LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của nhà nước. Hiện nay kề toán có một vai trò, vị trí đặc biệt quan
trọng trong việc phản ánh ghi chép và cung cấp thông tin kinh tế trung thực nhanh
chóng, kịp thời khách quan có hệ thống về số liệu tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động tiền
lương, kết quả sản xuất kinh doanh và phương pháp lợi nhuận giữa các doanh nghiệp.
Thực hiện phương châm “ học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế”,
Trường trung cấp công nghệ Thăng Long đã tạo điều kiện cho học sinh đi thực tế với
các cơ sở để tìm hiểu, vận dụng nhiều kiến thức đã được học, đồng thời làm quen với
cách ghi chép trên sổ sách kế toán để học hỏi các kinh nghiệm thực tế về công tác tài
chính, kế toán tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Để từ thực tế chứng minh cho kiến
thức đã học giúp chúng em củng cố và nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn để khi
ra trường có thể đảm đương và hoàn thành tốt nhiệm vụ của người quản lý kinh tế tài
chính.
Chính vì thế trong các doanh nghiệp, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm luôn đuợc coi trọng hàng đầu. Nó cung cấp những thông tin một cách
kịp thời, chính xác để các nhà quản lý có những biện pháp giảm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường.
Công ty Cổ Phần Nhựa Nhiệt Đới là một doanh nghiệp lớn. Để sản phẩm của
mình ngày càng có tính cạnh tranh cao trên thị trường, Công ty không thể không quản lý
chi phí một cách chặt chẽ để không những chi phí đựợc tính đúng, tính đủ mà giá thành
còn phải ngày càng được hạ thấp.
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn chuyên đề: “Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Nhựa Nhiệt Đới” để nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để hoàn thành chuyên đề này em
đã đựợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú , anh chị phòng Kế toán cũng như các
phòng ban khác của Công ty. Cùng với sự nổ lực của bản thân, nhưng do bước đầu làm
quen với công tác thực tế và do khả năng chuyên môn còn hạn chế, hơn nữa chuyên đề
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh................................................... 13
4. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán tai Công Ty
Cổ Phần Nhựa Nhiệt Đới......................................................................................... 14
PHÂN II : LÍ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.................................................24
1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất công nghiệp...................................24
2. Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu............24
2.1. Khái niệm chi phí sản xuất......................................................................................24
2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu.................................................24
3. Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh..................................................................................................................25
4. Gía thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm...................................................25
4.1. Khái niệm giá thành sản phẩm..................................................................................25
4.2. Phân loại giá thành sản phẩm....................................................................................26
5. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất , đối tượng tính giá thành sản phẩm..................27
5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất...........................................................................27
5.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm...........................................................................28
6. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá trị sản phẩm....................................28
7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất................................................................................29
8. Các phương pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo sản phẩm dở dang.....................35
9. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh
nghiệp chủ yếu............................................................................................................36
9.1. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm................................................................36
39.2. Ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu................................................38
PHẦN III: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ TRỊ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA NHIỆT ĐỚI
8. TSCĐ : tài sản cố định
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BIỂU 01 Bảng phân bố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
BIỂU 02 Bảng kê số 4
BIỂU 03 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621
BIỂU 04 Nhật kí chứng từ số 7
BIỂU 05 Sổ cái tài khoản 621
BIỂU 06 Định mức thời gian lao động
BIỂU 07 Bảng lương khoán
BIỂU 08 Bảng phân bố tiền lương và BHXH
BIỂU 09 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 622
BIỂU 10 Sổ Cái tài khoản 622
BIỂU 11 Bảng hệ số K
CD
phân loại A, B, C theo cán bộ quản lý
BIỂU 12 Bảng hệ số K
CD
phân loại A, B, C theo trình độ nghề nghiệp
BIỂU 13 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 627
BIỂU 14 Bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ
BIỂU 15 Sổ Cái tài khoản 627
BIỂU 16 Thẻ tính giá thành sản phẩm
5PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẤN NHỰA NHIỆT ĐỚI
1. Quá trình phát triển của doanh nghiệp
Công ty cổ phần nhựa nhiệt đới, tên giao dịch tiếng anh là : “Tropical plastic
joint stock company” và tên viết tắt là “ troplast” có văn phòng đại diện tại P801 _ Tòa
Troplast đã nâng cấp hệ thống máy móc và quy trình sản xuất nhằm đảm bảo công nghệ
sản xuất sạch và thân thiện với môi trường.
Qua nhiều năm phát triển, đặc biệt là thời kỳ nền kinh tế nước ta bắt đầu mở cửa
khi các Công ty , doanh nghiệp khác bắt đầu xuất hiện sự cạnh tranh trên thị trường đã
làm cho Công ty đã phải đối mặt với nhiều khó khăn trước sự cạnh tranh gay gắt của thị
trường. Để có thể tồn tại và phát triển, Công ty đã chủ động kiện toàn bộ máy quản lý,
nâng cao tay nghề cho công nhân viên… Chính nhờ sự cố gắng không ngừng đó, Công
ty đã từng bước khẳng định được vị trí của mình, giải quyết được việc làm và nâng cao
được đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
1. Tổng doanh thu
2. Các khoản giảm trừ
3. Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ
4. Gía vốn hàng hóa
5. Lợi nhuận thuộc về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài
chính
7. Chí phí tài chính
8. chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán
1.724.472
555.176
176.987.937
143.876.758
72. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ
Phần Nhựa Nhiệt Đới
\ Trải qua những năm xây dựng và phát triển, Công Ty Cổ Phần Nhựa Nhiệt Đới đã
dần khẳng định vị trí của mình ở trong nước cũng như trong khu vực. Cùng với quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Công ty ngày càng mổ rộng qui mô sản
xuất, chủ động tìm kiếm thị trường để sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu thị trường,
nâng cao uy tín và chất lượng sản phẩm.
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công Ty Cổ Phần Nhựa Nhiệt Đới là:
+ Thiết kế , sản xuất các mặt hàng bao bì nhựa phục vụ Y tế, Dược phẩm, Hoá mỹ
phẩm, phục vụ nhu cầu của thị trường
+ Khảo sát, tư vấn, thiết kế đưa ra những giải pháp về sản phẩm nhựa đáp ứng các yêu
cầu đa dạng của khách hàng.
+ Kinh doanh các sản phẩm của Công ty, các đại lý chính của Công ty trong nội thành
Hà Nội và các tỉnh thành phố khác trong cả nước.
+ Hợp tác với tổ chức DED CHLB Đức theo dự án Hỗ trợ Phát triển Doanh nghiệp.
Trong những năm qua, Công ty luôn luôn giư uy tín với khách hàng trên thị trường,
các thiết bị sản xuất ra đến đâu tiêu thụ ngay đến đó, ít bị ứ đọng tồn kho nên Công Ty
có khả năng quay vòng vốn nhanh, thu hồi vốn đủ và kinh doanh ngày càng có lãi, thu
nhập của người lao động ngày càng tăng lên.
a. Nhân sự Công Ty
* Tính đến ngày 01/01/2008 Tổng số cán bộ trong Công Ty là 449 người trong
đó:
Hội đồng quản trị
Giám đốc Công Ty
Ban kiểm soát
Phó GĐ quản trị
Hành chính
Phó GĐ kinh tế
Kế toán trưởngPhó GĐ sản xuât
Phó GĐ đại diện
( Phía Nam)
Phòng
tổ
chức
Đội
bảo
vệ
Văn
phòng
tổng
hợp
Phòng
vật tư
Phòng
kinh
doanh
tiếp
thị
Phòng
dự
àn
Phòng
xuất
XN
kinh
doanh
XNK
Chi
nhánh
HCM
TT
thiết
kế
xây
Trung
tâm
thiết
kế Trong cơ cấu tổ chức điều hành của Công ty Cổ phần nhựa nhiệt đới Việt Nam mỗi vị
trí đều có chức năng và nhiệm vụ khác nhau.
Đại hội đồng cổ đông :Là cơ quan quản lý có thẩm quyền cao nhất của Công ty Cổ
phần gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết :Đại hội cổ đông có quyền: Phát hành
cổ phiếu ; đầu tư phát triển Công ty; xây dựng điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị :là cơ quan quản lý của Công ty có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi chủ trương, đường lối của Công ty theo luật doanh nghiệp và
Điều lệ của Công ty, mọi vẫn đề quyền lợi của cổ đông . Hội đồng quản trị phó chủ tịch
và cac ủy viên hội đông quản trị ( gồm có 7 người nhiệm kỳ 3 năm ).
Ban kiểm soát : là tổ chức thay mặt các cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh của Công ty . Ban kiểm soát gồm có 3 người nhiệm kỳ 3 năm.
Giám đốc Công ty : là người có quyền lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm về
này có nhiệm vụ sản xuất và hoàn thiện sản phẩm theo kế hoạch đề ra.
Phòng tài chính kế toán: thực hiện hạch toán chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trongh toàn công ty, phản ánh chính xác tổng diện kết quả sản
xuất,cung cấp các thông tin cần thiết cho lãnh đạo, các bộ phận có liên quan và những
đối tượng có nhu cầu thông qua các báo cáo tài chính, giúp nhà quản lý, đề ra những
biện pháp quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp.
Phòng dự án: có nhiệm vụ nghiên cứu đề ra các dự án cho Công Ty.
Phòng kinh doanh tiếp thị: Quản lý, điều hành xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh tổng hợp toàn Công ty, thực hiện công tác tiếp thị, thị trường, tiêu thụ sản phẩm.
Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm quản lý nguyên vật liệu, hàng hóa , cung cấp vật
tư theo yêu cầu của phòng sản xuất.
Văn phòng tổng hợp: Quản lý công tác hành chính của Công ty và giải quyết
những chính sách cho người lao động.
Đội bảo vệ: Chịu trách nhiệm quản lý tình hình an ninh trật tự toàn Công ty.
Phòng tổ chức: Quản lý tình hình nhân sự của Công ty.
Mỗi phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụ riêng, song mục đích chung và
cuối cùng là phục vụ lợi ích chung của toàn Công ty. Giữa ban lãnh đạo Công ty và các
phòng ban luôn tồn tại mối quan hệ hữu cơ với nhau. Mối quan hệ này không ngừng
được củng cố và phát huy để tăng cường sự quản lý thống nhất trong toàn Công ty. Sự
đoàn kết, nhất trí, đồng sức, đồng lòng của toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên trong
12Công ty chính là nhân tố quan trọng mang lại thành công của Công ty hôm nay và cũng
là nhân tố quan trọng đảm bảo những bước tiến vững chắc của Công ty trong tương lai.
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Do đặc thù của ngành cơ khí chế tạo mà mặt hàng chủ yếu là các mặt hàng về
nhựa và các chế phẩm về nhựa phục vụ cho các ngành nên Công Ty Nhựa Nhiệt Đới chỉ
tập trung vào chuyên ngành cơ khí chế tạo mang tính chất chuyên môn hóa từ khâu đầu
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc tổ chức công tác hạch toán kế toán được đặc biệt
quan tâm tại Công ty Nhựa Nhiệt Đới.
Tổ chức Công tác kế toán thực chất là cách thức tổ chức thực hiện ghi chép,
phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung bằng phương pháp
khoa học riêng của kế toán, phù hợp với quy mô, đặc điểm, tình hình cụ thể của mỗi
doanh nghiệp, nhằm phát huy chức năng vai trò quan trọng của kế toán trong công tác
quản lý nền kinh tế.
14
Triển khai chế
tạo
Lắp ráp
hoàn chỉnh
Thử nghiệm
kỹ thuật
Hoàn thiện sản
phẩm
Nghiệm thu sản
phẩm
Nhập kho
thành phẩmTại Công ty cổ phẩn Nhựa Nhiệt Đới, bộ máy kế toán được tổ chức theo kiểu
tập trung.Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng Tài chính kế
toán
Sơ đồ 8: tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Nhựa Nhiệt Đới
Phòng tài chính kế toán tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện việc hạch toán chi tiết và
tổng hợp tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty một cách thường xuyên,
liên tục, chính xác, kịp thời nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các cấp quản lý để
lương, bảo
hiểm, thuế,
nguồn vốn
Kế toán
công nợ
phải thu,
công
trình tự
quảnKế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh toán như: thanh toán
tiền tạm ứng, theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngân
hàng phát sinh hàng ngày ở Công ty.
Kế toán giá thành: có nhiệm vụ tâpk hợp các khoản chi phí 621, 622, 627, 641,
642 và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ kèm theo việc theo dõi tài khoản 331; theo dõi
lượng vật tư nhập, xuất trong từng tháng và giá trị số lượng hàng tồn kho cuối tháng,
chi tiết công nợ phải thanh toán với người bán.
Kế toán tài sản cố định, tiền lương, thuế : theo dõi tình hình tăng, gảm tài sản cố
định, tình hình trích nộp khấu hao tài sản cố định, theo dõi tiên lương và các khoản bảo
hiểm xã hội, thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào,các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà
nước.
Kế toán công nợ công trình tự quản : theo dõi việc thanh toán với người mua,
theo dõi các hợp đồng kinh tế.
Thủ quỹ : quản lý việc thu chi tiền tại công ty theo các phiếu thu, phiếu chi. Mỗi
kế toán có chức năng và nhiệm vụ riêng song đều thực hiện nhiệm vụ chung của bộ máy
kế toán .Đó là :
_ Phản ánh các chứng từ, nghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong qua
trình sản xuất kinh doanh một cách đầy đủ, trung thực đầy đủ kịp thời, đúng nguyên tắc,
có thể kiểm soát được ( phải có chứng từ hợp pháp hợp lệ.)
( 3 ) Giá thực của TSCĐ phải được xác định dựa trên các khoản chi tiêu hợp lý
được dồn tích trong quá trình hình thành TSCĐ.
( 4 ) Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ vào sử dụng được tính vào
nguyên giá nếu như chúng làm tăng them giá trị hữu ích cuả TSCĐ.
Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng : Phương pháp khấu hao đường thẳng .
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho.
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : theo giá thực tế.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : phương pháp giá thực tế
bình quân gia quyền.
Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên.
_ Tình hình vận dụng chế độ kế toán: Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh, vào yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của các nhân viên kế toán và các trang
thiết bị phòng kế toán đồng thời trên cơ sở nhận biết nội dung, đặc điểm, trình tự và
phương pháp ghi chép của mỗi hình thức kế toán, Công ty nhựa nhiệt đới Việt Nam áp
17dụng hình thưc ghi sổ : Nhật ký chứng từ. Đây là hình thức kế toán tập hợp các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản với việc phân tích các nghiệp vụ kinh
tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ; kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung
kinh tế; kết hợp rộng rãi việc hoạch toán tổng hợp với hoạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cung một quá trinh nghi chép.
+ Chứng từ: Là một doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, các loại chứng từ
đươc tổ chức tại Công ty Cổ phần Nhựa nhiệt đới Việt Nam cũng rất đa dạng và phong
phú, bao gồm các hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán
hướng dẫn.
Các chứng từ được lập tại Công ty theo đúng quy định trong chế độ và được ghi
04_LĐTL
05_LĐTL
06_LĐTL
07_LĐTL
08_LĐTL
09_LĐTL
18 II/ Hàng tồn kho
10
11
12
13
14
15
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm tra chất lượng
Thẻ kho
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa
01_VT
02_VT
05_VT
06_VT
07_VT
08_VT
III/ Bán hàng
07b_TT
V/Tài sản cố định
28
29
30
31
32
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
01_TSCĐ
02_TSCĐ
03_TSCĐ
04_TSCĐ
05_TSCĐ
19+ Tài khoản kế toán: Công ty Cổ phần Nhựa nhiệt đới Việt Nam sử dụng hệ
thống tài khoản như hệ thống tài khoản của doanh nghiệp sản xuất. Một số tài khoản
được chi tiết theo yêu cầu quản lý cụ thể. Nhìn chung, hệ thống tài khoản của Công ty
đã đáp ứng được yêu cầu ghi chép và phản ánh vào sơ đồ tài khoản của các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
Loại tài khoản 1: tài sản lưu động: 111(1111, 11112), 112(1121, 1122),
113(1131, 1132), 131, 136, 133, 138, 141, 142(1421, 1422), 144, 152(1521, 1522), 153,
154, 155, 156, 157, 159, 161(1611, 1612).
Loại tài khoản 2: Tài sản cố định: 211(2112, 2113, 2114, 2115, 2116, 2118),
tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ.
Đối với chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất
phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hơp và phân loại trong các bảng phân bổ,
sau đó đấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và Nhật ký chứng từ có
liên quan.Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào
sổ Cái.
Đối với chứng từ có liên quan đến sổ và thê kế toán chi tiết thì được nghi trực
tiếp vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để
đối chiếu với sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ,
Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.
21Sơ đồ 9 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
_ Báo cáo kế toán.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở
hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp.
Việc lập các báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của kế toán.
Các báo cáo tài chính được lập vào cuối mỗi quí, có lũy kế nửa năm, 9 tháng đầu
năm và cả năm. Báo cáo tài chính của Công ty cổ phẩn Nhựa Nhiệt Đới bao gồm các
loại sau: bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền
Chứng từ gốc và các
sinh lời của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh
trong kỳ báo cáo của Doanh nghiệp. Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp
cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để dánh giá khả năng tạo ra các khoản
tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Thuyết minh báo cáo tài chính
Căn cứ chủ yếu đển lập thuyết minh báo cáo tài chính là: các sổ kế toán tổng hợp, sổ
kế toán chi tiết kỳ báo cáo; thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước năm trước. Việc lập
thuyết minh báo cáo tài chính nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những
thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty
23trong kỳ báo cáo, mà chưa được trình bày đầy đủ chi tiết hết trong báo cáo tài chính
khác.
PHẦN II: LÍ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA NGÀNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
_ Lĩnh vực kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Nhựa Nhiệt Đới
Công ty Cổ phần Nhựa Nhiệt Đới (troplast) là một trong những công ty hàng
đầu tại Hà Nội trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng bao bì nhựa phục vụ Y tế, Dược
phẩm, Hoá mỹ phẩm. Với thế mạnh sở hữu một đội ngũ kĩ thuật giàu kinh nghiệm,
được đào tạo chuyên môn bài bản tại CHLB Đức và đã từng đoạt huy chương đồng giải
Vifotech - giải thưởng sáng tạo Khoa học công nghệ Việt Nam năm 2005, chúng tôi đã
và đang cung cấp các loại mặt hàng nhựa đáp ứng được yêu cầu đa dạng của nhiều
khách hàng. Chúng tôi cung ứng từ các loại nguyên liệu nhựa, sản phẩm nhựa gia dụng
và phục vụ chăn nuôi, các sản phẩm bao bì Y tế, sản phẩm sử dụng nhựa kĩ thuật cao:
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
_ Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất
Theo cách này, chi phí được chia thành biến phí và định phí
3/ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất.
Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động
và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách khác, quá trình sản
xuất hàng hóa là quá trình kết hợp cả ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và
sức lao động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa cũng chính là quá trình tiêu hao
của chính bản thân các yếu tố trên. Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hóa, người sản
xuất phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất
yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất.
4/ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
4.1. Khái niệm gía thành sản phẩm
Là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Giá thành được tính
25