1
PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU TƯ
CHỨNG KHOÁN
TS. Võ Duy Khương
2
PHẦN THỨ II
PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
A. PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA PHÂN
TÍCH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
1. Mục đích:
2. Yêu cầu:
3
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
1. Phân tích cơ bản (fundamental
analysis)
2. Phân tích kỹ thuật (technical analysis)
4
1. Phân tích cơ bản
Khái niệm: Phân tích cơ bản bao gồm
các hoạt động phân tích môi trường
đầu tư (như phân tích nền kinh tế toàn
cầu, phân tích nền kinh tế quốc gia,
phân tích ngành) và phân tích doanh
nghiệp làm cơ sở cho việc ra quyết
định thị trường đầu tư, lĩnh vực và
danh mục các loại chứng khoán đầu tư.
5
1.1. Phân tích môi trường đầu tư
(1) Phân tích nền kinh tế toàn cầu → rút
- Môi trường pháp luật
+ Tính đồng bộ của hệ thống pháp luật
+ Tính khả thi của hệ thống pháp luật
+ Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật
+ Tính quốc tế của hệ thống pháp luật
+ Tính ổn định của hệ thống pháp luật
8
1.1. Phân tích môi trường đầu tư (tiếp)
* Các điều kiện kinh tế vĩ mô
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
- Tỷ lệ lạm phát
- Tỷ lệ thất nghiệp
- Lãi suất
- Thâm hụt ngân sách
- Sự lạc quan hay bi quan của công chúng
- Chu kỳ của nền kinh tế
- Chính sách của chính phủ: chính sách tài
chính, chính sách tiền tệ,
9
1.1. Phân tích môi trường đầu tư (tiếp)
(3) Phân tích ngành
Phân tích ngành thực chất là phân tích quan
hệ cung - cầu một, hoặc một nhóm hàng
hóa, dịch vụ do một ngành nào đó đảm nhận
- Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm
- Phân tích cơ cấu và và các thế lực của
ngành
10
1.2.
Phân tích công ty
+ Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của DN
+ Năng lực hoạt động của tài sản
+ Kết quả kinh doanh và phân phối thu
nhập
+ Các chỉ tiêu về triển vọng phát triển
của công ty
13
1.2.
Phân tích công ty (tiếp)
* Khả năng thanh toán của DN* Khả năng thanh toán của DN
Tổng tài sản
(1) Khả năng thanh toán chung =
Tổng công nợ
TS ngắn hạn
(2) Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
TS dài hạn
(3) Khả năng thanh toán nợ dài hạn =
Nợ dài hạn
14
1.2.
Phân tích công ty (tiếp)
* Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của DN
Tổng nợ phải trả
(1) Hệ số nợ =
Tổng tài sản
Nguồn vốn chủ sở hữu
(2) Hệ số tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn
= 1 - Hệ số nợ
ngắn hạn Vốn ngắn hạn bình quân
Vòng quay Doanh thu thuần
(5) vốn =
kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân
18
1.2. Phân tích công ty (tiếp)
* Kết quả KD và phân phối thu nhập
(1) Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = Lợi nhuận
sau thuế/Doanh thu
(2) Tỷ suất lợi nhuận tài sản (ROA) = (Lợi
nhuận trước thuế + Lãi vay)/Tổng tài sản
(3) Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH (ROE) = Lợi
nhuận sau thuế/Tổng vốn CSH bình quân
(4) Thu nhập ròng một cổ phiếu thường (EPS)
= (Lợi nhuận ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi)
/Tổng khối lượng cổ phiếu thường đang lưu
hành
19
1.2. Phân tích công ty (tiếp)
Cổ tức một LNST dành trả cổ tức cho CPT
(5) cổ phần =
thường (DIV) Số CPT đang lưu hành
Hệ số chi Cổ tức mỗi cổ phiếu thường
(6) trả cổ =
tức CPT EPS
Tỷ suất Cổ tức 1 CPT
(7) cổ tức =
hiện hành Thị giá 1 CPT
20
1.2. Phân tích công ty (tiếp)
23
Những tình huống áp dụng PTKT
Áp dụng PTKT vào chọn thời điểm
tham gia hay thoát khỏi thị trường.
Áp dụng PTKT vào các phương thức
giao dịch và vào thị trường khác nhau.
Áp dụng PTKT vào các hình thức giao
dịch khác nhau.
Áp dụng PTKT vào những khoảng thời
gian có độ dài khác nhau.
24
2. Phân tích kỹ thuật (tiếp theo)
2.1. Chỉ số giá chứng khoán
+ Khái niệm: Chỉ số giá chứng khoán là chỉ
số phản ánh mức biến động giá bình quân
của chứng khoán tại thời điểm so sánh so
với thời điểm gốc.
Bao gồm chỉ số giá cổ phiếu và trái phiếu.
+ Để xác lập một chỉ số cần phải quy định:
. Kích thước mẫu.
. Cơ cấu mẫu.
. Phương pháp tính.
. Ngày cơ sở, điểm cơ sở.
25
Chỉ số giá chứng khoán (tiếp)
Chỉ số giá cổ phiếu được tính cho:
- Từng cổ phiếu.
- Tất cả cổ phiếu của thị trường (Châu Á).
- Từng ngành, nhóm ngành như chỉ số công
nghiệp của Mỹ ( DJIA).