Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu và xây dựng công trình 1 - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
LỜI NÓI ĐẦU
Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không
thể tách rời lao động. lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản quyết định trong quá
trình sản xuất. Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình
sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường
xuyên, liên tục thì một vấn đề cần thiết là phải tái sản xuất sức lao động.
Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất ở các doanh
nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ. Trong nền
kinh tế hàng hóa, thù lao được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền
lương.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Nó là yếu
tố vật chất quan trọng trong việc kích thích người lao động tăng năng suất,
hạ giá thành sản phẩm, động viên họ nâng cao trình độ nghề nghiệp, cải tiến
kỹ thuật, gắn trách nhiệm của người lao động với công việc. Vì vậy, mỗi
doanh nghiệp khi thực hiện các chức năng quản lý luôn đặt yêu cầu là: quản
lý tiền lương như thế nào cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh để
tiền lương thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích người lao động
và doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao. Do đó việc hạch toán và chi trả
lương đúng, đủ, công bằng sẽ có tác dụng nâng cao đời sống cho công nhân
viên. Vấn đề đặt ra hiện nay là: các doanh nghiệp vận dụng như thế nào các
chính sách, chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành một cách phù hợp với
tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm phát huy cao nhất công cụ đòn bẩy
kinh tế này, giải quyết tốt nhất những vấn đề về lợi ích kinh tế của người lao
động, đồng thời tổ chức hạch toán chính xác chi phí tiền lương cũng như các
khoản chi phí xã hội khác nhằm phát huy, thúc đẩy hơn nữa năng suất lao
động và góp phần phát triển doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác kế toán lao
động và tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đảm
Sinh viên Đặng Thị Oanh 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B

DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT1.....................................12
1.1.4. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT1..................15
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SXVL&XDCT1...............................................................................18
1.2.1.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT1.
...................................................................................................................18
1.2.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SXVL&XDCT 1..............................................................................20
1.2.2.1. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHUNG...............................................20
1.2.2.3. TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN..................22
1.3. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT1....................................................................26
1.3.1. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT1....................................................................26
1.3.2. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SXVL & XDCT 1...31
SÈ: 03-1 / KHTT- H§GK...................................................................................................................35
1.3.3. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG.......................................................................40
1.3.4. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT 1......................................42
PHẦN II – HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.....................................................................48
2.1. ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT 1..................48
2.1.1. NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC.......................................................48
Sinh viên Đặng Thị Oanh 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
2.1.2. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ..............................................................51
2.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SXVL&XDCT1......54

14. Biểu 03 Bảng chấm công tháng 12 năm 2008 Phòng Tài chính-kế
toán
15. Biểu 04 Bảng chấm công tháng 12 năm 2008 Ban lãnh đạo+P.TCHC
16. Biểu 05 Bảng chấm công tháng 12 năm 2008 Đội TCCT số 5
17. Biểu 06 Bảng chấm công tháng 12 năm 2008 Tổ khoán ông Nguyễn
Văn Chiến
18. Biểu 07 Bảng thanh toán lương tháng 12/2008 Đội TCCT số 5
19. Biểu 08 Bảng thanh toán lương tháng 12/2008 P.Kế hoạch thị trường
20. Biểu 09 Bảng thanh toán lương tháng 12/2008 P.Kỹ thuật-VTTB
21. Biểu 10 Bảng thanh toán lương tháng 12/2008 P.Tài chính-kế toán
22. Biểu 11 Bảng thanh toán lương tháng 12/2008 Ban lãnh
đạo+P.TCHC
23. Biểu 12 Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội tháng 12/2008
24. Biểu 13 Bảng tính lương tháng 12 năm 2008 Tổ khoán ông Nguyễn
Văn Chiến
25. Biểu 14 Bảng chấm công và chia lương tháng 12/2008 Đội TCCT số 5
26. Biểu 15 Biên bản xác nhận khối lượng Tổ nhận khoán công nhật
27. Biểu 16 Bảng kê thanh toán chứng từ
28. Biểu 17 Bảng thanh toán tạm ứng
29. Biểu 18 Sổ Nhật Ký Chung
Sinh viên Đặng Thị Oanh 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
30. Biểu 19 Sổ chi tiết tài khoản 3341
31. Biểu 20 Sổ cái tài khoản 3341
32. Biểu 21 Sổ chi tiết tài khoản 338
33. Biểu 22 Sổ cái tài khoản 338.
Sinh viên Đặng Thị Oanh 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
BẢNG CÁC K HIÍ ỆU VIẾT TẮT
STT

GTGT Giá trị gia tăng
16
KPCĐ Kinh phí công đoàn
17
SXKD Sản xuất kinh doanh
18
CGNB Cầu Giẽ Ninh Bình
19
LCB Lương cơ bản
20
PC Phụ cấp
21
PCKV Phụ cấp khu vực
Sinh viên Đặng Thị Oanh 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
LỜI NÓI ĐẦU
Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không
thể tách rời lao động. lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản quyết định trong quá
trình sản xuất. Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình
sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường
xuyên, liên tục thì một vấn đề cần thiết là phải tái sản xuất sức lao động.
Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất ở các doanh
nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ. Trong nền
kinh tế hàng hóa, thù lao được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền
lương.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Nó là yếu
tố vật chất quan trọng trong việc kích thích người lao động tăng năng suất,
hạ giá thành sản phẩm, động viên họ nâng cao trình độ nghề nghiệp, cải tiến
kỹ thuật, gắn trách nhiệm của người lao động với công việc. Vì vậy, mỗi

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SXVL&XDCT1
1.1. Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty cổ phần SXVL&XDCT1.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần
SXVL&XDCT1.
Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 là doanh nghiệp cổ phần Nhà nước
hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông1
– Bộ giao thông vận tải. Công ty được thành lập theo quyết định 1044
QĐ/TCCB - LĐ ngày 31/12/2001 với vốn điều lệ là 3 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn thuộc sở hữu Nhà nước: 1.551.000.000 đồng (chiếm 51% vốn
điều lệ).
Sinh viên Đặng Thị Oanh 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
+ Vốn do các cổ đông góp: 1.449.000.000 đồng (chiếm 49% vốn điều
lệ).
Bước đầu Công ty đi vào hoạt động đã gặp không ít khó khăn do chưa
ổn định về tổ chức và chưa đầu tư chiều sâu..., vì vậy, năm 2002 Công ty chỉ
thực hiện nhiệm vụ sản xuất vật liệu với giá trị sản lượng và lợi nhuận rất
thấp. Năm 2003, sau khi được các thành viên trong HĐQT Công ty góp vốn
và kiện toàn bộ máy tổ chức, vốn điều lệ của Công ty tăng từ 3 tỷ đồng lên 5
tỷ đồng, năm 2006, 2007 vốn điều lệ của Công ty là gần 8 tỷ đồng. Nhờ đó
mà Công ty đã có sự phát triển và tăng trưởng vượt bậc về mọi mặt, tạo tiền
đề cho sự phát triển tiếp theo. Năm 2003 là năm mở rộng ngành nghề kinh
doanh (xây dưng các công trình giao thông dân dụng, san lấp mặt bằng, đại
tu làm mới, nâng cấp và mở rộng đường bộ, sản xuất vật liệu xây dựng, xây
dựng cầu...), là năm có đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị, doanh thu tăng 4
– 5 lần so với năm trước, tiếp tục bổ sung và kiện toàn cán bộ quản lý, cán
bộ kỹ thuật và công nhân xây dựng để phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh của đơn vị. Bởi vậy mà trong thời gian vừa qua Công ty đã liên tiếp

- Kinh doanh một số ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
*Đặc điểm quy trình công nghệ xây lắp của Công ty cổ phần
SXVL&XDCT 1:
Ngày nay, công nghệ sản xuất được coi là yếu tố đóng vai trò quan
trọng trong quy trình sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp, đặc biệt là
trong các doanh nghiệp xây lắp thì việc ứng dụng những công nghệ sản xuất
mới vào công tác thi công các công trình là một tất yếu bởi nó là nhân tố
nâng cao chất lượng và hạ giá thành xây dựng công trình, đồng thời đó cũng
là nhân tố tạo nên sức cạnh tranh cao trong đấu thầu xây dựng. Bên cạnh đó,
công nghệ sản xuất cũng là căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp
chi phí và lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp.
Sơ đồ 1.1 Quy trình thi công nền đường
Sinh viên Đặng Thị Oanh 11
Xới đào
Vận
chuyển
Dắp san Đầm
Hoàn thiện
nền đường
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
Sơ đồ 1.2 Quy trình thi công mặt đường đá dăm thấm nhập
Sơ đồ 1.3 Quy trình thi công mặt đường theo công nghệ atphal
Để tổ chức sản xuất xây lắp, Công ty tổ chức thành các đội xây lắp.
Mỗi đội gồm có đội trưởng, nhân viên kỹ thuật, kế toán đội, thủ kho và công
nhân. Trong đó, vai trò của kế toán đội là hàng tháng tập hợp mọi chi phí
phát sinh tại đội (theo các quy chế tổ chức cụ thể của Công ty), sau đó cuối
tháng báo cáo về Công ty. Bộ phận kế toán tại Công ty tiếp nhận và hạch
toán các chứng từ đó.
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần SXVL&XDCT1.

Lu bánh
lốp
Lu nặng
10 tấn
Đập
mép
đường
Rải đá
Tưới nhựa
nóng
Lu nền
Bảo dưỡng
Giám đốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có
toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển của Công ty,
triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, thực hiện hợp đồng kinh tế, cơ cấu
tổ chức, cơ cấu quản lý nội bộ Công ty, mua bán cổ phiếu.
- Giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, giám đốc có nhiệm vụ
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, là người
đại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các
quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức kế hoạch sản xuất kinh doanh và
phương án đầu tư của Công ty.
- Các phó giám đốc: là những người giúp việc cho giám đốc, các phó
giám đốc do giám đốc đề nghị và Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
Sinh viên Đặng Thị Oanh 13
Phó giám đốc
kỹ thuật

số 3
NT1.2-
Sơn La
Đội
TCCT
số 4
An
Khê-
Kanak
Đội
SXVL
số 1
Sơn La
Đội
SXVL
số 2
Sơn La
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kế
hoạch
thống

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
- Phòng vật tư thiết bị: là bộ phận chức năng thực hiện công tác điều
hành và quản lý các loại xe, vật tư thiết bị.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: là bộ phận tham mưu giúp giám đốc

hệ ràng buộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và phân thành các cấp, các
khâu nhất định nhằm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ các mục
đích chung của Công ty.
1.1.4. Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty cổ phần SXVL&XDCT1.
Công ty cổ phần SXVL&XDCT1 trực thuộc Tổng Công ty xây dựng
công trình giao thông1 - Bộ giao thông vận tải- được thàng lập chưa lâu
nhưng cùng với sự phát triển chung của đất nước, Công ty đã đạt được một
số thành tựu đáng khích lệ, điều này được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của Công ty trong các năm
2006, 2007 và 2008
(Đơn vị tính: đồng)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Từ bảng một số chỉ tiêu kinh tế tài chính trên, ta thấy tổng tài sản của
Công ty đã tăng nhẹ và tăng dần từ năm 2006 đến năm 2008 (từ 38,2 tỷ
đồng năm 2006 lên 38,8 tỷ năm 2007 và lên 39,1 tỷ đồng năm 2008). Nguồn
vốn chủ sở hữu năm 2008 đã tăng nhẹ so với năm 2007 (từ 9,1 tỷ năm 2007
lên 9,5 tỷ đồng năm 2008) nhưng vẫn thấp hơn năm 2006 (năm 2006 đạt 9,6
tỷ đồng). Trong khi đó Tổng tài sản Nợ cũng tăng dần trong 3 năm (từ 28,5
tỷ năm 2006 tăng lên 29,6 tỷ năm 2007, 2008). Điều này cho thấy khả năng
Sinh viên Đặng Thị Oanh 15
Stt Thông tin tài chính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng tài sản 38.219.295.188 38.834.837.079 39.229.427.745
2 Tổng số tài sản nợ 28.596.299.255 29.647.818.814 29.650.450.200
3 Tài sản lưu động 31.874.899.139 34.158.604.249 35.004.133.421
4 Tài sản nợ lưu động 26.984.992.403 29.462.194.042 30.231.523.162
5 Nguồn vốn chủ sở hữu 9.622.995.933 9.187.018.265 9.578.977.545
6 Nguồn vốn kinh doanh 7.801.000.000 7.801.000.000 7.801.000.000
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
độc lập về tài chính của Công ty đã giảm sút. Hiệu quả kinh doanh của Công

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh{30=20+(21-22)-
25}
30 1.708.201.063 548.568.757 1.147.869.600
10 Thu nhập khác 31 2.614.062 55.101 974.678
11 Chi phí khác 32 2.738.540 421 365.856
12 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 -124.478 54.680 608.822
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (50=30+40)
50 1.708.076.585 548.623.437 1.148.479.422
14 Chi phí thuế TNDN 51 478.261.444 153.614.562 298.831.591
15 Lợi nhuận sau thuế (60=50-
51)
60 1.229.815.141 395.008.875 849.647.831
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán).
Từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta thấy lợi
nhuận sau thuế của Công ty chưa cao, năm 2008 đã tăng hơn 0,4 tỷ đồng
Sinh viên Đặng Thị Oanh 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
so với năm 2007 (từ 0,395 tỷ năm 2007 lên 0,849 tỷ đồng năm 2008),
nhưng vẫn giảm gần 0,4 tỷ so với năm 2006 do doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh từ hơn 36 tỷ năm 2006 xuống hơn 29
tỷ năm 2007 và xuống 30 tỷ đồng năm 2008.
Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty tương đối tốt. Giá vốn hàng
bán năm 2008 đạt 103,9% năm 2007 và đạt 84,98% năm 2006; chi phí tài
chính cũng giảm từ 1,136 tỷ đồng năm 2006 xuống 0,813 tỷ đồng năm
2007 và xuống 0,517 tỷ năm 2008; chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008
đạt 79,17% so với năm 2007, đạt 111,76% năm 2006 và các chi phí khác
năm 2008 cũng giảm so với năm 2006. Điều này cho thấy cho thấy rằng
Công ty đã có những chính sách hợp lý để giảm thiểu các chi phí, qua đó

SXVL&XDCT1 đã xây dựng và giữ vững được một tập thể cán bộ công
nhân viên có tinh thần đoàn kết nhất trí cao, luôn yêu nghề, yêu mến Công
ty, hăng say thi đua lao động sản xuất, không quản ngại khó khăn gian khổ.
Đây chính là một động lực to lớn, một yếu tố có vai trò quyết định đưa đến
sự trưởng thành và phát triển vững mạnh của Công ty ngày hôm nay.
1.2. Đặc điểm tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty cổ phần
SXVL&XDCT1.
1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần SXVL&XDCT1.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh,
Công ty đã áp dụng phương thức tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu trực
tuyến chức năng và mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Sơ đồ 1.5 Bộ máy kế toán Công ty cổ phần SXVL&XDCT1
Sinh viên Đặng Thị Oanh 18
KÕ to¸n trëng
Kế toán viên 1 Thủ quỹ Kế toán viên 2 Kế toán viên 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
- Kế toán trưởng: giúp giám đốc Công ty giám sát tài chính
các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo,
phân công và kiểm tra nghiệp vụ của từng nhân viên kế toán, chịu trách
nhiệm tổng hợp và báo cáo tài chính định kỳ trước Công ty.
- Kế toán viên 1: phụ trách về công tác ngân hàng và công nợ.
* Theo dõi tiền gửi, tiền vay ngân hàng. Hàng quý, kế toán viên 1 lập
kế hoạch tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào tài khoản tiền gửi phát hành séc, ủy
nhiệm chi.
* Theo dõi tình hình công nợ với các đơn vị khách hàng mua bán.
- Kế toán viên 2:
* Phụ trách về tình hình tăng giảm tài sản trong đơn vị, hàng tháng
tiến hành trích khấu hao máy móc thiết bị, tính toán và xác định chi phí phân
bổ
* Phụ trách tiền lương và BHXH, BHYT, lập bảng thanh toán

lương,
kế toán
tạm
ứng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế toán 47B
* Lập phiếu thu chi, theo dõi công nợ nội bộ, bên ngoài và việc
tạm ứng, hoàn trả tạm ứng.
- Kế toán viên 3: Tập hợp chứng từ hàng tháng để hạch toán
trên máy tính ( phần mềm kế toán Fast Accounting 2006f – R 0104).
- Thủ quỹ: Phụ trách quản lý tiền mặt của Công ty. Căn cứ vào
các giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán, giấy nộp tiền đã có phê chuẩn
đầy đủ, thủ quỹ tiến hành thu – chi tiền mặt và ghi vào sổ quỹ. Cuối ngày,
thủ quỹ tập hợp chứng từ chuyển cho kế toán. Hàng tháng, thủ quỹ tiến hành
phát lương cho công nhân viên.
- Kế toán đội: Phụ trách về tài chính – kế toán tại công trường
thi công công trình. Theo dõi quá trình làm việc của công nhân trực tiếp và
nhân công thuê ngoài qua bảng chấm công. Tiến hành tính lương và lập
Bảng thanh toán lương cho nhân công tại công trường. Kế toán đội có nhiệm
vụ chuyển các hóa đơn, chứng từ phát sinh tại công trường thi công về
phòng tài chính – kế toán để lằm căn cứ ghi sổ.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty cổ phần
SXVL&XDCT 1.
1.2.2.1. Các chính sách kế toán chung.
Chế độ kế toán ở Công ty cổ phần SXVL & XDCT1 áp dụng theo chế
độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc 31/12.
Do có những nét đặc thù riêng của ngành nghề: tính chất sản xuất
phức tạp, quy trình công nghệ liên tục, thời gian sản xuất kéo dài, loại hình
sản xuất đơn chiếc. Do vậy, các khoản chi phí được tập hợp theo từng công

phn hnh tng ng v c qun lý trc tip trờn mỏy tớnh ti cỏc phn
h nh n y.
Vớ d: Phiếu ghi nợ, ghi có tài khoản công nợ; Phiếu thanh toán tạm ứng
c qun lý ti phn hnh K toỏn mua hng v cụng n phi tr.
Phiu k toỏn c qun lý ti phn hnh K toỏn tng hp.
Sinh viờn ng Th Oanh 21
Chuyờn thc tp tt nghip Lp K toỏn 47B
Phiu thu tin mt, phiu chi tin mt thuc phn hnh K toỏn tin mt,
tin gi v tin vay.
1.2.2.3. T chc vn dng h thng ti khon k toỏn.
Cụng ty c phn SXVL&XDCT1 t chc vn dng h thng ti
khon k toỏn trờn cơ sở danh mục các tài khoản do B Tài chính quy định.
Ti khon k toỏn dựng phõn loi v h thng húa cỏc nghip v kinh t
ti chớnh theo ni dung kinh t. H thng ti khon ca Cụng ty bao gm cỏc
ti khon cp 1, ti khon cp 2, ti khon trong Bng cõn i k toỏn v ti
khon ngoi Bng cõn i k toỏn theo Quyt nh 15 ca b Ti chớnh.
Cụng ty cn c vo h thng ti khon k toỏn quy nh trong Ch k
toỏn tin hnh nghiờn cu, vn dng v chi tit húa h thng ti khon k
toỏn phự hp vi c im sn xut kinh doanh, yờu cu qun lý ca ngnh,
ca n v, nhng vn phự hp vi ni dung, kt cu v phng phỏp hch
toỏn ca cỏc ti khon tng hp tng ng v cỏc ti khon k toỏn u
c m chi tit theo tng cụng trỡnh, hng mc cụng trỡnh.
1.2.2.4. T chc vn dng h thng s sỏch k toỏn.
Cụng ty c phn SXVL&XDCT1 t chc vn dng ghi s theo hỡnh
thc k toỏn Nht ký chung. Thông qua phn mm k toỏn Fast Accounting
2006f R 0104, trình tự hạch toán có thể đợc khái quát nh sau: nội dung các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh cn c v o cỏc chng t gc sẽ đợc kim tra, mã
hoá và nhập liệu vào máy thông qua một màn hình nhập liệu duy nhất. Sau đó,
phần mềm kế toán sẽ tự động kết xuất đồng thời vào các sổ: S Nhật ký
chung, Sổ cái, Sổ chi tiết, đồng thời tự động lên các báo cáo tài chính và báo

ra thông tin
Sổ kế toán và báo cáo tài chính
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản
- Các sổ chi tiết tài khoản
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Các báo cáo quyết toán thuế
Sổ kế toán và báo cáo quản trị
- Sổ chi tiết tiền mặt ở quỹ; Sổ chi tiết tiền gửi ở
từng Ngân hàng.
- Sổ chi tiết công nợ theo dõi từng chủ nợ, khách
hàng, từng khoản nợ, biên bản đối chiếu công nợ.
- Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
theo từng công trình, sản phẩm của đơn vị.
- Báo cáo kết quả SXKD theo từng công trình, sản
phẩm của đơn vị.
- Các báo cáo khác theo yêu cầu.
Chuyờn thc tp tt nghip Lp K toỏn 47B
Trỡnh t hch toỏn k toỏn mỏy theo hỡnh thc k toỏn Nht ký
chung ti Cụng ty c phn SXVL&XDCT1 nh sau:
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ phát
sinh vào sổ kế toán chi tiết đồng thời ghi vào S Nhật ký chung sau đó chuyển
ghi vào Sổ cái tài khoản liên quan.
- Trờng hợp đơn vị mở Sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký thu tiền, chi tiền,
mua hàng, bán hàng) thì căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ nhật ký đặc biệt,
định kỳ lấy số liệu liên quan ghi vào Sổ cái.
- Cuối kỳ kế toán cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status