Báo cáo thưc tâp GVHD : Nguyễn Khả Đồng
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TÂN CHUNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Tên cơng ty : Cơng ty TNHH Tân Chung
Tên giao dịch : Smart Co., Ltd
Địa chỉ cơng ty : KCN Mỹ Xn A, Tân Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Mã số thuế : 3500667936
Số điện thoại : 0643.931090
Số fax : 0643.931091
Trong điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam ngày càng phát triển, mức sống người dân
ngày càng được cải thiện nên nhu cầu trang trí nội thất ngày càng nâng cao. Nắm bắt được
tình hình trên, Cơng ty TNHH Tân Chung được thành lập với chức năng chính là sản xuất,
gia cơng chế biến gỗ gia dụng.
Cơng ty bắt đầu hoạt động từ tháng 5/2000, đăng ký thuế ngày 24/03/2000.
Thuận lợi:
- Chính sách khuyến khích đầu tư SXKD của tỉnh BR - VT.
- Nhu cầu về mặt hàng gỗ ngày càng cao.
- Có nguồn ngun liệu dồi dào.
- Thị trường mở rộng và có hướng xuất khẩu sang các nước như: Mỹ, EU...
- Có đội ngũ cán bộ cơng nhân năng động, sáng tạo, có tinh thần học hỏi, có
trình độ chun mơn, nhiệt tình và có uy tín với khách hàng.
Từ lúc thành lập và chính thức đi vào hoạt động cho đến nay cơng ty có nhiều thuận
lợi cũng như trải qua nhiều khó khăn nhưng cơng ty ln tìm cách đứng vững, nâng cao uy
tín, ngày càng được sự tín nhiệm của đơng đảo khách hàng.
Khó khăn:
- Hạn chế về vốn.
- Thị trường tiêu thụ còn ít.
- Bị cạnh tranh gay gắt giữa các cơng ty sản xuất đồ gỗ.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cơng ty.
1.2.1 Chức năng:
Công ty TNHH Tân Chung là đơn vò hạch toán độc lập có chức năng sản xuất các
(d) Phun sơn
(b) Định hình
Gỗ nguyên liệu
Báo cáo thưc tâp GVHD : Nguyễn Khả Đồng
1.3.3 Mô tả công nghệ:
- (a) Gỗ nguyên liệu đã qua tẩy sấy mua về dùng máy cắt, bào ghép theo quy
cách tương ứng với từng mặt hàng.
- (b) Gỗ được đem tạo dáng theo mẫu mã từng loại sản phẩm.
- (c) Bán thành phẩm được chà nhám cho bề mặt bóng láng, không sần sùi.
- (d) Bán thành phẩm được phun sơn, đánh vẹc ni theo đúng yêu cầu của khách hàng.
- (e) Sản phẩm sau khi kiểm tra lại sẽ được đóng bao bì và xuất đi tiêu thụ.
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý:
Ở bất kỳ thành phần kinh tế nào thì bộ máy quản lý doanh nghiệp luôn có ý nghĩa rất quan
trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, do đó việc xây dựng bộ máy quản lý,
có tính khoa học cao là yêu cầu quan trọng giúp cho việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Cơ cấu tổ chức như sau:
- Giám đốc
- Phòng kế hoạch tổng hợp
- Phòng hành chính tổ chức
- Phòng kỹ thuật
- Phòng kế toán
- Nhân sự bao gồm 349 người trong đó:
+ Lao động gián tiếp, quản trị, điều hành, kỹ thuật: 27 người
+ Lao động trực tiếp sản xuất: 322 người
1.4.1 Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
SVTH : Nguyễn Thị Kim Thoa 3
GIÁM ĐỐC
Phòng kế hoạch
- Quản lý tiền lương cấp bậc và chế độ tiền lương, tính lương và trích các khoản trích
theo quy đònh.
- Chăm lo đời sống các bộ nhân viên và công tác phúc lợi, bảo vệ an toàn phòng
cháy chữa cháy.
Phòng kỹ thuật :
Quản lý máy móc thiết bị, quản lý hồ sơ kỹ thuật vá các hồ sơ có liên quan, quản lý
chất lượng sản phẩm, kiểu dáng cơng nghệ.
Phòng kế toán:
- Tổ chức hoạch tốn đầy đủ, chính xác tồn bộ q trình hoạt động của cơng ty.
Kiểm tra và sử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các chứng từ. Theo dõi tình hình thu chi,
cơng nợ, tình hình nhập xuất tồn kho ngun vật liệu, hàng hóa.
SVTH : Nguyễn Thị Kim Thoa 4
Báo cáo thưc tâp GVHD : Nguyễn Khả Đồng
- Hoạch toán chi tiết và tổng hợp kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Định kỳ (mỗi tháng, quý, năm) lập báo cáo tài chính trình ban Giám Đốc ký và nộp cơ
quan quản lý.
- Tổ chức, bảo quản, lưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán.
- Chịu trách nhiệm về các thông tin tài chính, công tác kế toán và thông tin kịp thời các
giữ liệu tài chính giúp Ban Giám Đốc cân nhắc, có quyết định kịp thời trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
1.5 Tổ chức bộ máy kế toán.
1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
S ơ đồ 3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
1.5.2 Chức năng:
Kế toán trưởng:
- Tổ chức công tác kế toán, phương pháp hoạch toán, hướng dẫn chế độ, thể lệ kế toán
tài chính cho nhân viên.
- Chỉ đạo mọi hoạt động tại phòng kế toán, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh
công ty lên ban giám đốc, thường xuyên kiểm tra đôn đốc công việc của nhân viên trong
phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Ngoài ra, kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm phân tích,
hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ :
Hệ thống chứng từ:
+ Kế toán tiền mặt: gồm có phiếu thu, phiếu chi, sổ quỹ.
+ Kế toán tiền gửi ngân hàng: gồm giấy báo nợ, giấy báo có, sổ phụ ngân hàng
ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.
+ Kế toán vật tư: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê nhập xuất tồn.
+ Kế toán công nợ: Bảng đối chiếu công nợ, phiếu thu, phiếu chi.
Hệ thống sổ sách:
+ Sổ chi tiết các tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ theo dõi công nợ.
+ Sổ cái các tài khoản.
+ Sổ đăng ký các chứng từ ghi sổ.
Hệ thống báo cáo tài chính đang sử dụng:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu B01 – DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02 – DN)
+ Danh mục các yếu tố chi phí trong kỳ.
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kế toán căn cứ các chứng từ gốc
nhập số liệu vào máy. Cuối tháng tổng hợp số liệu gửi về kế toán tổng hợp, từ đó ghi vào sổ
cái và căn cứ sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản, đối chiếu bảng cân đối tài khoản với sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, đối chiếu sổ cái với tổng hợp chi tiết.
Sơ đồ 5: Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ
SVTH : Nguyễn Thị Kim Thoa 6
Chứng từ gốc
Báo cáo thưc tâp GVHD : Nguyễn Khả Đồng
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
1.1 Kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
SVTH : Nguyễn Thị Kim Thoa 7
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
điện thoại, vệ sinh.... các dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Các khoản chi phí khác: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được
phản ánh trong các chỉ tiêu trên, đã chi trả bằng tiền trong các kỳ báo cáo như: Tiếp khách,
hội nghị..
• Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ... tham gia trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công
nhân trực tiếp chế tạo sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân xưởng sản
xuất ( trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
1.1.1.3 Đối tượng hoạch toán chi phí:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định mà chi phí sản xuất
cần phải tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tuỳ theo
đặc điểm về tổ chức quản lý, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm của sản phẩm mà đối
SVTH : Nguyễn Thị Kim Thoa 8
Báo cáo thưc tâp GVHD : Nguyễn Khả Đồng
tượng hoạch toán chi phí sản xuất có thể là: sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm,
đơn đặt hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất…
1.1.2 Kế toán chi phí sản xuất:
1.1.2.1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những hao phí về nguyên liệu, nhiên liệu và động
lực dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp.
- Chi phí nguyên vật liệu chính: Là những nguyên liệu khi qua quá trình sản xuất sẽ
cấu tạo nên thực thể của sản phẩm. Thông thường chi phí này được tính trực
tiếp cho các đối tượng sử dụng có liên quan khi xuất dùng.
- Chi phí nguyên vật liệu phụ: Là nguyên vật liệu có tác dụng đảm bảo cho quá trình
sản xuất được bình thường, nó không cấu tạo nên thực thể của sản phẩm.
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
Báo cáo thưc tâp GVHD : Nguyễn Khả Đồng
Bên nợ: Trị giá NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩn ở phân xưởng.
Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực sử dụng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm.
- Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Chứng từ, sổ sách:
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu chi (nếu có nghiệp vụ kinh tế phát sinh)
- Bảng tổng hợp xuất vật tư.
- Sổ chi tiết TK 621.
- Sổ cái TK 621
Nghiệp vụ phát sinh:
(1) Khi xuất kho nguyên vật liệu, để sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.
Nợ TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK152: (chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu)
(2) Trường hợp mua nguyên vật liệu về không nhập kho mà giao ngay cho bộ phận sản
xuất.
Nợ TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết theo từng đối tượng)
Nợ TK 133
Có TK111,112,131
(3) Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
Nợ TK152: (chi tiết theo từng loại vật liệu, theo giá xuất kho)
Có TK621: ( chi tiết theo từng đối tượng)
(4) Cuối kỳ kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí để
tính giá thành sản phẩm.
Nợ TK154
Có TK621: (chi tiết theo từng đối tượng)
Sơ đồ 6: Sơ đồ hoạch toán:
(3)
SVTH : Nguyễn Thị Kim Thoa 11
Chi phí nhân công
trực tiếp phân bổ
cho đối tượng i
=
Tổng chi phí nhân công trực
tiếp
Tổng tiêu thức phân bổ
x
Tiêu thức
phân bổ của
từng đối
tượng
111,112,131
(2)
133
Báo cáo thưc tâp GVHD : Nguyễn Khả Đồng
(1) Chi phí tiền lương vá các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản
xuất trong kỳ hoạch toán.
Nợ TK622 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK334 (Tổng tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả)
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định ( BHYT: 2%; BHXH: 19%;
KPCĐ: 2%)
Nợ TK622 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK338 (TK3382,3383,3384)
(3) Trích tiền lương nghỉ phép thường niên của công nhân sản xuất.
Nợ TK622 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK335 (Tiền lương trích trước)
(4) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào các khoản tính giá
thành theo từng đối tượng.
- Tài khoản 627 dùng để phản ánh các chi phí dịch vụ sản xuất phát sinh trong quá
trình chế biến sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ.
- Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng hoạch toán chi phí.
- Nội dung và kết cấu của TK627:
Bên nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ.
Bên có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung. Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản
xuất chung sang tài khoản tính giá thành sản phẩm.
- TK 627 không có số dư cuối kỳ.
Chứng từ sổ sách:
- Bảng khấu hao tài sản cố định.
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Hóa đơn tiền điện, nước.
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ.
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái TK 627.
Nghiệp vụ phát sinh:
(1) Khi tính tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên phân xưởng.
Nợ TK627: (Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK334: (Tổng tiền lương và phụ cấp phải trả)
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
Nợ TK627: (Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK338: (TK3382,3383,3384- trích trên tiền lương cơ bản)
SVTH : Nguyễn Thị Kim Thoa 13
=
Tổng tiêu thức phân bổ của các
đối tượng
Tiêu thức phân
bổ của từng đối
tượng
Mức phân bổ Chi
(7)
(8)
154
138,111
627
214
(5)
(6)
133
334, 338
(1) (2)
152, 153
(3)
Báo cáo thưc tâp GVHD : Nguyễn Khả Đồng
1.2 Sản phẩm dở dang và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
1.2.1 Khái niệm sản phẩm dở dang:
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành, chưa hoàn
thành hết giai đoạn chế biến. Hoặc đã hoàn thành nhưng chưa kiểm nghiệm nhập kho.
- Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang. Việc
làm này có ý nghĩa quan trọng đến việc tính toán chính xác giá thành thực tế của sản phẩm
hoàn thành. Do đó vào cuối kỳ kế toán các phân xưởng sản xuất phải tiến hành thực hiện các
việc sau:
- Kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Xác định mức độ hoàn thành của chúng. Sau đó lập biên bản gửi về phòng kế toán để
nơi đây tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
1.2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Tùy theo đặc điểm của sản phẩm sản xuất, Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong
những phương pháp phù hợp để đánh giá sản phẩm dở dang. Có 3 phương pháp:
- Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
- Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
định mức. Giá thành định mức thường được lập cho từng loại sản phẩm trước khi sản xuất
và làm cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch.
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí định mức
nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch hoặc kỳ hoạch toán.
+ Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở chi phí thực tế phát
sinh. Giá thành thực tế thường chỉ có được sau quá trình sản xuất.
Đối tượng tính giá thành:
- Khi xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm phải căn cứ:
+ Nhiệm vụ sản xuất mặt hàng được giao.
+ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Tính chất sản xuất.
+ Trình độ nhân viên kế toán.
Kỳ tính giá thành sản phẩm:
- Đối với Doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành nhập kho liên
tục thì kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý để phù hợp với kỳ báo cáo.
- Đối với Doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, kỳ tính giá thành có thể trùng với kỳ
sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh hoặc theo chu kỳ của sản phẩm.
1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
Trên cơ sở các chi phí sản xuất đã được tập hợp, kế toán tiến hành tính giá thành thực tế
của sản phẩm hay lao vụ đã hoàn thành. Tuỳ thuộc đặc điểm sản xuất, tính chất của quy
trình công nghệ, yêu cầu và trình độ quản lý mà doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết
hợp một số phương pháp tính giá thành thích hợp sau:
- Phương pháp trực tiếp.
- Phương pháp loại trừ chi phí.
- Phương pháp hệ số.
- Phương pháp tỷ lệ.
Hiện tại Công ty TNHH Tân Chung đang áp dụng phương pháp trực tiếp.
Phương pháp trực tiếp : Là tập hợp chi phí sản xuất theo từng loại sản phẩm, giá
thành đơn vị từng loại sản phẩm.
Công thức tính giá thành: