phần II :
Giới thiệu sơ đồ nguyên lý
TBA 110-220 KV Mai Động
I - Giới thiệu về hệ thống cao áp 220 Kv
1 Nói Chung :
Nh- phần đầu đã nói , năm 1990 TBA Mai Động nâng cấp từ 110 Kv lên
thành trạm 220 Kv , với 2 MBA có công suất mỗi máy là 250.000 KVA .
Vì nhu cầu phụ tải ngày càng phát triển nên năm 2001 ngành điện đã
đầu t- và thay thế 2 MBA ( gọi là máy AT3 và AT4 ) có công suất mỗi
máy là : 250.000 KVA .
MBA 220 Kv trạm 220 Kv Mai Động là loại OBU 250 / 460 do hãng
Alstom chế tạo theo tiêu chuẩn I EC T6, khả năng chịu tải theo tiêu
chuẩn I EC 354. Đây là loại MBA dầu 3 pha tự ngẫu d-ới công suất 250
MVA và có 3 điện áp định mức ở các phía 230/121/ 23 Kv đ-ợc chế tạo để
vận hành lâu dài ở ngoài trời . MBA có bộ điều áp với tải đặt ở cuộn dây 110
Kv . Hệ thống làm mát là loại dầu tuần hoàn tự nhiên có quạt gió c-ỡng bức
.
+ Các thông số chính của MBA :
S
đm = 250.000 / 250 / 40.000 KVA ( ở chế độ dầu tuần hoàn c-ỡng bức,
có quạt gió c-ỡng bức )
80%
Sđm = 200.000 / 200.000 / 32.000 KVA ( ở chế độ dầu tuần hoàn tự
nhiên có quạt gió c-ỡng bức )
60%
Sđm = 150.000 / 158.000 / 33.840 KVA ( ở chế độ dầu và gió tuần
hoàn tự nhiên không quạt gió )
+ Tỷ số biến áp : 230 / 121 6 x 2% / 23 Kv
+ Sơ đồ đấu dây
Yo tự ngẫu / -11 ứng với 3 phía 230 / 121 / 23 Kv
1 Điện áp định mức KV 245
2 Tần số định mức Hz 50 / 60 Hz
3 Dòng điện định mức A 1600 , 2500 , 3150
4 Dòng cắt định mức KA 25 , 31.5 , 40
5 Dòng đóng định mức KA
2.5 x
Icđm
6 Thời gian chịu đ-ợc dòng ngắn mạch s 3
7 Chu trình làm việc định mức C-0,3s-Đ, C-3-Đ,C
Đ,C-15s-Đ,C
II - Giới thiệu hệ thống Trung áp và Hạ áp
Trạm 110 220 Kv Mai Động
Tr-ớc năm 2001, do phụ tải luôn phát triển, hơn nữa việc cung cấp điện
phải tin cậy và liên tục . Trong lúc đó Trạm biến áp 110 220 Kv Mai
Động đang rơi vào tình trạng là các thiết bị nhất thứ và nhị thứ quá cũ và lạc
hậu , làm việc thiếu độ chính xác , nguy cơ gây sự cố do chủ quan lớn . Vì
vậy không đáp ứng đ-ợc nhu cầu phụ tải .
Năm 2001 với ch-ơng trình chống quá tải đã thay thế toàn bộ thiết bị
mới ở phần thanh cái 110 Kv và thay thế một số thiết bị khác đã quá thời hạn
sử dụng của các cấp điện áp 35 , 22 , 10 , 6 Kv .
- Giới thiệu sơ đồ và thiết bị các ngăn lộ của thanh cái 110 Kv :
Sau ch-ơng trình chống quá tải , thanh cái 110 Kv có toàn bộ 6 ngăn lộ
đ-ờng dây liên tục cấp điện cho các trạm 110 Kv Ph-ơng Liệt , Trần
H-ng Đạo , Thanh Nhàn . Hệ thống thanh cái 110 Kv Mai Động nhận
điện từ 2 MBA : AT3 và AT4 ( ở thanh cái 220 Kv ) . Từ hệ thống thanh cái
110 Kv cấp điện cho 4 MBA : 1T , 2T , 3T , 4T . Các MBA này cùng vận
hành song song với nhau .
Loại máy ET- 40 / 40 / 16 MVA , 115 / 23 / 6,6 Kv do hãng Crompton
Greaves chế tạo theo tiêu chuẩn quốc tế IEC-T6 , khả năng chịu tải theo tiêu
11 112,953 163,60 204,5
12 110,906 166,56 208,2
13 108,859 169,68 212,1
14 106,512 172,96 216,2
15 104,765 176,32 220,4
16 102,718 179,84 224,8
17 100,671 183,52 229,4
18 98,624 187,36 234,2
19 96,577 191,28 239,1
1 24,150 765,04 956,3
2 23,575 783,68 979,6
3 23,000 803,28 1004,1
4 22,425 823,84 1029,8
Trung áp
5 21,850 845,52 1056,9
Hạ áp 6,600 1119,68 1399,6
- Sơ đồ đấu dây Yo / Yo / - 11 ứng với 3 phía 115 / 23 / 6,6 Kv
- Tổn hao khi đầy tải và điện áp ngắn mạch % ở 75
C
Bảng 2 :
Sđm
Cuộn
Vị trí nấc
Tổnhaokhi
Điện áp
(KVA) dây Cuộn 115Kv Cuộn 23Kv đầy tải (KW) Un (%)
40.000 cao/trung 1 144,21 20,24
40.000 cao/trung 10 136,49 19,13
40.000 cao/trung 19 197,11 19,36
16.000 cao/hạ 10 271,62 30,65
Số nấc 5
Dải điều chỉnh :
2 x 2,5%
Bảng 4: Giới hạn chỉnh định nhiệt độ
Theo nhiệt độ dầu Theo nhiệt độ cuộn dây
Quạt chạy 85
o
C
Quạt dừng 60
o
C
Báo tín hiệu 85
o
C
Cắt máy 95
o
C
Báo tín hiệu 100
o
C
Cắt máy 110
o
C
- Ngoài loại máy ET đã nêu trên thì Trạm Mai Động còn có loại máy
TDTH- 25 MVA . Các máy còn lại đủ điều kiện để cùng vận hành song
song .
b. Máy Cắt :
Hệ thống thanh cái 110 Kv gồm có tất cả 16 máy cắt điện , kèm theo đó là
các bộ dao cách ly . Cho tất cả các lộ đi đ-ờng dây và 4 lộ máy cắt tổng , 1
máy cắt liên lạc , 1 máy cắt vòng , 2 máy cắt tụ . Toàn bộ máy cắt điện và
Hệ thống 6 kv là hệ thống dùng thanh góp phân đoạn có máy cắt liên lạc ,
gồm có 3 thanh cái C1 , C2 , C3 đ-ợc cấp điện từ các máy biến áp T2 , T3 ,
T4 , T5 , T6 . Hệ thống 6 kv gồm có 14 ngăn lộ cấp điện đi các khu vực Hai
Bà Tr-ng gồm có 9 ngăn lộ , còn lại cung cấp cho khu vực Nhà Máy Sợi và
một phần của Minh Khai . Toàn bộ thiết bị nhất thứ và nhị thứ đều đặt ở tủ
hộp bộ , để ở trong nhà , các tủ này do Liên Xô cũ chế tạo .
7 . Hệ thống tự dùng và bù cos
:
a . Hệ thống tự dùng :
- Toàn trạm biến áp 110-220 kv Mai Động có 4 MBA tự dùng , hệ thống
điện tự dùng cung cấp cho các bộ làm mát của MBA , ánh sáng toàn trạm và
hệ thống Acquy điện 1 chiều , các máy điều hoà nhiệt độ và một số phụ tải
nhỏ khác .
- Hệ thống Acquy điện 1 chiều :
. Toàn trạm biến áp 110-220 kv Mai Động gồm có 2 hệ thống acquy điện 1
chiều . Tại nhà điều khiển 220 kv có 1 bộ gồm 54 bình , mỗi bình 4,4 v . Tại
nhà diều khiển 110 kv gồm có 108 bình , mỗi bình 2,2 kv .
. Hệ thống acquy đấu song song với bộ chỉnh l-u cấp cho thanh cái điện
một chiều . Trong tr-ờng hợp sự cố do bộ chỉnh l-u hoặc nguồn gây mất
điện . Nguồn acquy tự động đóng lại và cấp điện cho 1 số phụ tải tự dùng
quan trọng đảm bảo cho nhân viên vận hành xử lý sự cố .
b . Bù công suất phản kháng :
Hệ số công suất cos
đ-ợc nâng lên sẽ có những hiệu quả sau :
- Giảm đ-ợc tổn thất công suất trong mạng điện .
- Giảm đ-ợc tổn thất điện áp trong mạng điện .
- Tăng khả năng truyền tải của đ-ờng dây .
Vì những lý do trên mà việc nâng cao hệ số công suất cos
, bù công suất
phản kháng đã trở thành vấn đề quan trọng . Với TBA 110-220 KV hiện nay