TRẦN QUANG MINH
MSSV: DPN 010733
NGUYỄN VĂN VĨNH
MSSV: DPN 010764
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN KÝ SINH
Ở HEO TẠI TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Th.s Nguyễn Hữu Hưng
Th.s Trương Thanh Nhã
Tháng 6. 2005
i
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP- TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN KÝ SINH Ở HEO
TẠI TỈNH AN GIANG
Do sinh viên Trần quang Minh và Nguyễn Văn Vĩnh thực hiện và đệ nạp
Kính Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xét duyệt
Long xuyên, ngày……tháng……năm…….
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ths. Nguyễn Hữu Hưng
Ths. Trương Thanh Nhã
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP- TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn đính kèm với
tên đề tài: ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN KÝ SINH Ở
Họ và Tên: Trần Quang Minh
Ngày tháng năm sinh: 19/08/1983
Nơi sinh: Phú Tân An Giang
Con Ông: Trần Quang Gốc
và Bà: Lê Thị Mỹ Lệ
Địa chỉ: Số 50, tổ 03, ấp Bình Trung 2 xã Bình Thạnh Đông
huyện Phú Tân tỉnh An Giang
Đã tốt nghiệp phổ thông: 2000 - 2001
Vào trường Đại học An Giang năm 2001 học lớp DH2PN
2
khoá II thuộc khoa Nông Nghiệp và Tài Nguyên Thiên
Nhiên và đã tốt nghiệp kỹ sư ngành Phát Triển Nông Thôn
năm 2005.
v
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUÊN THIÊN NHIÊN
TRẦN QUANG MINH
NGUYỄN VĂN VĨNH
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN KÝ SINH Ở HEO
TẠI TỈNH AN GIANG
Chuyên nghành: Phát Triển Nông Thôn
Mã số: 409
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHANH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DÃN
Ths. Nguyễn Hữu Hưng
Ths. Trương Thanh Nhã
Tháng 6. 2005
v
CẢM TẠ
- Tỷ lệ nhiễm giun sán trong hộ dân trong tỉnh An Giang khá cao
50,00%
- Tỷ lệ nhiễm giun sán ở 4 lứa tuổi khác nhau
- Tỷ lệ nhiễm giun sán ở địa bàn các huyện khác nhau: Chợ Mới
57,50%, Phú Tân 48,75%; Châu Phú 37,50%.
Kết quả mổ khám tại lò mổ cho thấy:
- Tỷ lệ nhiễm giun sán ký sinh ở heo tại Long xuyên là 28,75% và
Châu Đốc là 12,50%.
- Tỷ lệ nhiễm giun sán ký sinh theo loài (a) 20,83%; (b) 0,83%; (c)
2,50%; (d) 0,83%.
v
MỤC LỤC
Tran
g
CẢM TẠ i
TÓM LƯỢC ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.3 Một số đặc tính của loài giun sán ký sinh ở heo
2.3.1 Giun đũa
2.3.2 Giun tóc
2.3.3 Giun phổi
2.3.4 Sán lá
2
3
3.2.1.2 Phương pháp lắng cặn
13
14
15
3.2.2 Phương pháp mổ khám và thu thập giun sán
15
3.3 Xử lý số liệu
18
i
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả tìm trứng giun sán ở heo
4.1.1 Tỷ lệ nhiễm giun sán ở heo tại tỉnh An Giang
4.1.2 Thành phần loài giun sán ở heo tại tỉnh An Giang
4.1.3 Tỷ lệ nhiễm giun sán theo lứa tuổi heo tại tỉnh An Giang
4.1.4 Thành phần loài giun sán ký sinh theo lứa tuổi ở heo tại tỉnh
An Giang
4.1.5 Tỷ lệ nhiễm ghép giun sán ở heo tại tỉnh An Giang
4.2 Kết quả mổ khám heo
4.2.1 Tỷ lệ nhiễm giun sán theo địa bàn
4.2.2 Tỷ lệ nhiễm giun sán theo lớp
4.2.3 Tỷ lệ nhiễm giun sán theo loài
4.2.4 Tỷ lệ nhiễm giun sán theo thể trạng
4.2.5 Tỷ lệ nhiễm ghép giun sán
19
19
19
20
23
24
29
4.1.4.1 So sánh tỷ lệ nhiễm Ascaris suum theo lứa tuổi heo. 26
4.1.4.2 So sánh tỷ lệ nhiễm Fasciolopsis buski theo lứa tuổi
heo 27
4.1.4.3 So sánh tỷ lệ nhiễm Trichuris suis theo lứa tuổi heo 28
4.1.4.4 So sánh tỷ lệ nhiễm Metastrongylus sp theo lứa tuổi
heo 28
4.2.1 So sánh tỷ lệ nhiễm giun sán ở heo tại tỉnh An Giang 33
4.2.2 So sánh tỷ lệ nhiễm giun sán ở heo tại tỉnh An Giang 31
4.2.3 So sánh tỷ lệ nhiễm giun sán theo loài ở heo tại tỉnh
An Giang 32
4.2.4 So sánh tỷ lệ nhiễm giun sán theo thể trạng ở heo tại
tỉnh An Giang. 35
x
Bảng số Tựa bảng Trang
4.1.1 Tỷ lệ nhiễm giun sán ở heo tại tỉnh An Giang 19
4.1.2 Thành phần loài giun sán ở heo 21
4.1.3 Tỷ lệ nhiễm giun sán theo lứa tuổi 23
4.1.4 Thành phần loài giun sán ở heo 25
4.1.5
Tỷ lệ nhiễm ghép giun sán theo lứa tuổi heo tại tỉnh An
Giang
29
4.2.1 Tỷ lệ nhiễm giun sán ở heo theo địa bàn điều tra 30
4.2.2 Tỷ lệ nhiễm giun sán theo lớp ở heo tại tỉnh An Giang 31
4.2.3 Thành phần loài giun sán giun sán ký sinh ở heo 32
4.2.4 So sánh thể trạng heo nhiễm giun sán tại tỉnh An Giang 34
4.2.5 Tỷ lệ nhiễm ghép giun sán ở heo tại tỉnh An Giang. 36
Chương 1 M UỞ ĐẦ
Từ lâu chăn nuôi heo đã là một nghề quen thuộc đối với người dân An
hại nhiều cần tập trung phòng ngừa. Drozaka (1930) cho biết có 79 loài giun
sán ký sinh ở heo trên thế giới. Sprehm (1957) đã mô tả 74 loài giun sán ký
sinh ở heo nhà và heo rừng và cho biết sự phân bố của những loài giun sán
này. Dzarezynski (1959) cho biết có 79 loài giun sán ký sinh ở heo. Oslov
(1958) cho biết có 73 loài giun sán ký sinh ở heo, quá trình gây bệnh của
chúng và phương pháp phòng trị. Erchov (1963) cho biết có 58 loài giun sán
ký sinh ở heo quá trình gây bệnh và phương pháp phòng trị, Mosgovoi (1967)
cho biết có 139 loài giun sán ký sinh ở heo nhà và heo rừng trên thế giới.
Trong đó Trematoda 29 loài, Cestoda 16 loài, Nematoda 93 loài và
Acanthocephala 1 loài. Dinon (1961) thống kê 450 trường hợp người bị gạo
heo thì có 21,6 % người có sán trưởng thành.
Những nghiên cứu trước đây có các loài được phát hiện như:
+ Trematoda
Lankaster (1857) Looss (1899) phát hiện loài Fasciolopsis buski ký
sinh ở ruột non heo nhà, heo rừng được tìm thấy ở Mã Lai, Thái Lan.
Lewis và Meconnal (1876) phát hiện loài Gastrodiscoides hominus ký
sinh ở ruột non heo nhà được tìm thấy ở Thái lan, Ấn Độ.
+ Cestoda
Batsch (1786) phát hiện loài Echinococcus granulosus ký sinh ở ruột
heo nhà, được tìm thấy khắp nơi trên thế giới.
Pallas (1766) phát hiện loài Taenia hydatigena ký sinh ở ruột heo,
được tìm thấy khắp nơi trên thế giới.
+ Nematoda
Wedl (1856) phát hiện loài Strongloides papillosus ký sinh ở ruột heo,
được tìm thấy khắp nơi trên thế giới.
2
Schrank (1788) phát hiện loài Trichuris suis ký sinh ở ruột già heo
nhà, heo rừng, được tìm thấy khắp nơi trên thế giới.
Schwartz và Alicata (1930) phát hiện loài Strongyloides ransoni ký
sinh ở ruột heo nhà heo rừng được tìm thấy khắp nơi trên thế giới.
10,10%, ấu trùng Taenia hydatigena 31,80%, Ascaris suum 55%, Ascarops
dentata 17,50%, A. strongylina 10,50%
2.3 Đặc tính một số loài giun sán ký sinh ở heo
2.3.1 Giun đũa (Ascaris suum)
- Vòng đời phát triển: không cần ký chủ trung gian, giun Ascarissuum ký sinh
trực tiếp trên ký chủ nếu heo nuốt phải trứng giun đũa gây bệnh rồi phát triển
thành giun trưởng thành.
- Ký sinh ở ruột non lợn, màu trắng sữa, hình ống, hai đầu hơi nhọn. Giun
đực dài 12 – 25 cm, đường kính 3mm. Giun cái dài 30 – 35 cm, đường kính 5
– 6 mm. Giun đực nhỏ đuôi cong về mặt bụng, đuôi giun cái thẳng.
- Tác hại: Thời kỳ ấu trùng hay trưởng thành đều gây bệnh khi ấu trùng ở ruột
chui vào thành ruột, gây tổn thương mở đường cho vi khuẩn vào cơ thể. Khi
ấu trùng giun đũa qua phổi làm cho bệnh suyễn lợn càng nặng hơn và tỷ lệ
phát bệnh có thể tăng gấp 10 lần. Theo Underdall (1957) nếu cho heo khỏe
nhiễm trứng, sau 5 ngày cho nhiễm virus suyễn thì bệnh tích ở phổi rộng gấp
10 lần so với heo chỉ bị suyễn. Khi ấu trùng theo máu về gan, dừng lại ở
mạch máu gây ra lấm tấm xuất huyết, đồng thời gây hủy hoại tế bào gan, ấu
trùng từ mạch máu phổi di chuyển tới phế bào nên mạch máu bị vỡ, ở phổi có
nhiều điểm xuất huyết. Khi ấu trùng di hành qua phổi gây ra viêm. Ấu trùng
4
di hành độ 2 – 3 tuần, khi thành giun trưởng thành thì tác dụng gây viêm
giảm dần. Khi giun trưởng thành ở ruột non làm niêm mạc bị loét và đau
bụng khi quá nhiều làm tắc và thủng ruột.
Ngoài ra trong quá trình trao đổi chất giun còn thải cặn bả gây độc làm
heo gầy còm chậm lớn.
2.3.2 Giun tóc (Trichuris suis)
- Vòng đời phát triển: Giun cái đẻ trứng trong ruột già của ký chủ,
trứng theo phân ra ngoài, gặp điều kiện thuận lợi 15 – 28 ngày trứng sẽ phát
triển thành trứng gây nhiễm, nhiệt độ càng thấp sự phát triển càng chậm,
trứng này theo thức ăn nước uống vào đường tiêu hóa ký chủ, ấu trùng được
- Túi giao hợp lớn
- Gai giao hợp ngắn 1,2 – 1,4 mm
- Có bánh lái gai giao hợp
- Giun cái đuôi thẳng
M.salmi:
- Giun đực dài 14 – 17 mm gai giao hợp giống nhau, dài 2,20 – 2,37
mm. Giun cái dài 40 mm, trứng dài 0,040 – 0,050 x 0,032 – 0,040 mm.
- Tác hại: Khi ấu trùng di hành phá hoại thành ruột, hạch lâm ba mạch
máu và tổ chức phổi mang vi khuẩn vào các tổ chức đó. Ngoài ra, giun tiết
độc tố vào máu làm con vật trúng độc, heo con chậm lớn, sức đề kháng giảm
sút dễ mắc các bệnh khác, heo con có thể bị chết.
2.3.4 Sán lá (Fasciolopsis buski)
- Ký sinh ở ruột non đôi khi thấy ở ruột già và bao tử. Phân bố nhiều ở
các tỉnh phía bắc và một số tỉnh miền trung, các tỉnh miền tây có tỷ lệ nhiễm
rất thấp 3,4 % (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1990).
- Fasciolopsis buski có màu đỏ, dày, kích thước 20 – 75 mm x 8 – 20
mm. Giác bám bụng và giác bám miệng gần nhau, giác bụng lớn hơn giác
miệng, thân có nhiều lông tơ trong suốt xếp thành hàng ngang, hầu và thực
quản ngắn nối liền với manh tràng, cơ quan sinh dục đực và cái cùng trên một
cơ thể sán.
7
- Theo Đặng Văn Ngữ (1940) sán được lấy ở nhiều heo khác nhau thì
kích thước khác nhau, trái lại ở cùng một heo thì hầu như sán trưởng thành có
cùng một kích thước.
- Theo Iacovlev (1963) kích thước sán lá ruột không đổi trên những
heo khác nhau.
- Trứng sán có màu vàng chanh, ở giữa phình to, hai đầu thon nhỏ, đầu
nhỏ có một nắp trứng màu vàng, bên trong chứa đầy tế bào phôi, kích thước
0,125 – 0,147 x 0,063 – 0,084 mm.
- Sán phát triển gián tiếp có sự tham gia vật chủ trung gian là ốc nước
độ sinh trưởng của heo con giảm từ 30 - 35%.
- Trung bình một sán lá làm giảm 1,86 - 2,5g thịt/ngày (Phạm Văn
Khuê- Phan Lục, 1996).
- Bệnh giun đũa làm giảm 30% sản lượng thịt, bệnh sán lá ruột làm
giảm 1 - 2 kg tăng trọng/tháng (Trịnh Văn Thịnh, 1987).
2.4.2 Mối liên hệ giữa bệnh ký sinh trùng với bệnh
truyền nhiễm
Heo bị bệnh giún sán ký sinh thường ghép thêm nhiều bệnh khác vì:
- Dạng trưởng thành và ấu trùng của ký sinh trùng gây tổn thương
nhiều khí quan trong cơ thể mở đường cho các bệnh khác kế phát.
- Khi súc vật mắc bệnh ký sinh trùng sức đề kháng giảm tạo điều kiện
cho bệnh truyền nhiễm khác phát sinh.
- Ấu trùng giun lươn Strongyloides.sp mang vi khuẩn bệnh đóng dấu
heo.
- Ấu trùng giun Metastrongylus elongatus quá trình di hành có thể
mang theo vi trùng gây viêm phổi và mang siêu vi khuẩn của bệnh cúm
(Shope 1941, 1984).
2.4.3 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Ngoài những thiệt hại về kinh tế, một số ký sinh trùng vừa gây bệnh
cho súc vật, đồng thời lại gây bệnh cho người như: gạo heo (cysticercus
cellulosae), (Echinococus granulous) (Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1996)
- Người nhiễm sán lá ruột sẽ thiếu máu, gầy còm, đau bụng, tiêu chảy,
phù toàn thân, nặng có thể bị chết (Trang Bạch, 1956). Trong số 65 bệnh
nhân bị nhiễm sán lá ruột thì tỷ lệ chết 21,50%.
2.5 Giới thiệu sơ lược tỉnh An Giang
2.5.1 Điều kiện tự nhiên của An Giang
- Đông giáp tỉnh Đồng Tháp
- Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang
9
- Nam giáp tỉnh Cần Thơ
Chăn nuôi heo ở tỉnh An Giang hiện nay chủ yếu là chăn nuôi ở hộ gia
đình. Phương thức chăn nuôi gồm nhốt chuồng, thả rong, cột chân hoặc làm
chuồng trên ao hồ. Nguồn thức ăn chủ yếu là: cặn bún, cặn bột, hèm rượu và
thức ăn thừa từ nhà bếp…rau lang, rau muống, bèo…và bổ sung thêm thức ăn
hổn hợp.
Các giống heo chủ yếu là là giống Yorkshire, Landrace, Duroc và heo
địa phương.
Việc chăm sóc và vệ sinh thú y chưa tốt, chưa xử lí phân và nước thải.
Công tác tẩy trừ giun sán cho heo còn lẻ tẻ nhưng chưa thực hiện đúng quy
trình tẩy trừ giun sán cho heo.
2.5.5 Tình hình dịch bệnh trong tỉnh
- Tình hình dịch bệnh trong những năm qua thường xảy ra ít chủ yếu là
các bệnh như: Lở mồm long móng, dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn,
E.coli …
- Hàng năm Chi cục thú y triển khai hai đợt tiêm phòng đối với các
bệnh như: dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn, lở mồm long móng. Người
chăn nuôi đã có ý thức được lợi ích của việc tiêm phòng cho heo, riêng các
bệnh do giun sán gây ra người chăn nuôi chưa quan tâm và nhận thức hết tác
hại do giun sán gây ra.
1
Chương 3 V T LI U VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C UẬ Ệ ƯƠ Ứ
3.1 Phương tiện
Thiết bị:
- Kính lúp
- Kính hiển vi
- Kéo
- Dao
- Đĩa petri
- Ống nghiệm
- Buồng đếm