TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC
000
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
ĐỀ TÀI 60:
XỬ LÝ VI PHẠM TRONG KẾ TOÁN
NHÀ NƯỚC HIỆN NAY
GIẢNG VIÊN : TS. MAI THỊ HOÀNG MINH
NCS.PHẠM QUANG HUY
HỌC VIÊN : VÕ THỊ MINH THƯ ( 27/01/1985)
KHÓA : K18
KHOA : KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
HỆ : CHÍNH QUY
HỒ CHÍ MINH THÁNG 11/2012
LỜI NÓI ĐẦU
Càng ngày nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, phong phú, đa dạng về phương thức
hoạt động cũng như quy mô. Điều này đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế của các
nước đặc biệt là những nước đang phát triển như nước ta. Đứng trước tình hình cấp bách
đó, các đơn vị hành chính sự nghiệp ngày càng được chú ý với mục đích nhằm sử dụng
có hiệu lực trong việc quản lý ngân sách nhà nước tại đơn vị, góp phần đắc lực vào việc
sử dụng các nguồn vốn (trong đó cơ bản là vốn ngân sách) một cách tiết kiệm, hiệu quả.
Sở dĩ ta nói các đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng có hiệu lực trong việc quản lý ngân
sách nhà nước là vì các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính
nhà nước như đơn vị sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục - sự nghiệp thể thao, sự nghiệp
khoa học, công nghệ, sự nghiệp kinh tế… và chính các đơn vị này được hoạt động bằng
nguồn kinh phí nhà nước cấp, cấp trên cấp hay các nguồn kinh phí khác như: thu sự
nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, nhận viện trợ, biếu,
tặng… theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà
nước giao. Cũng chính vì sử dụng nguồn kinh phí nhà nước nên các đơn vị hành chính sự
Làm rõ hệ thống lý luận của kế toán công, kế toán hành chính sự nghiệp. Hiểu được
trách nhiệm, vai trò của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp trong việc quản lý nguồn
ngân sách nhà nước đạt hiệu quả tiết kiệm nên tôi quyết định chọn đề tài " Xử lý vi phạm
trong lĩnh vực kế toán nhà nước hiện nay "
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghị định sửa đổi ,bổ sung một số điều của nghị định số 185/2001/NĐ-CP ngày 4 tháng 11
năm 2004 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02
tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính số 04/2008/PL-UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
A. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH- SỰ
NGHIỆP
I. KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH- SỰ NGHIỆP.
Kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp (kế toán công ) là một bộ phận cấu
thành hệ thống kế toán nhà nước, có chức năng tổ chức hệ thống thông tin (đã kiểm tra )
về tình hình tiếp nhận và sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các
loại vật tư, tài sản công, tình hình chấp hành các dự toán thu, chi phí và thực hiện các tiêu
chuẩn,định mức của nhà nước ở các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Đơn vị hành chính- Sự nghiệp là đơn vị do nhà nước quyết định thành lập
nhằm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước về một hoạt động
nào đó( các cơ quan chính quyền; cơ quan quyền lực nhà nước theo nghành; cá tổ chức
đoàn thể…). Đặc chưng cơ bản của các đơn vị hành chính- sự nghiệp là được trang trải
các chi phí hoạt và thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao bằng nguồn ngân quĩ nhà
nước hoặc từ qũi công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Điều đó đòi hỏi việc
dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh tại đơn vị (nếu
có).
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi tình hình thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, kiểm tra
việc quản lý, sử dụng các loại vật tư tài sản ở đơn vị; kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thu,
nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế độ chính sách của Nhà nước.
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp
dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới.
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và
cơ quan tài chính theo qui định; cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc
xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chỉ tiêu; phân tích và đánh giá hiệu quả sử
dụng các nguồn kinh phí ở đơn vị.
1.1.3 Yêu cầu công tác kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp phải đáp
ứng được những yêu cầu sau:
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quĩ, kinh phí,
tài sản và mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị.
- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh phải thống nhất với dự toán về nội dung và phương
pháp tính toán.
- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản
lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị.
- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả.
1.1.4 Tổ chức công tác ghi chép ban đầu
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu, chi ngân sách
của mọi đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán đầy đủ, kịp
thời, chính xác. Kế toán phải căn cứ vào chế độ chứng từ do Nhà nước ban hành trong
chế độ chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp và nội dung hoạt động kinh tế tài chính
cũng như yêu cầu quản lý các hoạt động đó để qui định cụ thể việc sử dụng các mẫu
chứng từ phù hợp, qui định người chịu trách nhiệm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh vào chứng từ cụ thể và xác định trình tự luân chuyển cho từng loại chứng
chính sự nghiệp phảI phù hợp với từng cấp kế toán (Cấp I,Cấp II,Cấp III)và phù hợp với
quy mô hoạt động và khối lượng nghiệp vụ phát sinh của đơn vị .
1.2.2 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn
vị hành chính –Sự nghiệp phải sao cho gọn , nhẹ ,tiết kiệm chí phí vừa bảo đảm thu thạp
thông tin đầy đủ ,kịp thời , chính xác .
1.2.3 Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc bất kiêm nhiệm phát sinh từ yêu
cầu quản lý an toàn công quỹ Nhà nước và phân công lao động hợp lý .Theo nguyên tắc
này ,tổ chức kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp đòi hái phải tách rời chức
năng chuẩn chi, chuẩn thu với chức năng thự chiện chi ,thực hiện thu của cán bộ, không
được để một cán bộ kiêm nhiệm cả hai chức năng này .Việc tách hai chức năng chuẩn chi
(thu) chính là cơ sở để Nhà nước tạo ra sự kiểm soát lẫn nhau giữa hai cán bộ đó.
1.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH –
SỰ NGHIỆP.
Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị hành chính- sự nghiệp nói riêng và
trong các đơn vị khác nói chung là việc tạo ra một mối liên hệ qua lạI theo một trật tự xác
định giữa các yếu tố chứng từ, đối ứng tàI khoản tính giá( tập hợp chi) và tổng hợp- cân
đối kế toán trong từng nội dung công việc, kế toán cụ thể nhằm thu thập thông tin cần
thiết cung cấp cho quản lý. Tổ chức hạch toán kế toán bao hám nhiều nội dung khác
nhau, trong đó chủ yếu là tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, vận dụng hệ thống tàI
khoản kế toán, vận dụng hệ thống sổ sách, hệ thống báo cáo kế toán, tổ chức bộ máy kế
toán. Để cho kế toán thực hiện tốt chức năng thông tin và kiểm tra thông tinh của mình,
người làm kế toán phải nắm vững việc tổ chức hạch toán kế toán, bảo đảm sao cho với bộ
máy kế toán gọn, nhẹ, tinh giảm nhưng làm việc có hiệu quả, thu thập thông tinh kịp thời,
chính xác, số liệu cung cấp dễ hiểu, rõ ràng.
Sau đây là những nội dung tổ chức kế toán chủ yếu trong các đơn vị hành
chính sự nghiệp:
1.3.1. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán :
Để thu thập thông tin đầy đủ, có độ chính xác cao về tình hình tiếp nhận và
sử dụng kinh phí, phục vụ kịp thời cho kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các định mức
chi tiêu và làm căn cứ để ghi sổ kế toán cần thiết phảI sử dụng chứng từ. Chứng từ kế
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký- sổ cái.
- Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
- Hình thức Nhật ký chung.
Trong đó hình thức sổ cái đã được áp dụng trong khá nhiều công tác kế toán hành
chính sự nghiệp
Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào một
quyển sổ gọi là Nhật ký- Sổ cái. Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất, trong đó kết
hợp phản ánh các nghiệp vụ phát sinh theo trěnh tự thời gian vŕ phân loại theo hệ thống
hoá theo nội dung kinh tế( Theo tŕi khoản kế toán). Tất cả các tŕi khoản mŕ doanh nghiệp
sử dụng được phản ánh cả hai bên Nợ- Có trên cùng một vài trang sổ. Căn cứ ghi vào sổ
là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc mỗi chứng từ ghi vào một dòng vào
nhật ký- Sổ cái. Trình tự hạch toán như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng
loại đã kiểm tra, kế toán định khoản và ghi vào Nhật ký- Sổ cái. Mỗi chứng từ hoặc bảng
tổng hợp chứng từ gốc được ghi vào một dòng vào cả hai phần Nhật ký( Cột ” Số phát
sinh”) và Sổ cái (Cột “ Nợ”) và cột “ Có”. Sau đó, các chứng từ gốc (hoặc bảng tổng hợp)
được ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán có liên quan. Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ
chứng từ vào Nhật ký- Sổ cái, kế toán tiến hành cộng Nhật ký-Sổ cái, tính ra số phát sinh
trong kỳ và số dư cuối kỳ của từng tài khoản trên cơ sở đó đối chiếu số liệu trên Nhật ký-
Sổ cái theo các quan hệ cân đối sau:
Tổng số phát sinh ở phần Nhật ký= Tổng số phát sinh Nợ của các tài khoản =
Tổng số phát sinh của tất cả các tài khoản.
Tổng số dư bên nợ của tất cả các tài khoản= Tổng số dư bên có của tất cả các
tài khoản.
Để lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính khác cuối kỳ, kế toán
dùa vào số liệu trên Nhật ký – Sổ cái và số liệu trên các số thẻ chi tiết để lập.
1.3.4- Tổ chức công tác kế toán.
Bản thân công tác kế toán bao gồm các công việc về chứng từ, ghi sổ, tính giá
và lập báo cáo tài chính. Nhiêm vụ của tổ chức công tác kế toán là tạo ra mối liên hệ giữa
công việc trong từng thành phần kế toán cụ thể. Mỗi phần hành kế toán là sự cụ thể hoá
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 200.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.500.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;
Nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 6.000.000
đồng
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng.
Còn các hành vi còn lại khi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt
tiền cụthể là 20.000.000 đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 15.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 25.000.000
đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 30.000.000 đồng.
Mức độ khi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể có
thể tăng lên theo khung hình phạt 25.000.000 đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 23.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 27.000.000
đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 30.000.000 đồng;
2.2 Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về sổ kế
toán khi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt tiền cụ thể là 1.100.000
đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 700.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 200.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.500.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng.
2.4. Hình thức và mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về báo
cáotài chính, báo cáo quyết toán và công khai báo cáo tài chính cụ thể là 10.000.000
đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.000.000
đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 15.000.000 đồng;
Nghiêm trọng hơn có thể ở mức 22.500.000 đồng
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 15.000.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 25.000.000
đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 30.000.000 đồng.
2.5 Hình thức và mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về kiểm tra
kế toán cụ thể là 7.500.000 đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.500.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng.
2.6 Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về
bảoquản, lưu trữ tài liệu kế toán cụ thể là 3.500.000đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 3.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
Nghiêm trọng hơn có thể ở mức 7.500.000 đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng;
Nghiêm trọng hơn có mức phạt 15.000.000 đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 13.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.000.000
đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng;
2.9 Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về hành
nghề kế toán cụ thể là 25.000.000 đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 23.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 20.000.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 27.000.000
đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 30.000.000 đồng;
2.10. Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về
ápdụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác cụ thể là 7.500.000
đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.500.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng;
Nghiêm trọng hơn có thể là 20.000.000 đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 15.000.000 đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000 đồng;
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 25.000.000
đồng;
- Trườnghợp có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 30.000.000 đồng;
2.11 Hình thức và mức xử phạt tiền đối với các hành vi vi phạm liên quan đếnviệc
tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng cụ thể là 7.500.000 đồng.
- Trườnghợp có một hoặc hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;
vi phạm hành chính theo quy định,sau đó phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan thuế cùng
cấp để xử lý theo quy địnhcủa pháp luật về vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Các hành vi được coi là vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn,
Luật thuế :
a) Để ngoài sổ kế toán số liệu kế toán hoặc ghi sổ kế toán không đúng quy định
củachế độ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặclàm
tăng số thuế được miễn, giảm;
b) Sửa chữa, tẩy xóa chứng từ kế toán, sổ kế toán nhằm làm giảm số thuế phải nộp
hoặclàm tăng số thuế được hoàn hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm;
c) Sử dụng hóa đơn khống hoặc các chứng từ kế toán khống khác nhằm mục đích
làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc làm tăng số thuế được
miễn, giảm;
d) Hủy bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán trước thời hạn quy định nhằm mục đích
làm giảmsố thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc làm tăng số thuế được
miễn, giảm;
đ) Lập hai sổ kế toán cho cùng một đối tượng kế toán nhưng có nội dung ghi khác
nhaunhằm mục đích làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn
hoặclàm tăng số thuế được miễn, giảm.
III. THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
Hình thức xử phạt cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi
phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có nhiều tình tiết giảm nhẹ. Đối với hình thức xử
phạtcảnh cáo, người có thẩm quyền xử phạt không lập Biên bản vi phạm mà ra quyết
định xử phạt tại chỗ.
Lập Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán đang thi hành côngvụ, khi phát hiện vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kế toán kịp thời. Biên bảnphải được lập thành ít nhất 02 bản; phải được
người lập biên bản và người viphạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký. Nếu có người
chứng kiến thì người chứng kiến cùng phải ký vào biên bản. Trường hợp biên bản gồm
nhiều tờ thì những người ký biên bản phải ký vào từng tờ biên bản. Trường hợp cá nhân,
đóng dấu trực tiếp thì quyết định xử phạt được đóng dấu cơ quan của người ra quyết định
xử phạt vào góc trái phía trên của quyết định, nơi ghi tên cơ quan xử phạt và số, ký hiệu
của quyết định xử phạt.
Nộp tiền phạt, thời hạn nộp tiền phạt: Cá nhân, tổ chức bị xử phạt nộp tiền phạt
vào Quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt
trong thời hạn mười (10) ngày, kể từngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp
đã nộp tiền phạt tại chỗ. Trường hợp quyết định xử phạt tại các vùng xa xôi, hẻo lánh mà
việc đi lại gặp khó khăn thì người quyết định xử phạt có thể thu tiền phạt tại chỗ và nộp
vàoKho bạc Nhà nước trong vòng bảy (7) ngày. Thủ tục tước quyền sử dụng Chứng chỉ
hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểmtoán viên. Khi hành vi vi phạm của cá nhân phải
áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán
hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (gọichung là Chứng chỉ hành nghề) thì phải thi trong
quyết định xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt được thu giữ Chứng chỉ hành nghề và
phải thông báo ngay bằngvăn bản cho Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán).
Khi hết hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề ghi trong quyết định xử phạt,người
có thẩm quyền xử phạt phải giao lại Chứng chỉ hành nghề cho cá nhân bị tướcquyền sử
dụng Chứng chỉ hành nghề đó. Thủ tục thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Tịch thu
chứng từ kế toán,sổ kế toán. Khi hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức phải áp dụng hình
thức xử phạt bổ sung khắc phục hậu quả là tịch thu chứng từ kế toán hoặc sổ kế toán thì
phải ghi trong quyết định xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong
biênbản vi phạm tên, số lượng chứng từ, sổ kế toán bị tịch thu và có chữ ký của người
tịch thu, đại diện tổ chức bị phạt và người chứng kiến. Ngườicó thẩm quyền xử phạt được
thu giữ chứng từ kế toán, sổ kế toán vi phạm để xử lý các ảnh hưởng có liên quan. Khi đã
xử lý xong, người có thẩm quyền xử lý phải lập Hội đồng tiêu hủy gồm: Người có thẩm
quyền xử phạt, đại diện đơn vị viphạm và người chứng kiến. Chấp hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính , chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực kế toán được quy định như sau: Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chínhtrong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày được giao
quyết định xử phạt, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác. Sau khi ra quyết định xử
phạt, người có thẩm quyền xử phạt phải giao quyết định cho người bị xử phạt hoặc thông
hànhchính. Trườnghợp đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng sau đó phát
hiện hành vivi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm
hình sựthì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải hủy bỏ quyết định
đóvà trong thời hạn ba (3) ngày, kể từ ngày hủy quyết định xử phạt, phải chuyểnhồ sơ vụ
vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. Cơ quan tiến hành tố tụng
hình sự đã nhận hồ sơ vụ việc có trách nhiệm thông báo kếtquả xử lý cho cơ quan đã
chuyển hồ sơ đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.
IV. THỰC HIỆN
Các quy định trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 2 năm 2012 và thaythế
Thông tư số 120/2004/TT-BTC ngày 15/12/2004 của Bộ Tài chính về việc Hướngdẫn
thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 củaChính phủ
về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân,
Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển
khai hướng dẫn các cơ quan, tổchức, cá nhân thực hiện. Trongquá trình thực hiện nếu có
vướng mắc các cá nhân, tổ chức phản ánh về BộTài chính và có hướng giải quyết kịp
thời.
KẾT LUẬN
Các đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng có hiệu lực trong việc quản lý ngân sách
nhà nước là vì các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính nhà
nước như đơn vị sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục - sự nghiệp thể thao, sự nghiệp khoa
học, công nghệ, sự nghiệp kinh tế… và chính các đơn vị này được hoạt động bằng nguồn
kinh phí nhà nước cấp, cấp trên cấp hay các nguồn kinh phí khác như: thu sự nghiệp, phí,
lệ phí, thu từ kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, nhận viện trợ, biếu, tặng… theo
nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao.
Cũng chính vì sử dụng nguồn kinh phí nhà nước nên các đơn vị hành chính sự nghiệp có
ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế nước nhà.
Vì thế mà trách nhiệm quản lý, theo dõi tình hình hoạt động của các đơn vị hành
chính sự nghiệp là rất quan trọng đặc biệt với cương vị là kế toán. Để kế toán đơn vị hành
chính sự nghiệp thực sự là công cụ sắc bén, có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế tài
chính thì việc nắm rõ luật pháp là vô cùng cần thiết, nắm bắt và hiểu cách xử lý vi phạm