhựa Nhiệt Đới
a. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Để quản lý hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không
phân biệt hình thức sở hữu, thành phần kinh tế, loại hình kinh doanh đều phải sử dụng
hàng loại hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó, kế toán được coi là một
công cụ quản lý hữu hiệu. Bộ máy kê toán sẽ cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và
kip thời tình hình tài sản và sự biến động của tài sản cũng như tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc tổ chức công tác hạch toán kế toán được đặc biệt
quan tâm tại Công ty Nhựa Nhiệt Đới.
Tổ chức Công tác kế toán thực chất là cách thức tổ chức thực hiện ghi chép, phân
loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung bằng phương pháp khoa
học riêng của kế toán, phù hợp với quy mô, đặc điểm, tình hình cụ thể của mỗi doanh
nghiệp, nhằm phát huy chức năng vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý
nền kinh tế.
Tại Công ty cổ phẩn Nhựa Nhiệt Đới, bộ máy kế toán được tổ chức theo kiểu tập
trung.Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng Tài chính kế toán
14
Triển khai chế
15
Kế toán trưởng
Thủ
quĩ
Kế
toán
thanh
toán
Kế toán
giá
thành
tiêu thụ
sản
phẩm
Kế
toán
vật tư
CCDC
331
Kế toán
TSCĐ, tiền
lương, bảo
hiểm, thuế,
nguồn vốn
Kế toán
công nợ
phải thu,
công
trình tự
Từ chế độ kế toán chung, mỗi công ty có sự vận dụng cụ thể khác nhau vào công
ty mình. Tại công ty nhựa nhiệt đới chế độ kế toán đươc vận dụng cụ thể như sau:
+ Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12
16+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là việt nam đồng ( VNĐ ).
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác là theo giá thực tế.
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ.
+ Phương pháp kế toán tài sản cố định.
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định ( TSCĐ ) hữu hình ( TSCĐ ) vô
hình :
( 1) Thời điểm xác định nguyên giá là thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng ( đối với TSCĐ hữu hình ) hoặc thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự
tính ( đối với TSCĐ vô hình ).
( 2 ) Giá thực của TSCĐ phải được xác định dựa trên những căn cứ khách quan
có thể kiểm soát được ( phải có chứng từ hợp pháp hợp lệ.)
( 3 ) Giá thực của TSCĐ phải được xác định dựa trên các khoản chi tiêu hợp lý
được dồn tích trong quá trình hình thành TSCĐ.
( 4 ) Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ vào sử dụng được tính vào
nguyên giá nếu như chúng làm tăng them giá trị hữu ích cuả TSCĐ.
Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng : Phương pháp khấu hao đường thẳng .
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho.
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : theo giá thực tế.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : phương pháp giá thực tế
bình quân gia quyền.
Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên.
_ Tình hình vận dụng chế độ kế toán: Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh, vào yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của các nhân viên kế toán và các trang
5
6
7
8
9
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH
Bảng thanh toán tiền thưởng
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Phiếu báo làm thêm giờ
Hợp đồng giao khoán
Biên bản điều tra tai nạn lao động
01_LĐTL
02_LĐTL
03_LĐTL
04_LĐTL
05_LĐTL
06_LĐTL
07_LĐTL
08_LĐTL
09_LĐTL
II/ Hàng tồn kho
10
11
12
13
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
26
27
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy xin thanh toán tiền
Biên lai thu tiền
Bảng kê ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
Bảng kiểm kê quỹ
Bảng kiểm kê quỹ
01_TT
02_TT
03_TT
04_TT
05_TT
06_TT
07a_TT
07b_TT
V/Tài sản cố định
28
29
30
31
32
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
01_TSCĐ
+ Sổ sách kế toán: Công ty Cổ phần Nhựa nhiệt đới Việt Nam áp dụng hình thức
sổ kế toán nhật ký chứng từ. Theo hình thức này Công ty Cổ phần Nhựa nhiệt đới Việt
Nam sử dụng các loại sổ kế toán như sau: Nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ, sổ
Cái, sổ và thẻ kế toán chi tiết.
Các mẫu sổ, thẻ kế toán chi tiết đã được Công ty vận dụng một cách linh hoạt,
phù hợp với đặc điểm yêu cầu quản lý của Công ty. Căn cứ để ghi vào nhật ký chứng từ
20là các chứng từ gốc. Các chứng từ này cũng là căn cứ để ghi vào các bảng kê và bảng
phân bổ.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào
các nhật ký chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào bảng kê, sổ chi tiết thì hàng
ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển số liệu
tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ.
Đối với chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất
phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hơp và phân loại trong các bảng phân bổ,
sau đó đấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và Nhật ký chứng từ có
liên quan.Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào
sổ Cái.
Đối với chứng từ có liên quan đến sổ và thê kế toán chi tiết thì được nghi trực
tiếp vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để
đối chiếu với sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ,
Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.
21
tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Các báo cáo này được kế toán trưởng và Giám đốc
ký duyệt và gửi lên bộ để báo cáo. Các bao cáo tài chính được gửi lên cơ quan tài chính,
cục thuế, cơ quan thống kê và cơ quan đăng ký kinh doanh để báo cáo. Việc lập báo cáo
tài chính không chỉ nhằm phục vụ nhu cầu quản lý của Công ty và nhà nước mà còn
cung cấp thông tin cơ bản cho các đối tượng sử dụng khác như công nhân viên trong
Công ty, ngân hàng và các nhà cung cấp có nhu cầu.
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán được lập trên cơ sỏ: bảng cân đối kế toán ngày cuối niên độ
trước; số dư của các tài khoản loại 1, loại 2 loại 3, loại 4 trên các sổ kế toán chi tiết, sổ
kế toán tổng hợp của kỳ lập bảng cân đối kế toán, số dư của các tài khoản ngoài bảng
cân đối kế toán. Dựa trên bảng cân đối kế toán này, kế toán lập các tỷ suất tài chính để
phân tích các cân đối trong tai sản và nguồn vốn, từ đó đánh giá tình hình tài chính cũng
như hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn của Công ty.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập trên cơ sở tổng số phat sinh các tài
khaỏn từ loại 5 đến loại 9. Báo cáo này được sử dụng để phân tích, đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua tính và phân tích các tỷ suất về khả năng
sinh lời của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh
trong kỳ báo cáo của Doanh nghiệp. Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để dánh giá khả năng tạo ra các khoản
tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Thuyết minh báo cáo tài chính
Căn cứ chủ yếu đển lập thuyết minh báo cáo tài chính là: các sổ kế toán tổng hợp, sổ
kế toán chi tiết kỳ báo cáo; thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước năm trước. Việc lập
thuyết minh báo cáo tài chính nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những
thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty
+ Yếu tố nguyên liệu, vật liệu
+ Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng không hết vào quá trình sản xuất_ kinh
doanh trong kỳ
24+ Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương
+ Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ
+ Yếu tố khấu hao TSCĐ
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền
_ Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế chi phí (Khoản mục chi phí)
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối
tượng. Theo quy định hiện hành, cách này được chia làm 5 khoản mục như sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
_ Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất
Theo cách này, chi phí được chia thành biến phí và định phí
3/ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất.
Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động
và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách khác, quá trình sản
xuất hàng hóa là quá trình kết hợp cả ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và
sức lao động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa cũng chính là quá trình tiêu hao
của chính bản thân các yếu tố trên. Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hóa, người sản