QUY HOẠCH CHIỀU CAO NỀN XÂY DỰNG& THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ - Pdf 14

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
BỘ MÔN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT KHU ĐẤT XD ĐÔ THỊ
Bài giảng
QUY HOẠCH CHIỀU CAO NỀN XÂY DỰNG
& THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
NGÀNH QUYHOẠCH
Hà Nội, 2- 2009
PHẦN 1.
QUY HOẠCH CHIỀU CAO NỀN KHU ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
2
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT
1.1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC BIỆN PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT
1.1.1. Khái niệm
Những biện pháp kỹ thuật về sử dụng và cải tạo điều kiện tự nhiên vào
mục đích quy hoạch, xây dựng cho đô thị được gọi là chuẩn bị kỹ thuật cho khu
đất xây dựng đô thị.
1.1.2. Những biện pháp chuẩn bị kỹ thuật chung
- Đánh giá đất đai, lựa chọn đất xây dựng đô thị
- Quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng
- Thoát nước mặt
1.1.2. Những biện pháp chuẩn bị kỹ thuật riêng biệt
- Hạ mực nước ngầm
- Bảo vệ khu đất xây dựng khỏi bị ngật lụt
- Gia cố, hoàn thiện dải bờ sông, bờ hồ, các mái dốc, các sân bãi
- Những biện pháp CBKT đặc biệt khác (gồm đề phòng và chống các
hiện tượng đất trượt, mương xói, hốc ngầm, dòng bùn đá, động đất).
Mục tiêu: Làm tốt hơn điều kiện tự nhiên và tạo môi trường sống tốt nhất,
đó là môi trường nhân tạo lý tưởng, hoà hợp với tự nhiên.
1.2. CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ CHUẨN BỊ KỸ THUẬT
Thiết kế CBKT được tiến hành đồng thời trên tất cả các loại đồ án quy hoạch

- Lựa chọn và xác định cao độ xây dựng phù hợp với quy hoạch
chung;
- Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật: taluy, tường chắn, ổn định công
trình, phòng chống ngập úng cục bộ, tính hoán khối lượng đào đắp;
- Thiết hế hệ thống thoát nước mưa;
- Tính toán khối lượng san nền và các công tác chuẩn bị kỹ thuật
khác.
1.2.3. Đối với Quy hoạch điểm dân cư nông thôn
- Các giải pháp về chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, xác định cao độ
khống chế cho từng điểm dân cư;
- Xác định hướng, mạng lưới và lưu vực thoát nước chính;
5
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔTHỊ
2.1. NHỮNG YẾU TỐ THIÊN NHIÊN CƠ BẢN ẢNH HƯỚNG ĐẾN VIỆC LỰA
CHỌN ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ.
2.1.1. Điều kiện khí hậu và tác động của nó trong xây dựng đô thị
Tài liệu khí tượng thuỷ văn:
- Mưa:
+ Lượng mưa trung bình/ năm
+ Lượng mưa trung bình cao nhất và thấp nhất của năm
+ Lượng mưa và thời gian của từng trận mưa
+ Số ngày mưa trong năm
- Gió:
+ Tốc độ gió
+ Tần suất gió: lặng gió, hướng gió (số lần theo từng hướng)
+ Hướng gió (Hoa gió)
- Nhiệt độ không khí, độ ẩm, độ bốc hơi, độ hụt ẩm bão hoà
- Nắng: thời gian được chiếu nắng
Thu thập đầy đủ số liệu, phân tích đánh giá đúng mức để có giải pháp xử lý
thích hợp trong xây dựng đô thị.

b. Bản đồ:
- Bản đồ địa hình.
- Bản đồ hiện trạng xây dựng, sử dụng đất
c. Đánh giá
Trình tự
- Đánh giá riêng lẻ từng yếu tố
- Đánh giá tổng hợp tất cả các yếu tố.
Quy định cụ thể các yếu tố đánh giá theo bảng sau:
(TCVN4449-1987)
7
Đánh giá tổng hợp cần thể hiện:
- Đất thuận lợi cho xây dựng (Loại I): điều kiện tự nhiên hoàn toàn
thoả mãn, vốn đầu tư các biện pháp kỹ thuật ít.
- Đất ít thuận lợi cho xây dựng (Loại II): điều kiện tự nhiên chưa thoả
mãn chỉ có thể sử dụng sau khi có các biện pháp kỹ thuật không quá phức
tạp và tốn kém.
- Đất không thuận lợi cho xây dựng (Loại III): điều kiện tự nhiên phức
tạp, không nên dùng xây dựng đô thị. Nếu cần thiết thì phải có các biện pháp
khắc phục.
8
2.2.2. Lựa chọn đất xây dựng đô thị.
a. Nguyên tắc:
- Có quan điểm toàn diện.
- Dựa trên đường lối, chiến lược phát triển.
- Các Luật và Nghị quyết về sử dụng đất
b. Những căn cứ để lựa chọn đất xây dựng đô thị
- Kết quả đánh giá đất đai
- Điều kiện vệ sinh môi trường
- Điều kiện kinh tế và khả năng trình độ khoa học kỹ thuật
- Điều kiện quốc phòng và đảm bảo an toàn tuyết đối cho đô thị

- Đặc điểm:
thoát nước
mặt khó khăn,
mực nước
ngầm cao, hay
bị ngập úng
b. Địa hình
trung du
- Đặc trưng:
độ chênh cao
rõ rệt, độ dốc
tương đối lớn,
có các đường
phân lưu
thung lũng và
những gò đồi,
mương xói
không lớn
- Đặc điểm:
thoát nước
mặt tự chảy
thuận tiện
11
c. Địa hình
miền núi
- Đặc trưng:
độ dốc lớn,
thường có
mương xói
và thung

c. Đối với việc bố trí công trình
Chú ý chiều dài của công trình và độ dốc dọc, chi phí xử lý nền và
móng.
Các hình thức bố trí:
- Địa hình bằng: bất kỳ mọi hình thức
- Địa hình dốc:
+ Nhà dài song song với ĐĐM
+ Nhà tháp
+ Nhà lệch tầng
15
3.1.4. Một số tính toán cơ bản về địa hình
a. Xác định độ dốc trên bản đồ địa hình
i = tgα = ∆h/l
i = tgα ~ sinα = ∆h/L (khi i nhỏ, thiếu thiết bị đo)
b. Tính toán địa hình bằng phương pháp nội suy
(Theo phép tính hình học kết hợp với địa mạo cụ thể)
16
3.2. KHÁI NIỆM VỀ QUY HOẠCH CHIỀU CAO
Quy hoạch chiều cao là nghiên cứu giải quyết chiều cao nền xây dựng
của các công trÌnh, các bộ phận đất đai thành phố hợp lý nhất
3.2.1. Mục đích của quy hoạch chiều cao
Biến địa hÌnh tự nhiên đang ở dạng phức tạp thành những bề mặt hợp
lý nhất nhằm đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật xây dựng và quy hoạch kiến trúc
3.2.2. Nhiệm vụ của quy hoạch chiều cao
Tạo bề mặt tương lai cho các bộ phận chức năng như đường giao
thông, khu nhà ở, khu công nghiệp, khu cây xanh nhằm đảm bảo các yêu cầu
a. Yêu cầu kỹ thuật: Độ dốc và hướng dốc nền hợp lý; An toàn, thuận
tiện giao thông; Thuận lợi cho xây dựng công trình ngầm và duy trì phát triển
cây xanh
b. Yêu cầu kiến trúc: Góp phần tổ chức không gian; Tăng giá trị thẩm

Phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, thường được áp dụng rộng
rãi.
3.3.3. Phương pháp phối hợp
Kết hợp ưu điểm của từng phương pháp.
20
3.4. NỘI DUNG THIẾT KẾ QUY HOẠCH CHIỀU CAO TRONG QUY HOẠCH
VÀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
3.4.1. Giai đoạn Quy hoạch chung xây dựng đô thị
Quy hoạch chung chiều cao nền xây dựng toàn thành phố
- Đánh giá mức độ hợp lý của quy hoạch không gian
- Tính toán xác định cao độ xây dựng
- Nghiên cứu dự kiến thoát nước mặt, xác định mạng lưới cao độ
khống chế.
- Đề xuất giải pháp cụ thể đối với khu vực có địa hình phức tạp
- Uớc tính khối lượng đất, dự kiến điều phối đất và ước tính kinh phí.
21
Quy hoạch chung chiều cao
nền xây dựng toàn thành
phố
- Đánh giá mức độ hợp lý
của quy hoạch không gian
- Tính toán xác định cao độ
xây dựng
- Nghiên cứu dự kiến thoát
nước mặt, xác định mạng
lưới cao độ khống chế.
- Đề xuất giải pháp cụ thể
đối với khu vực có địa hình
phức tạp
- Uớc tính khối lượng đất,

tầng 1, cao độ lối ra vào
- Giải quyết mối quan hệ
giữa đường và nền xây
dựng
- Tính khối lượng đất, điều
phối
23
3.5. CAO ĐỘ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
3.5.1. Điều kiện xác định
- Tình hình ngập lụt, ngập úng của đô thị và biện pháp bảo vệ cho đô
thị (tôn nền; đê bao + trạm bơm; đê bao + cống điều tiết)
- Chế độ thuỷ triều
- Hệ thống tiêu thoát thuỷ nông của vùng ngoại vi đô thị
3.5.2. Xác định cao độ xây dựng
- Tính toán thuỷ văn xác định mối quan hệ giữa lưu lượng lũ và khả
năng xuất hiện
- Xác định tần suất thiết kế căn cứ theo tính chất đô thị và khu chức
năng
- Xác định lưu lượng và mực nước tính toán
- Xác định cao độ khống chế HminXD = Htt + 0,5 (m)
3.6. THIẾT KẾ QUY HOẠCH CHIỀU CAO CHO CÁC BỘ PHẬN CHỨC
NĂNG CỦA ĐÔ THỊ
3.6.1. Quy hoạch chiều cao đường phố
- Đường phố là một phần đất đai của thành phố bao gồm nhiều bộ
phận (lòng đường, hố phố, dải cây xanh) phục vụ cho giao thông và bố trí
công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Nhiệm vụ: xác định cao độ thiết kế, độ dốc dọc, độ dốc ngang một
cách hợp lý các bộ phận của đường nhằm đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật
giao thông, thoát nước mặt, cảnh quan kiến trúc và cân bằng khối lượng.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status