Biện pháp thi công hệ thống Phòng cháy chữa cháy - Pdf 14

b. Giải pháp kỹ thuật
1. Tủ trung tâm báo cháy:
Để phân định rõ khu vực xảy ra cháy, tủ trung tâm báo cháy cần có số lợng các kênh báo cháy tơng
ứng với số đầu báo lắp đặt ở các khu vực riêng biệt của nhà máy. Tuy nhiên việc tăng dung lợng
kênh báo cháy của Tủ trung tâm làm tăng giá thành của nó lên rất nhiều lần. Nhng nếu không chỉ
báo cụ thể vùng xảy ra cháy thì khi tủ trung tâm báo cháy, chúng ta mất nhiều thì giờ để kiểm tra
các phòng có lắp các đầu báo cháy riêng biệt, làm ảnh hởng lớn đến yêu cầu phát hiện nhanh chóng
vùng cháy để tiến hành công tác chữa cháy, ngăn chặn sự lây lan hoả hoạn. Ngoài chức năng phát
báo tình trạng xảy ra cháy, tủ trung tâm này còn thông báo sự cố đờng dây, liên lạc nội bộ giữa
trung tâm với các điểm báo cháy khẩn cấp, nối với máy tính, máy in để hiển thị các chức năng của
hệ thống, điều khiển tự động các hệ thống dập lửa nếu đợc lắp đặt. Tủ trung tâm này đợc đặt tại
phòng thờng trực kỹ thuật của nhà máy và nối mát tới hệ thống tiếp địa chung của nhà máy.
2. Đầu báo cháy khói quang học:
Các đầu báo cháy bằng khói đợc bố trí tại phòng không tự nó phát sinh khói, ngoại trừ khi có cháy.
Đầu báo khói sẽ phát hiện chính xác sự xảy cháy ngay cả khi nó chỉ là sự cháy âm ỉ . Sản phẩm ban
đầu của sự cháy là khói, chỉ khi vụ cháy xảy ra lớn mới phát sinh nhiệt độ cao. Do vậy việc sử dụng
đầu báo khói sẽ phát hiện sớm nhất vụ cháy xảy ra. Đầu báo khói đợc lắp ráp sát trần, mái, cách t-
ờng 2m và khoảng cách giữa các đầu báo 4,5m với diện tích bảo vệ của mỗi đầu cảm biến khói
có thể tới 85 m
2
cho với độ cao trần lên tới 11m .
3. Đầu báo cháy nhiệt:
Các đầu báo cháy bằng nhiệt đợc bố trí ở các khu vực, mà tại đó nó có thể thờng xuyên phát sinh
khói bụi của nhà máy. Ví dụ: Gara ôtô, khu vực lò nung sấy, nghiền. Các đầu báo này đợc lắp
ráp sát trần, mái trong từng khu vực riêng biệt với diện tích bảo vệ của mỗi đầu báo từ 15 đến 30m
2
cho một đầu báo. Các đầu báo nhiệt gia tăng đợc lắp để đảm bảo sự báo cháy chính xác, tránh báo
giả do nhiệt độ các nguyên nhân khác gây ra. Các đầu báo nhiệt gia tăng này sẽ đợc lắp đặt tại các
vị trí thích hợp tránh ảnh hởng do nhiệt của máy phát, ôtô gây ra.
4. Hộp nút ấn báo cháy khẩn cấp:
Hộp nút ấn báo cháy khẩn cấp đợc lắp đặt trên lối thoát nạn, ở những vị trí thuận tiện để khi mới

Phần đờng ống D100 đợc treo sát dầm bê tông tầng hầm, kèo mái nhà đi trong hộp kỹ thuật hoặc đi
ngầm dới đất sâu 0,25 đến 0,3m so với mặt sàn nền , độ dốc 0,01.
Phần ống đứng của nhà đợc đặt trong hộp kỹ thuật đúng thiết kế kỹ thuật đề ra, đảm bảo đúng chỉ
tiêu kỹ thuật và chất lợng của công trình, hệ thống ống sẽ không bị biến dạng do các biến động cơ
học của toà nhà, nhà máy .
Phần phía trên tầng mái, bể nớc sinh hoạt cũng dợc sử dụng, nguồn nớc này để cấp nớc cho hệ
thống chữa cháy, tạo nguồn nớc bổ xung cho hệ thống chữa cháy ngay cả khi nguồn nớc bể dới
không còn. Nguồn nớc này trớc khi nối vào hệ thống cấp nớc chữa cháy thì đợc nối qua van một
chiều và van chặn.Đầu nối cấp nớc vào bể ngầm đặt thấp hơn họng cấp nớc sinh hoạt tối thiểu là
100mm, đảm bảo việc u tiên cấp nớc chữa cháy cho công trình
9. Máy bơm, bể nớc chữa cháy:
a. Máy bơm chữa cháy : là loại có lu lợng và cột áp đủ lớn, đảm bảo việc cấp nớc theo quy định
và tính toán thiết kế, phục vụ tốt công tác chữa cháy tại chỗ. Máy bơm phải làm việc bình thờng cả
trong môi trờng nhiệt độ cao của vùng cháy .
b. Bể chứa nớc chữa cháy : Theo tiêu chuẩn cấp nớc chữa cháy bên trong, cần phải xây dựng một
bể chứa cấp nớc chữa cháy có dung tích 300 m3 đủ cấp nớc chữa cháy liên tục trong 3 giờ .
10. Hệ thống chữa cháy Sprinkler
a. Nguyên tắc chung:
Nguyên lý làm việc của hệ thống này là rất an toàn. Nớc đợc máy bơm nén sẵn rồi cấp vào mạng
ống nớc đợc lắp đặt khắp khu vực cần bảo vệ. Mạng lới ống này đợc trang bị các đầu phun ở những
vị trí dự phòng, bình thờng chúng đợc khoá lại. Khi cháy xảy ra, nhiệt độ ở khu vực gần đầu vòi
phun nhất tăng, làm nổ glass - bulb và mở đờng cho nớc phun đi khắp đám cháy. Đồng thời chuông
báo động tự động kêu. Do chỉ những đầu phun ở gần đám cháy nhất( khi nóng tới nhiệt độ ngỡng
680c) mới đợc mở để dập lửa, tất cả các đầu phun có thể mở tự động và độc lập nhau nên nớc đ-
ợc sử dụng hiệu quả, không làm ảnh hởng đến vùng không cháy.
b. Vật liệu:
Các thiết bị để lắp hệ thống chữa cháy sprinkler nh đầu phun, các van phải đạt đợc độ kín, chịu đợc
áp lực nớc tới 15 at, hoạt động tốt, bền ở áp lực nớc 10 at. Nhiệt độ làm nổ glas-bulb phải chính
xác. Độ nhạy của công tắc báo, công tắc ngỡng phải đạt đợc tiêu chuẩn nh hoặc cao hơn tiêu
chuẩn thiết kế đề ra.

* Các van cách ly phụ sẽ đợc lắp cho mỗi vùng Sprinkler. Các van này sẽ là loại van bớm có thiết bị
khoá liên động nh bộ phận tay quay hay bộ phận chỉ báo sẽ cho biết khi van bị đóng ở vị trí mở
bình thờng, bộ phận tay quay van hay phần chỉ báo này sẽ đợc dấu kín trong không gian trần.
* Một van báo động có kết nối cần thiết với đồng hồ đo áp suất báo động mô tơ nớc liên kết với van
xả và van kiểm tra. Van báo động này sẽ hoạt động nh van kiểm tra để duy trì áp suất trong hệ
thống đờng ống Sprinkler.
* Một báo động nớc đợc lắp gần van báo động ống nối giữa van báo động và báo động động cơ sẽ
có đờng kính không nhỏ hơn 20mm. Báo động động cơ bao gồm chuông báo động đờng kính
300mm và tuốc bin nớc để vận hành.
* Van kiểm tra và van xả : Một bộ kiểm tra lu lợng bao gồm một thiết bị đo và một đầu nối xả.
* Đồng hồ áp suất để chỉ áp suất hệ thống phía đầu nguồn và phía cuối nguồn. Có 1 van xả đờng
kính 50mm và 1 đờng kiểm tra van. Chất thải sẽ đợc theo ống đến chỗ xả gần nhất.
* Một công tắc dòng chảy vận hành bằng điện để chỉ báo động trên bảng điều khiển.
Mỗi van chặn trong hệ thống Sprinkler kể cả van chặn chính sẽ đợc giữ ở vị trí mở bằng 1
đai da và khoá đồng và đợc dán nhãn chỉ rõ khu vực đợc bảo vệ.
5. Cấp nớc
a. Tăng áp trong mạng đờng ống chữa cháy.
Thiết bị tăng áp cho Sprinkler bao gồm :
* Bơm điện (lu lợng cao).
* Bơm bù áp (Duy trì áp suất).
* Bình bù áp.
* Các đầu góp hút, xả với các van và phụ kiện
* Một bơm động cơ đốt trong phục vụ vận hành khẩn nguy cùng với một bình chứa nhiên
liệu ( dung lợng dủ vận hành trong 90 phút )
*Một bảng điện cho việc bảo vệ và điều khiển bao gồm các chuông báo để báo động.
* Các bơm
áp kế
6. Các bơm Sprinkler
Công suất của bơm Sprinkler phù hợp với việc phân loại theo nhóm nguy hiểm nh đợc định nghĩa
trong quy định của NFPA hoặc tơng đơng.

này sẽ đợc cung cấp và lắp đặt theo sự phê duyệt của đội chữa cháy.Vật liệu đờng ống đứng phải là
loại ống thép đen hàn mặt bích có độ dầy đạt tiêu chuẩn thiết kế. Các phụ kiện phải chịu đợc áp
suất bằng 1,5 lần áp suất lớn nhất của hệ thống.
10. Các van xả
Mỗi giàn phun sprinker đợc lắp một van xả. Ngoài ra còn có một van xả cho toàn hệ thống ống. Tất
cả đều đợc chỉ ra trong bản vẽ. Van xả sẽ đợc đóng, mở theo dấu trên tay vặn bằng hình mũi tên .
11. Miệng vòi phun
Tấm miệng vòi phun bằng đồng thau đợc lắp để đạt đợc cân bằng thuỷ lực mong muốn với các lỗ
nhẵn ở giữa không có sờn cạnh. Đờng kính lỗ sẽ không nhỏ hơn 50% đờng kính ống nớc.
Mỗi tấm miệng vòi phun đợc dán nhãn với tem xác nhận đờng kính ống và hệ số "K"
12. Thiết bị khoá đờng nớc vào
Thiết bị khoá đờng nớc vào sẽ đợc cung cấp tại vị trí nh chỉ trên bản vẽ đi kèm. Đờng nớc vào cho
một giàn sprinker có đờng kính 100mm,qua van một chiều. Một van xả đờng kính D26mm sẽ đợc
lắp tại điểm cuối của giàn sprinkler và đợc nối bằng đờng ống đờng kính D26mm tới nơi xả tại
rãnh thoát nớc tầng hầm.
13. Các đờng ống, van và phụ kiện khác
Đợc lắp đặt đúng nh thiết kế quy định.
14. Bơm điện
Các bơm điện gồm có: Bơm bù áp chạy điện; Bơm điện tạo áp lực chính.
Các nút ấn và thiết bị chỉ thị bên ngoài tủ khởi động máy bơm điện.
1. Đèn báo RYB bật.
2. Đèn báo pha.
3. Đèn báo bơm tắt
4. Nút ấn khởi động bơm
5. Nút ấn tắt bơm
6. Ampe kế
7. Vôn kế
8. Cầu chì
10. Nhãn hiệu
15. Bơm dự phòng Diezel

3
3
Khởi động đổi đấu sao
tam giác
Tất cả các bộ khởi động điều chỉnh sẽ đợc nhiệt đới hoá và tuân theo tiêu chuẩn BS4941 và
BS5856 hoặc tơng đơng trừ khi có yêu cầu khác. Toàn bộ bảng điều khiển bộ khởi động sẽ đợc sản
xuất bởi một công ty có khả năng trong viẹc sản xuất bảng điều khiển bộ khởi động cho công tác
chữa cháy. Bảng điều khiển bộ khởi độnglàm bằng thép chất lợng cao dày tối thiểu14 SWG
(2.03mm) đợc tăng cứng bởi khung sát góc cứng. Bảng điều khiển sẽ không bị gỉ đợc tẩy dầu mỡ
và sơn tối thiểu 1 lớp sơn nhũ và hoàn thiện bằng tráng men. Bảng điều khiển sẽ hoàn chỉnh với
dao cách ly ngắt mạch bộ khởi động công tắc Rơle công tắc đèn chỉ thị đồng hồ đo và các phân tử
khác để phục vụ việc điều khiển bơm theo yêu cầu. Tất cả các công tắc Rơle có điều khiển sẽ đợc
gắn trên các bảng đợc cách điện. Toàn bộ mạch vào ra và dây dẫn đợc nối với các bộ phận tơng
ứng thông qua thanh nối cách điện đợc gắn trong hộp bảng,và đợc chạy gọn gàng ,đợc dán nhãn và
bảng phù hợp tiêu chuẩn IEE mới nhất và các yêu cầu ghi trong bảng vẽ
d. Nối với hệ thống khác
Hệ thống chữa cháy sprinkler sẽ đợc nối với hệ thống báo cháy để truyền tín hiệu báo cháy, tín
hiệu báo lỗi tới tủ trung tâm báo cháy
11. Hệ thống chữa cháy bình xách tay :
Ngoài hệ thống báo cháy tự động và chữa cháy tự động bằng nớc áp lực, công trình còn đợc bố trí
lắp đặt bình chữa cháy xách tay bằng bột MFZ4 và khí CO2 MT3 của Trung Quốc, của các nớc
khác thuộc các nhóm G7 đợc bố trí phân tán tại các lối thoát nạn, đảm bảo đủ điều kiện để dập tắt
các đám cháy ở giai đoạn đầu mới phát sinh, thích hợp với tất cả các nhóm cháy, an toàn cho các
vật dụng đợc chữa cháy của toà nhà, nhà máy.
Kiểu cỡ số lợng và vị tí của bình chữa cháy xách tay tuân theo qui định số 23 NFPA hoặc MS4 và
MS38 của ERP hoặc tơng đơng và đợc chấp nhận bởi cơ quan chống cháy khu vực
Các bình chữa cháy xách tay đáp ứng mục đích làm việc, có các kiểu chữa cháy thích hợp cho
việc chữa cháy khi hoả hoạn xảy ra. Bình đợc sử dụng khi đám cháy còn nhỏ, dễ dàng sử dụng với
tất cả mọi ngời.Bình chữa cháy xách tay đợc sử dụng theo sự phân loại dới đây:
* Mức bảo vệ nguy hiểm loại A Dạng nớc - Cho chữa cháy thông thờng

C đến 54,4
0
C (32
0
F đến 130
0
F ). Hệ thống chữa cháy tự động bằng FM -
200 dập tắt tức thời nguồn cháy khi có tín hiệu báo cháy. Hệ thống này đảm bảo an toàn cho những
vật dụng đợc bảo vệ, bởi vì sau khi dập lửa không để lại cặn bã. Các tín hiệu phát ra báo trớc sự
hoạt động của hệ thống để con ngời kịp thời đối ứng với các tình huống xảy ra. Đồng hồ tiền báo
động đảm bảo quá trình dập lửa diễn ra nh đã định sẵn ngay cả khi có sự can thiệp bất thờng của
điện từ trờng lên các cuộn tự cảm trong thiết bị kích hoạt bằng khí hay trong đờng dây cung cấp.
Trớc khi chất chữa cháy đợc phóng ra, thiết bị ngắt bằng điện đợc kích hoạt qua bảng điều
khiển dò báo cháy và chữa cháy đồng thời với thiết bị ngắt bằng tay. Hệ thống dự phòng này đảm
bảo chất chữa cháy sẽ không phóng ra chừng nào thời gian báo động cha hết. Nút ngắt bằng tay đ-
ợc dùng trong trờng hợp khẩn cấp không cho chất chữa cháy đợc phóng ra.
b. Quá trình dập lửa.
Trong các biện pháp an toàn cho con ngời, có trang bị chuông báo động bằng âm thanh hoặc
bổ sung thêm cả báo động bằng đèn báo để có thể xác định đợc quá trình phóng chất chữa cháy và
báo để mọi ngời rời khỏi khu vực có hoả hoạn ngay lập tức. Cơ chế ngắt ngăn không cho chất chữa
cháy phóng ra chừng nào thời gian báo động cha hết ( tố thiểu là 10 giây ). Thời gian báo động có
thể thay đổi và đợc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện đợc lựa chọn phù hợp với đặc điểm hoạt
động của khu vực . Chất chữa cháy chỉ đợc phóng ra khi quá trình tiền báo động chấm dứt. Sau khi
chất chữa cháy đợc phóng ra trong vòng 36 giờ phải nạp lại bình. Có nh thế mới đảm bảo an toàn.
Quá trình chữa cháy có thể tiến hành tự động hoặc qua sự tác động của con ng ời. Việc kích hoạt tự
động thờng đợc thực hiện nhờ vào hệ thống dò báo cháy điện tử. Các thiết bị dò báo này có 2 loại
khác nhau : khói , khói quang nhiệt kết hợp, đợc bố trí đều trong phòng cần đợc bảo vệ .
c. Mô tả chức năng các bộ phận.
- Các nhóm chính:
Kho chứa/bộ phận phân phối

động phát sáng.
1. Bình
Các bộ phận của bình bao gồm : Vỏ bình ,ống nhúng và van của bình
a.Vỏ bình: Vỏ bình bằng thép đợc sản xuất để đáp ứng các yêu cầu của cơ quan vận chuyển
(DOT-Department of Transortation)cho khí nén và có cổ ren ngoài để nối van bình
b.ống nhúng : Một ống nhúng nối bích kéo dài từ cổ bình xuống cách đáy bình
16mm(5/8in) Mặt bích đợc kẹp giữa phần trên cổ bình và van bình sẽ đỡ ống nhúng .
c.Van bình : Một van hoạt động bằng áp suất có thân mạ đồng và có nắp đợc gắn vào cổ
bình dùng để điều khiển dòng khí FM-200 từ bình . Một đĩa cao su tổng hợp và bộ phận dịch
chuyển đợc nối với pittông phía trên bằng một trục .Tỷ lệ pittông và van xấp xỉ 3:1. Bình bao gồm
một van xả khí an toàn để xả bớt khí trong trờng hợp áp suất khí tăng đến mức nguy hiểm và sẽ phù
hợp với van bình và bộ kích hoạt van .
Bình đợc dán nhãn lâu dài và rõ ràng thể hiện loại chất lợng của khí chúa dựng bên trong và mức
độ nén áp .
Bình đợc nối bằng ống tới van một chiều rồi mới kết nối với thiết bị và hệ thống ống để thuận tiện
cho việc sửa chữa, bảo dỡng .Một rắc co bằng thép đợc kết nối giữa van một chiều và hệ thống để
tiện lợi cho việc tháo lắp bình
Bình đợc trang bị một đồng hồ áp suất để hiển thị áp khí trong bình
2. Miệng phun
Miệng phun bao gồm lỗ phun , còi liên hợp , tấm chắn hoặc màng ngăn sẽ đợc liệt kê trong mục
đích sử dụng và các đặc tính xả .Hệ thống này sẽ sử dụng các miệng phun bằng kim loại và đợc nối
đất phù hợp
3. Kích hoạt
Sự kích hoạt của hệ thống sẽ :
a. Hoạt động tự động bởi các đầu báo khói hoặc báo nhiệt
b. Hoạt động bằng tay bởi việc sử dụng các cơ cấu hay công tắc .
Trong khu vực hoả hoạn nguy hiểm việc kích hoạt động tự động đợc thực hiện nhờ các đầu báo
cháy hay báo khói .Việc báo cháy đợc thiết kế theo dạng mạch kép
Khi mạch thứ nhất kích hoạt ,chuông báo động và thiết bị cảnh báo sẽ hoạt động mọi ngời rời khỏi
khu vực nguy hiểm

15. Đèn báo tắt âm thanh (Buzzer tắt )
16. Công tắc giảm âm thanh chuông
17. Đèn báo chuông ngắt
18. Nút ấn đặt lại tín hiệu báo động
19. Đèn báo khí đợc kích hoạt
20. Công tắc ngắt phun khí
21. Đèn báo ngắt phun khí
22. Am pe kế
23. Vôn kế
24. Nhãn hiệu
5. Các đầu báo cháy và chuông báo động
Các đầu báo cháy và chuông báo động phù hợp, đồng bộ với hệ thống chữa cháy bằng khí FM -
200
6. Đầu điều khiển
Đầu điều khiển sẽ là loại hoạt động bằng điện . Nó có thể tái sử dụng trong trờng hợp xả khí FM-
200. Đầu điều khiển này sẽ đợc nối với một bộ phận hoạt động điện từ. Chúng sẽ đợc nối với bộ
kích hoạt van xi lanh thông qua các mạch vòng.
7. Van định hớng
Van định hớng sẽ chịu đợc áp suất ít nhất 1,5 lần áp suất làm việc của hệ thống, các van này là loại
hoạt động bằng áp suất , đợc lắp với các đầu điều khiển điện vì vậy làm cho hệ thống hoạt động ,
van định hớng thích hợp sẽ mở ra và xả chất dập lửa . Van định hớng là loại có thể tái sử dụng .
c. Qui trình thi công công trình.
Công tác chuẩn bị:
- Kiểm tra toàn bộ vật t thiết bị sử dụng lắp đặt cho công trình bằng trực quan, thớc thép.
- Kiểm tra các giấy chứng nhận kỹ thuật, xuất sứ và các dấu hiệu thoả mãn các tiêu chuẩn.
- Kiểm tra các thiết bị, dụng cụ thi công.
I / Thi công lắp đặt hệ thống báo cháy tự động:
1. Lắp đặt ống bảo hộ cáp tín hiệu:
Dùng các loại ống PVC SINO16, 26, 32 để bảo vệ dây dẫn, cáp. Tuỳ theo các vị trí thi công
theo thiết kế, các loại ống trên sẽ đợc sử dụng cho phù hợp với các loại cáp đi ngầm trong tờng,

Dùng các loại ống thép có kích thớc, D100, D80, D65, D50 ,van, công tắc báo các loại cùng các
phụ kiện để gá lắp, theo vị trí thiết kế, mà lắp đặt vào công trình, các loại thiết bị trên sẽ đợc kết nối
với nhau thành hệ thống ,dẫn từ bể cấp nớc qua các máy bơm đến các họng vòi chữa cháy và vòi
phun sprinkler. Toàn bộ hệ thống phải bảo đảm các yêu cầu:
- Độ kín khít cho phép ( áp lực thử 10 at, không thay đổi trong 12h liên tục ).
- Phù hợp với thẩm mỹ chung của công trình, không làm ảnh hởng đến nội thất của công trình.
- Thuận tiện cho việc sử dụng, sửa chữa, thay thế, bảo dỡng.
2. Lắp đặt hộp vòi, trụ, họng nhập nớc chữa cháy và bình chữa cháy xách tay:
Theo các vị trí thiết kế, tiến hành lắp đặt các hộp vòi, trụ, họng nhập nớc chữa cháy vào nơi qui
định. Trong hộp vòi chữa cháy trong và ngoài nhà, có lăng phun, cuộn vòi mềm cùng khớp nối để
kết nối vào hệ thống cấp nớc thông qua van chặn. Đảm bảo độ kín khít, không rò rỉ tại các đầu nối,
áp lực thử là 10 at.
Các bình chữa cháy xách tay ( đã qua kiểm định ) đợc treo vào tờng ở các vị trí thuận tiện ( dễ nhìn,
dễ thấy, dễ lấy ), độ cao cách sàn 0,6m ữ 1m, tuỳ vị trí.
3. Lắp đặt bơm:
a . Phần cơ khí:
Kết nối bơm với hệ thống ống hút và hệ thống cấp nớc qua đầu vào và ra của bơm. Yêu cầu cần
đạt:
- Đảm bảo độ kín khít của hệ thống.
- Đảm bảo độ đồng trục của động cơ và bơm.
- Đảm bảo độ rung, ồn dới chỉ số cho phép.
- Hệ thống điều khiển mồi, hút, cấp, xả nớc phải bố trí khoa học, tiện lợi cho ngời vận hành. Các hệ
thống phụ trợ: kiểm tra áp lực, chống tràn, van thử phải đồng bộ theo thiết kế.
b. Phần điện:
Việc cấp điện cho máy bơm thông qua một tủ điện. Trong đó:
- Nguồn điện: Đợc cung cấp bằng nguồn u tiên, đảm bảo hệ số cung cấp là lớn nhất trong phạm vi
cho phép của lới về mặt thời gian và công suất yêu cầu.
- Điều khiển : Đóng và cắt điện cho máy bơm hoàn toàn tự động thông qua công tắc tơ và các thiết
bị điều khiển khác. Việc tự động khởi động các máy bơm khi áp lực nớc trong đờng ống giảm phải
u tiên theo thứ tự: Máy bơm bù áp máy bơm điện chính máy bơm diezel. Các máy còn có

Xin nêu một số biện pháp chính sau đây:
1. Tài chính:
Công ty TNHH Hà Thành cam kết ứng vốn để thi công công trình theo các qui định hiện hành của
nhà nớc Việt nam . Với năng lực tài chính của công ty nh đã giới thiệu. Công ty đảm bảo một cách
chắc chắn có đủ tài chính để thi công công trình này.
2 . Về thiết bị:Phần lớn thiết bị đợc nhập ngoại nên do đó Công ty sẽ giám sát cùng chủ đầu t về
chất lợng của thiết bị nhập khẩu mới
- Các phụ kiện gia công chế tạo trong nớc cũng phảI đạt đợc các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế.
- ở công trình này phần lớn các loại vật t thiết bị thuộc nhóm các nớc G7.
- Kiên quyết không đa vật t thiết bị không đảm bảo yêu cầu vào công trình. Việc này đợc kiểm tra
nghiêm ngặt từ lúc nhập khẩu, nhập kho, xuất kho và khi sử dụng. Việc kiểm tra thông qua các
chứng chỉ vật liệu bao gồm : Giấy cam kết bảo hành sản phẩm của nhà sản xuất, giấy chứng nhận
xuất sứ xuất khẩu, phiếu kiểm tra chất lợng sản phẩm và thông qua các biện pháp có giá trị pháp lý
khác ( Dấu chất lợng trên các sản phẩm chất lợng cao )
3. Về lực lợng lao động:
- Chọn ngời chỉ huy công trờng và các cán bộ kỹ thuật có trình độ năng lực và kinh nghiệm, đã qua
thi công những công trình tơng tự ít nhất là 5 công trình tơng tự và số năm nghề ít nhất là 3 năm.
- Lực lợng lao động trực tiếp: Chọn lọc lấy 18 cán bộ thi công có tay nghề cao của công ty để trực
tiếp thi công, cụ thể:
+ Tổng số: 18 ngời
+ Thợ bậc cao nhất: 6/7 (5ngời), 4/7 (7ngời)
+ Kỹ s bậc 2: 3 ngời
+ Kỹ s bậc 1: 3 ngời
3. Về máy thi công: Do thi công với tính chất công vịêc đặc biệt, do vậy tất cả thiết bị thi công của
công ty đều đảm bảo chất lợng, đạt độ mới đến 90%. Tại hiện trờng sẽ có đủ các máy móc thiết bị
thi công để chủ động công việc.
5. Về kỹ thuật thi công:
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình , quy phạm thi công ở mọi khâu mọi công việc .
- Chọn giải pháp kỹ thuật hợp lý phù hợp với thực tế.
- Giải quyết kịp thời các sự cố phát sinh (nếu có).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status