Báo cáo thực tập cảm biến với biến tần - Pdf 14

Mục lục
I.cảm biến
1.cảm biến quang
-đặc tính kỹ thuật
-nguyên lý
-sơ đồ đấu dây
2.cảm biến tiệm cận
-định nghĩa
-đặc tính kỹ thuật
-nguyên lý hoạt động
3.cảm biến áp suất
-đặc tính kỹ thuật
-cấu tạo
-nguyên lý hoạt động
4.cảm biến siêu âm
-đặc tính kỹ thuật
-kết nối bên ngoài
II.biến tần
1.tìm hiểu về biến tần omron
2.tuyến dẫn một chiều
3.IGBT
4.bộ điện kháng xoay chiều
5.bộ điện kháng một chiều
6.điện trở hãm
7.các thông số cài đặt
8.điều khiển động cơ
Báo cáo thực tập phần cảm biến và biến tần
Phần cảm biến.
Cảm biến quang E3FN
- Khảo sát thông số: Có các model phản xạ khuếch tán & phản xạ gương (cho phép
phát hiện cả vật trong suốt)

- Nguyên lý hoạt động:hoạt động theo nguyên lý phản xạ ánh sáng, không tiếp xúc
với vật thể cần phát hiện, có thể phát hiện vật từ khoảng cách xa, không bị hao
mòn/tuổi thọ cao,phát hiện mọi loại vật thể/vật chất.
- Nguyên lý hoạt động gồm 4 chế độ hoạt động cơ bản.
- Chế độ thu phát
- chế độ phản xạ(gương)
- chế độ phản xạ khuếch tán
- chế độ chống ảnh hưởng của nền
- Ta sẽ đi tìm hiểu kỹ hơn về 4 chế độ này.
- Thu phát: cảm biến dạng thu phát có bộ phát và thu sáng riêng. Bộ phát truyền ánh
sáng đi và bộ thu nhận ánh sáng. Nếu có vật thể chắn nguồn sáng giữa hai phần
này thì sẽ có tín hiệu ra của cảm biến.
- Phản xạ gương: bộ phát truyền ánh sáng tới một gương phản chiếu lăng kính đặc
biệt, và phản xạ lại bộ thu của cảm biến. nếu vật thể xem vào luồng sáng, cảm biến
sẽ phát tín hiệu ra.
- Phản xạ khuếch tán: cảm biến loại này truyền ánh sáng từ bộ phát tới vật thể. Vật
thể này sẽ phản xạ lại một phần ánh sáng(phản xạ khuếch tán) ngược trở lại bộ thu
của cảm biến, kích hoạt tín hiệu ra.
- Hạn chế nhiễu của nền: đây là cảm biến phản xạ khuếch tán đặc biệt. trong khi loại
thường phát hiện tổng lượng ánh sáng nhận được, loại BGS phát hiện góc của ánh
sáng phản xạ. công nghệ này có tên là triangulation(phép đạc tam giác). Bởi vậy,
độ nhạy của cảm biến sẽ không phụ thuộc vào màu sắc hay nền sau vật.
- Sơ đồ đấu nối:
- Đầu ra PNP:
- Đầu ra NPN:
Cảm biến tiệm cận
Định nghĩa:
- Cảm biến tiệm cận bao gồm tất cả các loại cảm biến phát hiện vật thể không cần
tiếp xúc như công tắc hành trình mà dựa trên những mối quan hệ vật lý giữa cảm
biến và vật thể cần phát hiện. Cảm biến tiệm cận chuyển đổi tín hiệu về sự chuyển

Cảm biến áp suất:E8AA
Đặc tính kỹ thuật
Nguồn cung cấp: 12  24 VDC ±10%
Dòng tiêu thụ: 40 mA max
Dải đo: 0  500 kPa
Áp lực chịu đựng: 980 kPa
Độ chính xác(đầu ra tuyến tính): ±1% FS max
Trễ(đầu ra tuyến tính): ±0.5% FS max
Thời gian đáp ứng: 100 ms max
Nhiệt độ môi trường xung quanh: −10°C  60°C đạt độ kín IEC 60529 IP66
Độ ẩm môi trường xung quanh: 35%  95%
Cường độ điện môi: 1000 VAC, 1 phút
Điện trở cách điện: 100 MΩmin
Chống rung: 10 đến 500 Hz, 1,5-mm biên độ tăng gấp đôi hoặc 100 m/s2
Môi Trường kiểm tra là chất lỏng và khí không ăn mòn và không cháy.
Cấu tạo
màng đôi gồm SUS316L không gỉ
thép và silicone màng được áp dụng cho một loạt các
khí và chất lỏng.
Nguyên lý hoạt động
Kích thước
Sơ đồ đấu dây
Cảm biến siêu âm OMRON E4A-3K
đặc tính kỹ thuật
Nguồn cấp: 100, 110, 200, and 220 VAC ± 10% at 50/60 Hz
công suất tiêu thụ: 2.5 VA
khoảng cách điều chỉnh: 0.3 and 3 m (có thể chọn 0.3 and 2
m hoặc 1.3 and 3 m)
kích thước vật cảm biến nhỏ nhất: 50 x 50 mm (mặt phẳng)
tần số siêu âm: 40kHz

Điện áp đã lưu trữ sẽ được sử dụng trong giai đoạn tiếp theo khi IGBT tạo ra điện năng cho
động cơ.
3/ IGBT
Thiết bị IGBT được công nhận cho hiệu suất cao và chuyển mạch nhanh. Trong biến tần,
IGBT được bật và tắt theo trình tự để tạo xung với các độ rộng khác nhau từ điện áp Tuyến
dẫn Một chiều được trữ trong tụ điện.
Bằng cách sử dụng Điều biến Độ rộng Xung hoặc PWM, IGBT có thể được bật và tắt theo
trình tự giống với sóng dạng sin được áp dụng trên sóng mang.
Trong hình bên dưới, sóng hình tam giác nhiều chấm biểu thị sóng mang và đường tròn biểu
thị một phần sóng dạng sin.
Nếu IGBT được bật và tắt tại mỗi điểm giao giữa sóng dạng sin và sóng mang, độ rộng
xung có thể thay đổi.
PWM có thể được sử dụng để tạo đầu ra cho động cơ giống hệt với sóng dạng sin. Tín hiệu
này được sử dụng để điều khiển tốc độ và mô-men xoắn của động cơ.
4/ Bộ điện kháng Xoay chiều
Bộ điện kháng dòng Xoay chiều là cuộn cảm hoặc cuộn dây. Cuộn cảm lưu trữ năng lượng
trong từ trường được tạo ra trong cuộn dây và chống thay đổi dòng điện.
Bộ điện kháng dòng giúp giảm méo sóng hài, tức là nhiễu trên dòng xoay chiều. Ngoài ra,
bộ điện kháng dòng Xoay chiều sẽ giảm mức đỉnh của dòng điện lưới hay nói cách khách là
giảm dòng chồng trên Tuyến dẫn Một chiều. Giảm dòng chồng trên Tuyến dẫn Một chiều sẽ
cho phép tụ điện chạy mát hơn và do đó sử dụng được lâu hơn.
Bộ điện kháng dòng Xoay chiều có thể hoạt động như một bộ hoãn xung để bảo vệ mạch
chỉnh lưu đầu vào khỏi nhiễu và xung gây ra do bật và tắt các tải điện cảm khác bằng bộ
ngắt mạch hoặc khởi động từ.
Có vài nhược điểm khi sử dụng bộ điện kháng, như chi phí tăng thêm, cần nhiều không gian
pa-nen hơn và đôi khi là giảm hiệu suất.
Trong các trường hợp hiếm gặp, bộ điện kháng dòng có thể được sử dụng ở phía đầu ra của
Biến tần để bù cho động cơ có điện cảm thấp, nhưng điều này thường không cần thiết do
hiệu suất hoạt động tốt của công nghệ IGBT.
5/ Bộ điện kháng Một chiều

Cổng Cách điện hoạt động giống như một công tắc bật và tắt cực nhanh để tạo dạng
sóng đầu ra của Biến tần) của Biến tần sẽ tạo ra một điện áp Xoay chiều ba pha bằng
phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM). Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và
công nghệ bán dẫn lực hiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số
siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ.
Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần số vô cấp
tuỳ theo bộ điều khiển (khi cần tăng hoặc giảm tốc độ của động cơ)

*Các thông số kĩ thuật:
Biến tần 3G3MV :
+Đầu vào:
-Điện áp :3 pha 380÷460V
-Tần số :50/60 Hz
-Dòng điện :23,8A
+Đầu ra:
-Điện áp: 0÷460V
-Tần số: 0÷400 Hz
-Dòng điện: 18A
+Công suất: 7,5KW
+Điều khiển theo chế độ V/f
+Dải tần số : 0÷60 Hz
+Biến tần có 2 chế độ điều khiển : tại chỗ và từ xa
+Khối lượng: 4,8 Kg
7.Các thông số cài đặt:
+Khởi động:
+>Thiết lập thông số ban đầu:
-Lựa chọn cấn ghi thông số /đặt giá trị khởi đầu thông số (n01)
Đặt n01=4 sao cho các thông số n01 đến n179 có thể đặt hay hiển thị.
Các giá trị đặt:
Giá trị Mô tả

Lựa chọn tần số chuẩn (n04) ở chế độ từ xa
Lựa chọn phương thức của đầu vào tần số chuẩn ở chế độ từ
xa
Có 5 tần số chuẩn ở chế độ từ xa. Chọn 1 trong số các tần số
này tuỳ theo ứng dụng
Giá trị Mô tả
0 Cho phép núm chỉnh FREQ
1 Cho phép tần sốchuẩn 1 (n24)
2 Cho phép đầu vào điều khiển tần số chuẩn (0 -10 V)
3 Cho phép đầu vào điều khiển tần số chuẩn (4-20mA)
4 Cho phép đầu vào điều khiển tần sốchuẩn (0-20mA)
5 Cho phép đầu vào xung
6 Tần số chuẩn (002Hex) bằng truyền tin RS485
7 Cho phép đầu vào áp analog (0-10V). Thiết lập này không nhất thiết phải đặt trừ khi cần
có 2 đầu vào analog ở điều khiển PID
8 Cho phép đầu vào dòng analog (4-20mA). Thiết lập này không nhất thiết phải đặt trừ khi
cần có 2 đầu vào analog ở điều khiển PID
9 Cho phép đầu vào tần số chuẩn từ card Compobus/D
-Dừng ,đảo chiều:
Bấm Mode để bật đèn FREF. Theo dõi tần số chuẩn.
Bấm RUN. Đèn RUN sẽ sáng
Vặn núm FREQ theo chiều kim đồng hồ.
Tần số chuẩn được theo dõi sẽ hiển thị
Motor sẽ bắt đầu quay theo chiều thuận theo tần sốchuẩn
Bấm Mode đẻ bật đèn F/R “For” sẽ hiển thị
Dùng phím Tăng/Giảm để thay đổi chiều quay của motor. Chiều quay motor được lựa chọn
sẽ được cho phép khi màn hiển thị thay đổi sau khi phím được bấm
-Vận hành biến tần :
Dùng màn hình hiển thị và hệ thống nút bấm
8.Điều khiển động cơ:

chạy thuận, tiếp điểm này đóng thì động cơ chạy ngược).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status