BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
______________________________________
ĐỖ NGỌC KHANG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN
TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY
NỔ TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Phú Thọ – Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi,
không sao chép bất kỳ một công trình hoặc một luận văn của bất kỳ tác giả nào
khác. Các số liệu trong luận văn là trung thực, các trích dẫn đều có nguồn gốc rõ
ràng.
Tác giả luận văn
Đỗ Ngọc Khang
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỤC LỤC
1.6.2. Nghị định .................................................................................................40
1.6.3. Chỉ thị, Thông tư, Quyết định ..................................................................41
1.6.3.1. Các chỉ thị .........................................................................................41
1.6.3.2. Các Thông tư , Quyết định ................................................................42
1.6.4. Các quy định/tiêu chuẩn ..........................................................................43
1.7. Tình hình ATVSLĐ của Việt Nam trong những năm vừa qua ......................44
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ..........................................................................................45
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ATVSLĐ –
PCCN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ .....................................................46
2.1. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty xăng dầu Phú Thọ .....46
2.1.1. Giới thiệu về doanh nghiệp......................................................................46
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ...........................................................46
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy ............................................................................47
2.1.4. Cơ cấu nhân sự.........................................................................................49
Đỗ Ngọc Khang – Luận văn Thạc sỹ khoa học Quản trị kinh doanh
-1-
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................50
2.1.5.1. Kết quả kinh doanh xăng dầu chính ..................................................50
2.1.5.2. Kết quả kinh doanh Gas, dầu mỡ nhờn .............................................52
2.1.5.3 Doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nước toàn Công ty .........52
2.1.5.4. Kết quả hoạt động bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu ........................52
2.2. Phân tích hệ thống quản lý ATVSLĐ-PCCN tại Công ty xăng dầu Phú Thọ55
2.2.1. Phân tích tổng quan về tình hình tai nạn lao động trong năm 2011 ........55
2.2.2. Tình hình phân loại sức khoẻ và BNN ....................................................57
2.2.3. Phân tích tổng quan về tình hình an toàn PCCC trong năm 2011 ...........58
3.3.6. Nâng cao công tác kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện ATVSLĐ: ....88
3.3.7. Nâng cao công tác đào tạo và tuyên truyền về ATVSLĐ trong công ty. 91
3.3.8. Rà soát lại các chính sách, biển báo, hình ảnh hướng dẫn và tổ chức cho
phù hợp ..............................................................................................................92
3.4. Một số kiến nghị .............................................................................................93
3.4.1. Đối với Công ty .......................................................................................93
3.4.2. Kiến nghị với các cơ quan chức năng có liên quan .................................93
Đỗ Ngọc Khang – Luận văn Thạc sỹ khoa học Quản trị kinh doanh
-2-
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
KẾT LUẬN CHƯƠNG III........................................................................................94
PHẦN KẾT LUẬN ...................................................................................................96
TÀI LỆU THAM KHẢO ..........................................................................................97
PHỤ LỤC ..................................................................................................................98
Phụ lục 2.1: Báo cáo công tác an toàn PCCC năm 2011 ..........................................98
Phụ lục 2.2: Báo cáo công tác ATVSLĐ năm 2011 ...............................................101
Phụ lục 2.3: Kế hoạch an toàn lao động ..................................................................104
Phụ lục 2.4: PHIẾU KHẢO SÁT............................................................................107
Phụ lục 2.5: Mẫu phiếu kiểm tra kỹ thuật AT PCCC kho – cảng xăng dầu ...........110
Phụ lục 2.6: Mẫu phiếu kiểm tra an toàn PCCC cửa hàng xăng dầu ......................115
Phụ lục 2.7: Mẫu phiếu kiểm tra công tác đảm bảo an toàn môi trường kho – cảng
xăng dầu ..................................................................................................................118
Phụ lục 2.8: Mẫu phiếu kiểm tra công tác đảm bảo an toàn môi trường cửa hàng
xăng dầu ..................................................................................................................120
Phụ lục 2.9: Mẫu sổ theo dõi công tác đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ PCCC........122
Phụ lục 2.10: Mẫu sổ theo dõi công tác xây dựng, bổ sung, chỉnh lý, học tập, thực
DMN
ILO
KTAT
KTTC
NĐ
NLĐ
NSDLĐ
NXB
PCCC
PCCN
QĐ
QLKT
TCHC
TLĐLĐVN
TCVN
TNLĐ
TTLT
VSLĐ
Điều kiện lao động
An toàn vệ sinh lao động
An toàn vệ sinh viên
Bộ Công thương
Bảo hộ lao động
Bộ Lao động thương binh và xã hội
Bệnh nghề nghiệp
Bảo vệ môi trường
Bộ Y tế
Cán bộ công nhân viên
Cửa hàng xăng dầu
Danh mục các bảng :
Bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Thống kê TNLĐ của Việt Nam từ năm 2006-2010
44
2.1
Cơ cấu lao động của Công ty xăng dầu Phú Thọ
50
2.2
Kết quả sản lượng xuất bán xăng dầu từ năm 2006-2011
50
2.3
Kết quả kinh doanh Gas, DMN từ năm 2006-2011
52
2.9
53-54
2.10
Danh sách Hội đồng BHLĐ của Công ty
Danh sách Ban chỉ đạo PCCC của Công ty
65
2.11
Danh sách các đội trưởng đội chữa cháy cở sở của Công ty
2.12
Định mức các trang thiết bị bảo hộ cho các đơn vị trong Công ty
73
3.1
Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty đến năm 2015
80
66
67-68
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong những năm gần đây tình hình tai nạn, vệ sinh lao động và cháy nổ tại
các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng có chiều hướng gia tăng và trở nên trầm
trọng hơn. Theo số liệu báo cáo của Bộ lao động thương binh và xã hội, năm 2010
cả nước xảy ra 5.125 vụ tai nạn lao động làm 5.307 người bị nạn, trong đó làm 601
người chết, 1.260 người bị thương nặng, thiệt hại 137,5 tỷ đồng. Cũng trong năm
2010, theo số liệu thống kê của Tổng cục Cảnh sát PCCC&CNCH thì cả nước xảy
ra 2.261 vụ cháy nổ, làm 90 người chết, 240 người bị thương, thiệt hại về tài sản
ước tính hơn 600 tỷ đồng. Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2009, cả nước xảy
ra gần 16.000 vụ cháy, nổ làm 2.581 người chết và bị thương, thiệt hại về tài sản
3.291 tỷ đồng; Đặc biệt là số lượng vụ cháy lớn chỉ chiếm 1,04% tổng số vụ nhưng
thiệt hại lại chiếm trên 65% tổng thiệt hại.
Xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân, là sản phẩm mang tính chiến lược đối với tất cả các quốc gia trên
thế giới. Bên cạnh những lợi ích to lớn thì xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu lại là
những mặt hàng tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ, ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức
khỏe con người. Nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác đảm bảo an toàn
vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong sản xuất nói chung và nhất là trong
ngành xăng dầu nói riêng, đề tài luận văn: “Phân tích thực trạng và đề xuất một số
giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động, phòng chống
cháy nổ tại Công ty xăng dầu Phú Thọ ” là một trong những nhu cầu cấp thiết hiện
nay để có thể giúp cho Công ty nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn vệ sinh
lao động, phòng chống cháy nổ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh
doanh của Công ty.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Công ty xăng dầu Phú Thọ.
-7-
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ
PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
1.1. Một số khái niệm về các thuật ngữ
¾ An toàn lao động: Là việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xẩy ra trong quá trình lao
động gây thương tích cơ thể hoặc gây tử vong đối với người lao động.
¾ Vệ sinh lao động: Là việc ngăn ngừa bệnh tật do các chất độc hại tiếp xúc
trong quá trình lao động, gây ra đối với nội tạng hoặc gây tử vong cho người
lao động.
(Đinh Đắc Hiến, Trần Văn Địch (2005). GT An toàn lao động. NXB KH&KT).
1.1.1. Giải thích một số thuật ngữ
¾ Điều kiện lao động: Tổng thể các yếu tố kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự
nhiên thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao
động, môi trường lao động, con người lao động vµ sự tác động qua lại giữa
chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con nguời trong quá trình
sản xuất.
¾ Yêu cầu an toàn lao động: Là các yêu cầu cần phải được thực hiện nhằm
đảm bảo an toàn lao động.
¾ Yếu tố nguy hiểm trong trong lao động: Là yếu tố có khả năng tác động
gây chấn thương hoặc chết người đối với người lao động.
¾ Yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao động: Là những yếu tố của điều
kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao
động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp.
Đó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi,
khí độc, các sinh vật có hại.
¾ Quy trình làm việc an toàn: Là trình tự các bước phải tuân theo khi tiến
Điện-NXB-KHKT 2008).
¾ Vùng nguy hiểm: Là vùng không gian trong đó các nhân tố nguy hiểm đối
với sự sống, sức khỏe con người, xuất hiện và tác dụng một cách thường
xuyên hoặc bất ngờ.
¾ Công trình xăng dầu: bao gồm kho, trạm, bến xuất nhập đường thủy, đường
bộ, tuyến ống vận chuyển xăng dầu, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, cửa hàng bán
lẻ khí dầu mỏ hóa lỏng và sản phẩm hóa dầu, các công trình liên quan thuộc
phạm vi quản lý của các đơn vị cơ sở.
¾ Kho xăng dầu: cơ sở dùng để tiếp nhận, bảo quản, pha chế, cấp phát sản
phẩm dầu mỏ ở dạng lỏng, sau đây gọi tắt là kho.
¾ Cửa hàng xăng dầu: công trình xây dựng phục vụ việc bán xăng, dầu
điêzen, dầu hỏa, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), các loại dầu mỡ nhờn và sản
phẩm hóa dầu, với tổng dung tích chứa xăng dầu không lớn hơn 150 m3,
Đỗ Ngọc Khang – Luận văn Thạc sỹ khoa học Quản trị kinh doanh
-9-
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
ngoài ra có thể có các dịch vụ rửa xe, thay dầu mỡ, siêu thị, …, sau đây gọi
tắt là CHXD.
¾ Phương tiện vận chuyển xăng dầu: bao gồm các phương tiện vận tải đường
bộ, đường sắt, đường thủy được thiết kế, chế tạo chuyên dụng để vận chuyển
xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu dưới dạng rời hoặc chứa trong các loại
bao bì chuyên dụng (phuy, thùng, bình, can, …), sau đây gọi chung là
phương tiện vận chuyển.
¾ Hệ thống phòng cháy: tổng hợp tất cả các yêu cầu, các biện pháp và
phương tiện kỹ thuật để loại trừ khả năng xuất hiện đám cháy.
thiết bị đo chuyên dụng như: nhiệt kế, ẩm kế, phong kế…
. Bụi công nghiệp
- Phương pháp xác định: Có thể dùng các phương pháp định tính thông qua việc
tiếp xúc trực tiếp với các giác quan (mắt, mũi,...) để phát hiện các khu vực có bụi,
sau đó sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng máy đo bụi tổng hợp và bụi hô hấp
thông qua phương pháp đếm hạt, trọng lượng.
. Khí độc
- Phương pháp xác định: Có thể dùng phương pháp định lượng dựa vào các thiết
bị đo hoặc thông qua kết quả khám sức khỏe để đánh giá nguy cơ tiểm ẩn. Sử dụng
ống phát hiện nhanh và lấy mẫu về phòng thí nghiệm phân tích.
. Ánh sáng
- Phương pháp xác định: Đối với yếu tố này có thể dùng 2 phương pháp chính là
phương pháp dựa vào người tiếp xúc để đánh giá và phương pháp định lượng tiến
hành đo cường độ ánh sáng.
. Tiếng ồn và chấn động
- Phương pháp xác định:
¾ Phương pháp định lượng tiến hành đo mức độ chấn động (rung cục bộ, rung
toàn thân), độ ồn (độ ồn trung bình, ồn tức thời) sử dụng máy đo ồn tức thời,
đo ồn phân tích các dải tần số.
¾ Phương pháp phỏng vấn dựa vào người tiếp xúc với các yếu tố để đánh giá và
sử dụng kết quả khám sức khỏe định kỳ để đánh giá.
1.1.3. Các phương pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất
Phương pháp chủ yếu được sử dụng là đánh giá các yếu tố nguy hiểm so với
qui định tại Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCKTQG) hiện hành.
. Đối với máy, thiết bị cơ khí
Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:
− Che chắn các bộ phận truyền động;
− Biện pháp nối đất bảo vệ;
− Đầy đủ của các thiết bị an toàn.
. Đối với thiết bị áp lực
- Hệ thống dây dẫn điện;
- Hệ thống phân phối điện.
- Các thiết bị bảo vệ.
1.2. Vai trò, ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ-PCCN trong doanh nghiệp.
1.2.1. Vai trò
Xã hội loài người tồn tại và phát triển là nhờ vào quá trình lao động. Một quá
trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại. Nếu không
được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn
Đỗ Ngọc Khang – Luận văn Thạc sỹ khoa học Quản trị kinh doanh
- 12 -
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút sức khỏe, làm mất khả năng lao động
hoặc gây tử vong. Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động nhằm bảo vệ
sức khỏe, đảm bảo an toàn về tính mạng người lao động và cơ sở vật chất, trực tiếp
góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động. Do vậy
việc quản lý ATVSLĐ-PCCN có vai trò:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất,
hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động.
- Đảm bảo sức khỏe cho người lao động, không bị mắc bệnh nghề nghiệp
hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên.
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho
người lao động.
- Đảm bảo an toàn tài sản, cơ sở vật chất của doanh nghiệp của xã hội và
của Nhà nước.
- Giúp tổ chức, doanh nghiệp nâng cao được uy tín, hình ảnh của mình
c- Ý nghĩa kinh tế
Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ-PCCN sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt.
Trong lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động
thoải mái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công
cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần
hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, giảm chi phí khắc phục, giảm thiệt hại về người và
tài sản do các vụ tai nạn lao động, sự cố cháy nổ xảy ra cho cả Nhà nước và doanh
nghiệp.
Tóm lại: An toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao
động, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế
cao.
1.3. ATVSLĐ-PCCN trong sản xuất, kinh doanh
Ðiều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế,
xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao
động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên
điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất, kinh doanh.
Ðể có thể làm tốt công tác đảm bảo ATVSLĐ-PCCN thì phải đánh giá được
các yếu tố điều kiện lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố
không thuận lợi đe dọa đến an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình lao
động, các yếu tố đó bao gồm:
Các yếu tố của lao động:
- Máy, thiết bị, công cụ;
- Nhà xưởng;
- Năng lượng, nguyên nhiên vật liệu;
- Ðối tượng lao động;
Đỗ Ngọc Khang – Luận văn Thạc sỹ khoa học Quản trị kinh doanh
- 14 -
Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn
của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây
bệnh nghề nghiệp. Ðó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi,
các chất, hơi, khí độc, các sinh vật có hại.
Đỗ Ngọc Khang – Luận văn Thạc sỹ khoa học Quản trị kinh doanh
- 15 -
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Vi khí hậu xấu: là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian
thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ
vận chuyển của không khí. Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù
hợp với sinh lý của con người.
- Tiếng ồn: là âm thanh gây khó chịu cho con người, phát sinh do sự chuyển
động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm. .
- Rung: rung từng bộ phận có ảnh hưởng cục bộ xuất hiện ở tay, ngón tay
khi làm việc với cưa máy, búa máy, máy đánh bóng. Rung toàn thân thường xảy ra
đối với những người làm việc trên phương tiện giao thông, máy hơi nước, máy
nghiền...
- Bức xạ và phóng xạ
Nguồn bức xạ: Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại hoặc lò thép hồ
quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ tử ngoại.
Phóng xạ: Là dạng đặc biệt của bức xạ. Tia phóng xạ phát ra do sự biến đổi
bên trong hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố và khả năng iôn hoá vật chất.
Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gây nhiễm độc
cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung ương, nơi phóng xạ
chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô
nhất và chiếm tới 95% trường hợp nhiễm độc. Chất độc thâm nhập vào cơ thể và
tham gia các quá trình sinh hoá có thể đổi thành chất không độc, nhưng cũng có thể
biến thành chất độc hơn. Một số chất độc xâm nhập vào cơ thể và tích tụ lại. Chất
độc cũng có thể được thải ra khỏi cơ thể qua da, hơi thở, nước tiểu, mồ hôi, qua
sữa... tùy theo tính chất của mỗi loại hóa chất.
- Các yếu tố vi sinh vật có hại: Một số nghề người lao động phải tiếp xúc với
vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, nấm mốc
như các nghề: chăn nuôi, sát sinh, chế biến thực phẩm, người làm vệ sinh đô thị,
người làm lâm nghiệp, nông nghiệp, người phục vụ tại các bệnh viện, khu điều trị,
điều dưỡng phục hồi chức năng, các nghĩa trang...
- Các yếu tố về cường độ lao động, tư thế lao động gò bó và đơn điệu trong
lao động không phù hợp với hoạt động tâm sinh lý bình thường và nhân trắc của
cơ thể người lao động trong lao động
Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người lao động có thể
phải lao động ở cường độ lao động quá mức theo ca, kíp, tư thế làm việc gò bó
trong thời gian dài, ngửa người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác nặng,
động tác lao động đơn điệu, buồn tẻ hoặc với phải tập trung chú ý cao gây căng
thẳng về thần kinh tâm lý.
Ðiều kiện lao động trên gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường,
gây trì trệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tới những biến
Đỗ Ngọc Khang – Luận văn Thạc sỹ khoa học Quản trị kinh doanh
- 17 -
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
đổi ức chế thần kinh, gây bệnh tâm lý mệt mỏi, uể oải, suy nhược thần kinh, đau
mỏi cơ xương, có khi dẫn đến tai nạn lao động.
Đỗ Ngọc Khang – Luận văn Thạc sỹ khoa học Quản trị kinh doanh
- 18 -
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Ký hiệu;
- Ðồng hồ, dụng cụ đo lường;
- Một số yêu cầu đối với tín hiệu, báo hiệu
- Dễ nhận biết.
- Khả năng nhầm lẫn thấp, độ chính xác cao.
- Dễ thực hiện, phù hợp với tập quán, cơ sở khoa học kỹ thuật và yêu
cầu của tiêu chuẩn hoá.
* Khoảng cách an toàn:
Khoảng cách an toàn là khoảng không gian nhỏ nhất giữa người lao động và
các loại phương tiện, thiết bị, hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau để
không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất như: Khoảng cách cho phép giữa
đường dây điện trần tới người, khoảng cách an toàn khi nổ mìn...
Tùy thuộc vào quá trình công nghệ, đặc điểm của từng loại thiết bị....mà quy
định các khoảng cách an toàn khác nhau. Việc xác định khoảng cách an toàn rất cần
chính xác, đòi hỏi phải tính toán cụ thể.
* Cơ cấu điều khiển, phanh hãm, điều khiển từ xa:
- Cơ cấu điều khiển: có thể là các nút mở máy, đóng máy, hệ thống tay gạt,
vô lăng điều khiển để điều khiển theo ý muốn người lao động;
- Phanh hãm: điều khiển vận tốc chuyển động của phương tiện, bộ phận theo
ý muốn của người lao động. Có loại phanh cơ, phanh điện, phanh từ. Tùy theo yêu
cầu cụ thể mà tác động của phanh hãm có thể là tức thời hay từ từ. Ngoài hệ thống
phanh hãm chính thường kèm theo hệ thống phanh hãm dự phòng.
- Khoá liên động: loại cơ cấu nhằm tự động loại trừ khả năng gây ra tai nạn
đảm chất lượng, bảo dưỡng thường xuyên, áp dụng các biện pháp cách ly, triệt tiêu
tiếng ồn hoặc các biện pháp giảm tiếng ồn lan truyền như làm các lớp cách âm, các
buồng cách âm, v.v....
* Chống rung
Có thể làm giảm rung hoặc khử rung, chống truyền rung bằng cách sử dụng
vật liệu chống rung như cao su đệm, bấc, lò xo, không khí hoặc dùng lò xo. Gắn
chặt vỏ, chân với các bộ phận gây rung của máy; Cách ly nguồn gây rung, thay đổi
vị trí đứng tránh đường truyền rung, cách ly, khử rung mặt bên....
Các điểm cần lưu ý khi làm việc:
- Co giãn nhẹ tay, chân, vai, lưng... trước và sau khi làm việc;
- Trong môi trường lạnh cần sưởi ấm trước khi làm;
- Sử dụng giày, ủng, găng tay chống rung.
Ðể tránh các tác hại do rung gây ra, cần chú ý thực hiện các nguyên tắc sau:
- Sử dụng dụng cụ cầm tay không truyền rung;
- Dùng máy thay thế khi làm việc với dụng cụ rung;
- Luyện tập nhiều lần để tránh nắm quá chặt vào tay cầm của dụng cụ;
- Khi nhiệt độ nơi làm việc hạ dưới 14oC cần có biện pháp sưởi ấm;
Đỗ Ngọc Khang – Luận văn Thạc sỹ khoa học Quản trị kinh doanh
- 20 -
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Rút ngắn thời gian làm việc xuống dưới 10 phút/một lần, rút bớt thời gian
làm việc tổng thể;
- Làm giảm sự truyền rung bằng cách sử dụng găng tay chống rung;
- Những người sử dụng dụng cụ nên đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ.
* Chiếu sáng hợp lý
Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Cách ly các thiết bị hoặc công đoạn có nhiều nguy cơ cháy nổ với các khu
vực sản xuất khác.
Hạn chế mọi khả năng phát sinh nguồn nhiệt.
Hạn chế đến mức thấp nhất số lượng chất cháy (nguyên vật liệu, sản phẩm,
...) trong nơi sản xuất.
Thay thế các khâu sản xuất nguy hiểm bằng những khâu ít nguy hiểm hơn
hoặc tiến hành cơ giới hóa tự động hóa các khâu đó.
Dùng thêm các chất phụ trợ, các chất chống cháy nổ trong môi trường có tạo
ra các chất hỗn hợp cháy nổ.
Thiết kế lắp đặt hệ thống thiết bị chống cháy lan .
Xử lý vật liệu bằng sơn chống cháy hoặc ngâm tẩm bằng hoá chất chống
cháy.
Trang bị thêm hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động.
+ Biện pháp hành chính - pháp luật.
Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước, người sử dụng lao động phải nghiên
cứu đề ra các nội quy, biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy trong đơn vị và
hướng dẫn người lao động thực hiện.
* Biện pháp tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện.
- Người sử dụng lao động phải thực hiện trách nhiệm của mình trong việc
giáo dục ý thức phòng cháy, chữa cháy cho người lao động; tổ chức huấn luyện cho
họ cách thức phòng cháy chữa cháy.
Mỗi cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải có phương án phòng cháy
chữa cháy tại chỗ phù hợp với đặc điểm của cơ sở và tổ chức luyện tập thường
xuyên để khi có cháy là kịp thời xử lý có hiệu quả.
Các biện pháp về vệ sinh lao động, nhằm cải thiện môi trờng nơi làm việc
của người lao động.
Phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm:
- Phương tiện bảo vệ đầu: mũ chống chấn thương sọ não, lưới hoặc mũ vải
bao tóc,...
- Phương tiện bảo vệ mắt, mặt: kính mắt, mặt nạ,...
- Phương tiện bảo vệ thính giác: nút tai, bịt tai,...
- Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp: khẩu trang, mặt nạ phòng độc,...
- Phương tiện bảo vệ tay, chân: giầy, ủng, bít tất,...
- Phương tiện bảo vệ thân thể: áo quần, yếm choàng chống nóng, chống rét,
chống tia phóng xạ,...
- Phương tiện chống ngã cao: dây an toàn,...
- Phương tiện chống điện giật, điện từ trường: găng tay cách điện, ủng cách
điện,...
- Phương tiện chống chết đuối: phao cá nhân,...
- Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác.
Đỗ Ngọc Khang – Luận văn Thạc sỹ khoa học Quản trị kinh doanh
- 23 -