Luận văn tốt nghiệp
lời mở đầu
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đều hớng tới mục
tiêu lợi nhuận cao, do đó câu hỏi đặt ra là phải làm gì để thực hiện đợc mục tiêu
đó?
Một câu trả lời chung nhất đó là các doanh nghiệp phải không ngừng tự
hoàn thiện mình bằng cách phát huy những mặt mạnh và khắc phục những điểm
yếu. Để phát hiện ra đợc những mặt mạnh, yếu của mình, các doanh nghiệp phải
tìm hiểu, phân tích hoạt động sản xuất - kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp
và những yếu tố của môi trờng bên ngoài có tác động đến doanh nghiệp.
Đối với Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nông lâm nghiệp ngoài
những mặt mạnh, Công ty đang ở trong tình trạng sử dụng vốn lu động hiệu quả
cha cao, trong khi hiệu quả sử dụng vốn lu động có ảnh hởng lớn đến hiệu quả
sản xuất - kinh doanh. Vì vậy, cần thiết phải có những giải pháp hữu hiệu để
khắc phục tình trạng này.
Qua thời gian hơn 4 tháng thực tập tại Công ty, tôi chọn vấn đề Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nông
lâm nghiệp làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Làm rõ các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công
ty.
- Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động, tìm ra các yếu kém
và nguyên nhân của việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả cha cao.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những yếu kém,
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty trong thời gian
tới.
Kết cấu của luận văn:
1
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 1: Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công
ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nông lâm nghiệp
Và đến năm 2002 Công ty đợc đổi tên thành Công ty Xuất nhập khẩu và
Xây dựng Nông lâm nghiệp theo quyết định số 4006/QĐ - UB ngày 15/8/2002
của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
3
Luận văn tốt nghiệp
Là một doanh nghiệp chế biến và xuất nhập khẩu hàng nông lâm sản, Công
ty đợc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp giấy phép chế biến gỗ và
lâm sản (quyết định số 2358/CĐCNP ngày 22/11/1994) và đợc Bộ Thơng mại
cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp (số 2051019 ngày 7/1/1993).
Nh vậy Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Qua 20 năm phát triển và trởng thành Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng
Nông lâm nghiệp Hà Nội đã từng bớc xây dựng cho mình những tiền đề vững
chắc về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự, uy tín và vị thế trớc các đối tác kinh
doanh trong và ngoài nớc.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý:
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc tổ chức theo trực tuyến chức năng. Đó là
mô hình quản lý mang tính chất kết hợp dựa trên nguyên tắc quản lý trực tiếp,
các phòng ban tham mu cho ban giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của
mình, giúp ban giám đốc điều hành và ra những quyết định đúng đắn, kịp thời,
có lợi cho Công ty. Bộ máy Công ty có 6 phòng chức năng:
Phòng tổ chức hành chính
Phòng Tài chính - Kế toán
Phòng kinh doanh
Phòng Xuất nhập khẩu
Phòng Kỹ thuật lâm sản
Phòng Vật t tổng hợp
4
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
nghiệp
chế
biến
nông
sản
Xí
nghiệp
dịch
vụ
lâm
nghiệp
Xí
nghiệp
đồ
mộc
bao
bì
Xí
nghiệp
giống
cây
trồng
Phủ
Lỗ
Xí
nghiệp
giống
cây
trồng
nông
trong những điều kiện thuận lợi nhất (đều đợc sự quan tâm và chuẩn bị kĩ càng).
Một điều đáng tôn trọng và tự hào của Công ty là đến thời điểm này, Công ty
đã có đợc một đội ngũ cán bộ chủ chốt giỏi, dày dạn kinh nghiệm trong cơ chế
thị trờng, đã đoạn tuyệt với cơ chế bao cấp xin, cho. Chính đội ngũ này đã làm
nên thành tích vẻ vang của Công ty và quyết định vận mệnh ổn định bền vững
và phát triển của Công ty trong tơng lai.
Sản xuất và kinh doanh trong cơ chế thị trờng cạnh tranh quyết liệt nhng
Công ty từ ngời lãnh đạo tới ngời lao động đều nhất quán hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình là phải tuân thủ đúng pháp luật, khắc phục khó khăn vì sự
phát triển của Công ty và không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân
viên. Đây là sự phấn đấu và cố gắng lớn của Công ty, do đó Công ty đã có đợc
uy tín khá lớn không chỉ đối với khách hàng trong nớc, nớc ngoài mà cả với các
cơ quan quản lý của nhà nớc.
6
Luận văn tốt nghiệp
1.1.5. Một số kết quả kinh doanh :
Bảng 1: Kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 1999 Năm 2000 Năm2001 Năm 2002
1. Doanh thu
Đồng 100.313.427.500 105.234.688.000 114.167.000.000 141.263.131.000
2. Lơi nhuận sau thuế Đồng 381.965.715 441.210.425 500.784.000 565.218.312
3. Số công nhân Ngời 270 250 262 280
4. Thu nhập bình quân Đồng 750.000 850.000 950.000 950.000
5. Nộp ngân sách nhà n-
ớc
Đồng 2.000.000.000 2.476.000.000 2.866.000.000 3.100.000.000
(Nguồn: Báo cáo tổng kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh thời gian qua)
Thông qua các số liệu trên ta có nhận xét sau: doanh thu và lợi nhuận của
công ty không ngừng tăng, điều này chứng tỏ công ty đang ở trên đà phát triển,
năm 1999 doanh thu của công ty chỉ là 100 tỷ thì đến năm 2000 đã đạt đợc con
Kim ngạch nhập khẩu
Qua các số liệu trên ta có thể thấy đợc những dấu hiệu đáng mừng trong
hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty, kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng
trong thời qua, năm 1999 kim ngạch xuất khẩu đạt 2.025,1 nghìn USD và năm
2002 là 5.760,7 nghìn USD. Cán cân xuất nhập khẩu của Công ty có giá trị d-
ơng, tức là Công ty xuất siêu, năm 1999 Công ty xuất siêu đợc 2.074,3 nghìn
USD và năm 2002 đợc 3.624,4 nghìn USD, điều này chứng tỏ, Công ty đang
ngày càng khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng quốc tế. Mặc dù trong
những năm qua tình hình thế giới có nhiều biến động Công ty vẫn thực hiện khá
tốt hoạt động xuất nhập khẩu của mình, đóng góp không nhỏ làm tăng lợng
ngoại tệ trong nớc, điều này có thể đợc coi là thành công lớn nhất của Công ty
trong thời gian qua, hy vọng Công ty sẽ có những bớc phát triển mới vợt bậc
trong tơng lai.
1.2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty
1.2.1. Mặt hàng kinh doanh
- Hàng lâm sản:
Chế biến các loại (kể cả hàng thủ công mỹ nghệ) cho ngời tiêu dùng và
làm nguyên liệu cho các đơn vị sản xuất khác với chất liệu chủ yếu là gỗ PơMu
để tiêu dùng trong nội địa và xuất khẩu.
Sản xuất các loại cây giống phục vụ mục đích phủ xanh đất trống, đồi
núi trọc và cải tạo cảnh quan môi trờng.
8
Luận văn tốt nghiệp
- Hàng nông sản:
Chế biến các loại sản phẩm nh: trám, lạc, vừng, tỏi ...để kinh doanh trong
nội địa và xuất khẩu.
Chế biến và xuất khẩu gạo
- Quy hoạch thiết kế trồng cây bóng mát, cây ăn quả, cây cảnh, vờn hoa,
lập dự án xây dựng các vờn thực vật, các lâm viên ...
- Xây dựng các công trình nông, lâm, thuỷ sản, thi công các công trình
Những điểm chính trong chiến lợc cũng nh kế hoạch sản xuất kinh
doanh của Công ty là:
Sản xuất - kinh doanh tổng hợp đa ngành, đa nghề nhằm phát huy khả
năng nội lực trong sản xuất - kinh doanh.
Tập trung phát triển một số lĩnh vực, ngành nghề truyền thống của công
ty làm mặt hàng chủ đạo.
Đầu t máy móc thiết bị hiện đại, sản xuất phù hợp với nhu cầu, thị hiếu
của ngời tiêu dùng và ngày càng nâng cao chất lợng sản phẩm.
Đào tạo đội ngũ cán bộ và công nhân lành nghề để làm việc có hiệu quả,
có năng suất cao hơn.
Chủ động xây dựng kế hoạch huy động, sử dụng vốn kinh doanh trong
đó có vốn lu động.
Các căn cứ, thông tin sử dụng cho việc xây dựng chiến lợc, kế hoạch
sản xuất kinh doanh:
Việc xây dựng các chiến lợc, kế hoạch này đợc phân công cho phòng kế
hoạch kĩ thuật thực hiện. Phòng này căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh
của các năm trớc để xác định tốc độ phát triển, xác định những khó khăn thuận
lợi có thể gặp trong thời gian tới để từ đó đề ra những chiến lợc, kế hoạch cụ thể
phù hợp với yêu cầu đặt ra cho sự phát triển của Công ty.
Căn cứ quan trọng nữa là chỉ tiêu của kế hoạch dài hạn, mục tiêu của
chiến lợc và nhu cầu của thị trờng.
Khả năng liên doanh liên kết và hớng đầu t đổi mới kĩ thuật công nghệ của
Công ty cũng đợc lấy làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh
này.
10
Luận văn tốt nghiệp
Việc xây dựng chiến lợc, kế hoạch đợc thảo luận công khai dân chủ tại đại
hội liên tịch gồm ban giám đốc, ban chấp hành đảng uỷ, ban thờng vụ liên đoàn
và toàn thể cán bộ chủ chốt trong Công ty. Ban giám đốc phải tiến hành làm
việc với từng đơn vị thành viên để thông đạt các chiến lợc và kế hoạch một cách
tổ hoàn thiện, tổ hoàn thiện đánh ráp, sơn dầu, hoàn thiện sản phẩm giao cho
kho thành phẩm. Nh vậy ta thấy, trong một quy trình công nghệ sản xuất việc
phân công nhiệm vụ cho từng tổ là khá rõ ràng, dẫn đến có thể tổ chức đợc quá
trình sản xuất chuyên môn hoá cao, đảm bảo chất lợng và thời gian hoàn thành
sản phẩm, đồng thời sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm đợc nguyên vật liệu, điều
này có ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn lu động.
* Qui trình kinh doanh xuất nhập khẩu
Là một Công ty đợc phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, qui trình kinh
doanh xuất nhập khẩu của Công ty diễn ra nh sau:
Sơ đồ 4: Qui trình kinh doanh xuất nhập khẩuVới qui trình kinh doanh xuất nhập khẩu nh vậy và lại đợc phép xuất nhập khẩu
trực tiếp nên quá trình này diễn ra khá nhanh, do dó tổng doanh thu trong một
năm của Công ty là khá lớn và vốn lu động đợc luân chuyển nhiều lần. Tuy
nhiên do còn có những hạn chế nhất định về thị trờng, về khả năng cạnh tranh
của nên hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty cha phát huy hết tiềm năng.
1.3. Thị trờng và đối thủ cạnh tranh
Hiện tại Công ty đang tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ở cả thị tr-
ờng trong nớc và nớc ngoài.
12
Xuất khẩu sản phẩm
đã qua chế biến
Sản xuất,
chế biến
Nhập khẩu
nguyên vật liệu
Kho vật tư Tổ sơ chế
Tổ mộc
Tổ hoàn
Châu Âu, Mỹ.
Nói chung khi thâm nhập vào thị trờng quốc tế, Công ty sẽ phải chịu những
áp lực cạnh tranh mạnh hơn, đòi hỏi Công ty phải không ngừng nâng cao chất l-
13
Luận văn tốt nghiệp
ợng sản phẩm, đảm bảo thời gian, tìm cách giảm giá thành,để hiệu quả sử dụng
vốn lu động đợc nâng cao.
1.4. Chính sách quản lý vĩ mô.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng, có sự quản lý
của Nhà nớc, Công ty cũng chịu ảnh hởng nhiều của chính sách quản lí vĩ mô:
Với đặc điểm về mặt hàng kinh doanh của Công ty đã nêu ở trên nên hoạt
động của Công ty có thuận lợi là đợc Nhà nớc tạo điều kiện phát triển sản xuất
nông lâm nghiệp. Nhng Công ty lại gặp khó khăn với các chính sách đóng cửa
rừng, cấm khai thác và xuất khẩu các loại gỗ quý hiếm vv...
Chính sách vĩ mô có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lu động, nh cơ chế
giao vốn và sự thay đổi trong các chính sách về thuế ( thuế TNDN, VAT, thuế
xuất nhập khẩu...) làm ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
tốc độ luân chuyển của vốn lu động.
14
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 2
Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động của
Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nông lâm
nghiệp
2.1. Quản lý vốn lu động của Công ty
2.1.1. Qui mô và vấn đề bảo toàn vốn lu động
Để biết đợc qui mô của vốn lu động qua các năm, ta phải căn cứ vào bảng
tổng hợp dới đây:
Bảng 3: Một số chỉ tiêu tài chính căn bản
Đơn vị: đồng
Chênh
lệch
Kế
hoạch
thực
hiện
Chênh
lệch
Kế
hoạch
thực
hiện
Chênh
lệch
1.Tổng nguồn vốn
16.000 16.626 626 18.500 16.809 -1.691 19.000 21.962 2.962 24.600 26.329 1.729
2.Vốn lu động
11.000 11.081 81 13.300 11.502 -1.798 14.500 16.454 1.954 17.800 20.471 2.941
- Vốn bằng tiền
215 156 -59 185 231 46 570 853 283 655 687 32
- Đầu t tài chính ngắn hạn
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
- Các khoản phải thu
3.850 3.635 -215 3.400 2.479 -921 6.320 8.510 2.190 9.300 13.838 4.538
- Hàng tồn kho
3.410 3.431 21 6.095 4.362 1.733 3.110 2.237 -873 2.995 2.580 -415
- Tài sản lu động khác
3.525 3.859 334 3.620 4.430 -810 4.500 4.854 354 4.850 3.366 -1.484
% VLĐ/ Tổng nguồn vốn 68,75 66,66 -2.15 71,89 68,43 -3,46 76,32 74,92 -1,4 72,36 77,75 5,39
17
luồng vốn này không tồn tại lâu trong Công ty mà chỉ mang tính chất tạm thời,
Công ty chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu.
Các khoản nợ ngắn hạn thờng bao gồm: vay ngắn hạn, phải trả ngời bán,
ngời mua trả trớc, thuế phải nộp, phải trả đơn vị nội bộ và phải trả công nhân
viên.
Đối với khoản vay ngắn hạn: để vay đợc khoản này Công ty phải trải qua
một số thủ tục còn tơng đối rờm rà cũng nh phải có tài sản thế chấp và phải chịu
một mức lãi suất nhất định thờng cao hơn các khoản nợ khác mà doanh nghiệp
có thể sử dụng. Tuy nhiên khoản này là không thể thiếu trong các doanh nghiệp
và chiếm tỷ lệ cao trong nợ phải trả của Công ty.
Khoản phải trả ngời bán: khoản này nhiều hay ít là do quy mô của doanh
nghiệp hay chính xác hơn là do uy tín của doanh nghiệp, cũng nh những tiềm
lực tài chính của doanh nghiệp. Với khoản này doanh nghiệp sẽ phải chịu chi
phí vốn rất thấp hoặc không có. Trong tình hình hiện nay các doanh nghiệp th-
ờng tìm cách để tranh thủ đợc nhiều nguồn vốn này.
Khoản ngời mua trả trớc: khoản này sẽ giúp doanh nghiệp phải sử dụng ít
hơn nguồn vốn lu động của mình, đồng thời đảm bảo cho hàng sản xuất ra hoặc
nhập về sẽ đợc tiêu thụ. Đối với doanh nghiệp là ngời bán, thờng rất muốn có
nhiều nguồn vốn này nhng điều đó là không dễ, vì các doanh nghiệp đi mua
hàng không chấp nhận mà chỉ thoả thuận đợc ở một mức nhất định.
Còn đối với các khoản khác nh: thuế phải nộp, phải trả đơn vị nội bộ, phải
trả công nhân viên là những khoản mà doanh nghiệp chỉ có thể trả chậm, nộp
chậm trong một thời gian rất ngắn nhng các doanh nghiệp vẫn tìm cách để tận
dụng triệt để nguồn vốn này.
- Nguồn vốn lu động ròng (vốn lu động thờng xuyên): là phần còn lại của
vốn sản xuất kinh doanh dài hạn sau khi đã tài trợ đủ cho nhu cầu về tài sản cố
định và đợc tính bằng hiệu số của tài sản lu động với nợ ngắn hạn. Nguồn vốn
này đợc coi là mạch máu của doanh nghiệp, quyết định đến khả năng hoạt động
của doanh nghiệp trong luân chuyển vốn và trong các quan hệ thanh toán.
19
động của Công ty. Điều này chứng tỏ Công ty đã sử dụng nhiều hơn vốn sản
xuất kinh doanh dài hạn để tài trợ cho tài sản lu động.
- Tình hình chiếm dụng vốn lu động của Công ty: trong cơ cấu vốn lu
động của Công ty ta thấy, chủ yếu là khoản vốn lu động tạm thời và là nợ ngắn
20
hạn, do đó cần thiết phải xem xét đến các khoản chiếm dụng đợc của Công ty.
Trong các khoản vốn lu động tạm thời, chiếm tỷ lệ cao nhất thờng là khoản vay
ngắn hạn và khoản phải trả ngời bán. Đối với khoản vay ngắn hạn, năm 1999 là
3.179 triệu đồng, chiếm 28,69% còn phải trả ngời bán là 2.193 triệu đồng,
chiếm 19,79 %. Năm 2000 nợ ngắn hạn là 3.418 triệu đồng, chiếm 29,72% vốn
lu động còn phải trả ngời bán là 1.256 triệu đồng, chiếm 10,92 % vốn lu động.
Sang đến năm 2001 khoản vay ngắn hạn là 4.101 triệu đồng, chiếm 24,92% vốn
lu động, trong khi khoản phải trả ngời bán đã tăng lên là 5.479 triệu đồng,
chiếm 33,31% vốn lu động. Điều này cho thấy Công ty có xu hớng sử dụng
nhiều hơn khoản phải trả ngời bán vì nguồn này có chi phí là tơng đối thấp, có
thể là 0, đây cũng là xu hớng chung của các doanh nghiệp hiện nay. Xu hớng
này lại càng thể hiện rõ khi sang năm 2002 vay ngắn hạn là 4.503 triệu đồng,
chiếm 22% vốn lu động còn khoản phải trả ngời bán đã là 7.817 triệu đồng,
chiếm tới 38,19 % vốn lu động.
Ngoài hai khoản trên ta thấy Công ty cũng đang có đợc một phần nguồn
vốn lu động bằng khoản ngời mua trả trớc, năm 1999 lợng vốn ngời mua trả trớc
là 1.034 triệu đồng, chiếm 9,33%, năm 2000 là 2.347 triệu đồng, chiếm 20,41%
vốn lu động, khoản này khá lớn và rất có lợi cho Công ty vì Công ty tận dụng
đợc vốn của khách hàng và cũng tạo ra đợc những đảm bảo chắc chắn hơn cho
mình trong khâu tiêu thụ. Năm 2001 khoản ngời mua trả trớc cho Công ty là
2.983 triệu đồng, chiếm 18,13% vốn lu động sang năm 2002 khoản này chỉ là
2.384 triệu đồng chỉ còn chiếm 11,65% vốn lu động, điều này cho thấy Công ty
đang gặp khó khăn trong việc có đợc khoản trả trớc của ngời mua, một phần
khác là do Công ty cũng tạo điều kiện dễ dàng hơn cho ngời mua, bằng việc đáp
ứng nhu cầu cho khách hàng mà không cần phải đặt tiền trớc hoặc phải đặt
trong thanh toán. Bởi vậy, hiệu quả sử dụng vốn lu động còn thể hiện ở khả
năng đảm bảo lợng vốn lu động cần thiết để thực hiện thanh toán. Đảm bảo đầy
đủ trong thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp tự chủ hơn trong kinh doanh , tạo đợc
uy tín với bạn hàng và khách hàng.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động phản ánh trình độ và năng lực quản lý vốn
của doanh nghiệp, đảm bảo vốn lu động đợc luân chuyển với tốc độ cao, đảm
22
bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt và mức hao phí
vốn là thấp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động có thể sử dụng các chỉ tiêu
sau:
2.2.1.1. Tốc độ luân chuyển vốn lu động
* Hệ số luân chuyển vốn lu động: Là chỉ số đợc tính bằng thơng số giữa
tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ và vốn lu động bình quân trong kỳ của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lu động nhanh hay
chậm, trong một chu kỳ kinh doanh vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng.
Hệ số luân chuyển VLĐ =
Tổng doanh thu tiêu thụ
VLĐ bình quân
Nếu chỉ số này tăng so với các kỳ trớc thì chứng tỏ doanh nghiệp có hoạt
động luân chuyển vốn có hiệu quả và ngợc lại.
Bảng 6: Hệ số luân chuyển vốn lu động của Công ty
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Năm
Do ảnh hởng của vốn lu động bình quân
2
=
105.235
11.502
_
105.235
11.081
= -0,35
Tổng hợp các nhân tố ảnh hởng
=
1
+
2
= 0,45 - 0,35 = 0,1
Nh vậy hệ số luân chuyển vốn lu động năm 2000 tăng 0,1 vòng so với năm
1999: trong đó sự tăng lên của doanh thu tiêu thụ đã làm cho hệ số này tăng lên
0,45 vòng và vốn lu động đã làm giảm hệ số này mất 0,35 vòng, nhng do sự
tăng lên của doanh thu tiêu thụ nhiều hơn so với sự tăng lên của vốn lu động
bình quân nên hệ số luân chuyển vốn lu động đã tăng và lợng vốn lu động tăng
lên là cần thiết và đợc sử dụng có hiệu quả.
+) Năm 2001 so với năm 2000
Do ảnh hởng của doanh thu trong kỳ đến hệ số luân chuyển vốn lu động
1
=
114.167
11.502
_
+) Năm 2002 so với năm 2001
Do ảnh hởng của doanh thu trong kỳ đến hệ số luân chuyển vốn lu động
1
=
141.263
16.454
_
141.167
16.454
= 1,65
Do ảnh hởng của vốn lu động bình quân
2
=
141.263
20.471
_
141.263
16.454
= -1,69
Tổng hợp các nhân tố ảnh hởng
=
1
+
2
= 1,65 - 1,69 = - 0,04
Qua phân tích trên ta thấy: hệ số luân chuyển vốn lu động của năm 2002 là
6,9 vòng, giảm 0,04 vòng so với năm 2001 và là thấp nhất trong 4 năm qua.
Trong năm 2002 vốn lu động bình quân và doanh thu tiêu thụ tăng lên với tốc