Câu hỏi ôn thi môn hành chính công - Pdf 14

HNH CHNH CễNG
Phn I: N hng vn chung
v hnh chớnh Nh nc (Hnh
chớnh cụng).
Cõu 1: Nh nc v quyn
hnh phỏp trong h thng
quyn lc Nh nc:
Trong lch s phỏt trin ca xó
hi loi ngi, cú nhiu quan
im, hc thuyt khỏc nhau v
NN. Cú ngi cho rng quyn
lc l mt cỏi gỡ ú vnh cu,
nờn hc gii thớch ngun gc v
bn cht ca quyn lc v NN l
chỳa tr hoc tri. Cng cú mt
s quan im khỏc cho rng,
quyn lc khụng phi t chỳa
Tri m ch l kh cgia
mi cụng dõn trong xó h vi
mt ngi c tụn lm Vua.
Vua cam kt thc hin mt s
quy tc bo m nhng quyn
no ú cho thn dõn, cũn thn
dõn nguyn tuõn theo ý chớ ca
Vua.
Có học thuyết cho rằng Nhà nớc
là sự hoà hợp giữa cái chung và
cái riêng, khắc phục đợc mâu
thuẫn giữa cá nhân và tập thể. Và
ngời ta thừa nhận rằng, Nhà nớc
là tồn tại theo một quy chế, quy

dân trong xã hội dân chủ. Trong
xã hội dân chủ, quyền lực nhà n-
ớc là một loại quyền lực đặc biệt
bắt nguồn từ nhân dân, nhân dân
trao cho Nhà nớc để thay mặt
nhân dân quản lý xã hội nhằm
đạt mục tiêu chung.
Về bản chất quyền lực nhà nớc là
thống nhất, nhng để thực thi nó
có thể tổ chức dới nhiều hình
thức khác nhau. Theo nguyên tắc
phân quyền, thì về chức năng,
quyền lực nhà nớc đợc phân
thành: quyền lập pháp, hành pháp
và t pháp, và 3 quyền này đợc
trao cho 3 loại cơ quan riêng biệt
thực hiện, đó là: cơ quan lập
pháp (Quốc hội); cơ quan hành
pháp (Chính phủ) và cơ quan t
pháp (Toà án). Để thực hiện tốt 3
quyền này, các cơ quan trong hệ
thống bộ máy nhà nớc có mối
quan hệ với nhau, mức độ quan
hệ giữa chúng phụ thuộc vào thể
chế chính trị và thể chế nhà nớc
quy định. Chẳng hạn, theo chế độ
Tổng thống thì hành pháp và lập
pháp độc lập và đối trọng với
nhau. Trong chế độ nghị viện hay
nội các thì hành pháp chịu trách

triển kinh tế xã hội của mỗi
một quốc gia qua các giai đoạn
lịch sử. Ngày nay, quản lý nhà n-
ớc xét về mặt chức năng bao gồm
chức năng lập pháp của các cơ
quan lập pháp, chức năng hành
pháp (chấp hành và điều hành)
của hệ thống hành chính nhà nớc
(Chính phủ) và chức năng t pháp
của các cơ quan t pháp.
Trong hệ thống xã hội, tồn tại rất
nhiều chủ thể tham gia quản lý
xã hội nh: Đảng, Nhà nớc, tổ
chức kinh tế, các đoàn thể nhân
dân, các hiệp hội.v.v. Trong sự
quản lý đó, thì quản lý hà nớc có
những điểm khác biệt.
Trớc hết, chủ thể quản lý nhà nớc
là các cơ quan trong bộ máy nhà
nớc, gồm: lập pháp, hành pháp, t
pháp;
Thứ hai, đối tợng quản lý của
Nhà nớc là tất cả các cá nhân, tổ
chức sinh sống và hoạt động
trong phạm vi lãnh thổ quốc gia;
Thứ ba, vì tính đa dạng về lợi ích,
hoạt động của các nhóm ngời
trong xã hội, quản lý nhà nớc
diễn ra trên tất cả các lĩnh vực
của đời sống xã hội: chính trị,

thnh h thng cỏc c quan gi
chung l hnh chớnh NN hay
hnh chớnh cụng.
Theo quy nh ca h thng phỏp
lut NN Vit Nam:
- Quyn lp phỏp ch giao cho
QH v u quen cho UBTVQH
mt s ni dung. Khụng cú mt
c quan no khỏc c thc thi
quyn lp phỏp. iu ny hon
ton khỏc vi th ch NN liờn
bang hoc NN cú khu vc t tr
(cỏc bang cú quyn lp phỏp
riờng)
- Quyn t phỏp l quyn ti
phỏn bng cỏc hot ng xột x
theo phỏp lut t tng ca cỏc to
ỏn. Trong quỏ trỡnh xột x, cỏc
to ỏn hon ton c lp v ch
chu s rng buc ca h thng
phỏp lut. V ch cú to ỏn mi
cú th tin hnh cỏc hot ng
xột x.
- Quyn hnh phỏp l quyn trin
khai phỏp lut v t chc i
sng xó hi. Chớnh vỡ vy, hot
ng thc thi quyn hnh phỏp
cú th do nhiu n v, nhiu t
chc to nờn h thng cỏc c
quan hnh chớnh NN thc hin.

nhất
Q LP Q HP Q TP
Lập quy HĐ HC điều hành
Chính phủ
CQ Địa ph ơng các
cấp
trong quản lý xã hội theo khuôn
khổ pháp luật nhà nớc nhằm
phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn
định và phát triển của xã hội.
Hành chính nhà nớc (hành chính
công) đợc hiểu là hoạt động của
các cơ quan thực thi quyền hành
pháp, đây là một phần trong tổng
thể hoạt động của Nhà nớc, là
một lĩnh vực hoạt động rất rộng,
đa dạng và phức tạp. Bản thân nó
liên quan rất nhiều lĩnh vực khác
nhau và ứng dụng các lý thuyết
của sanhiều khoa học khác nhau.
Vit Nam l mt quc gia cú th
ch chớnh tr, th ch NN v
nhng nột vn hoỏ riờng. iu ú
lm cho hot ng qun lý ca
cỏc t chc VN cng nh hot
ng ca cỏc c quan NN v c
bit cỏc c quan HCNN cú
nhng nột c trng riờng.
Nghiờn cu nhng nột c trng
riờng ca hnh chớnh cụng VN

quyền lực chính trị của giai cấp
công nhân, nông dân và tầng lớp
trí thức trong xã hội. Do đó hoạt
động hành chính nhà nớc trớc
hết là phục vụ chính trị, thực
hiện những nhiệm vụ chính trị
và phục tùng chính trị,
Hành chính nhà nớc ở nớc ta là
yếu tố cấu thành hệ thống chính
trị trong đó Đảng Cộng sản Việt
Nam là hạt nhân lãnh đạo, các
đoàn thể nhân dân, các tổ chức
chính trị xã hội có vai trò tham
gia và giám sát hoạt động của
Nhà nớc. Trong hoạt động thực
thi quyền lực nhà nớc, hành
chính nhà nớc là trọng tâm và là
yếu tố quyết định hiệu quả hoạt
động quản lý nhà nớc của cả hệ
thống chính trị.
Tính độc lập tơng đối của hành
chính nhà nớc với chính trị thể
hiện ở tính chuyên môn nghiệp
vụ và kỹ thuật hành chính. Đó
chính là những nét đặc trng
riêng của khoa học hành chính
áp dụng vào hoạt động của các
cơ quan hành chính nhà nớc mà
bản thân khoa học chính trị
không đề cập đến.

3) Tính liên tục, tơng đối ổn
định và thích ứng
Nhiệm vụ của hành chính công
là phục vụ công vụ và công dân.
Đây là công việc hàng ngày, th-
ờng xuyên và liên tục vì các mối
quan hệ xã hội và hành vi công
dân đợc pháp luật hành chính
điều chỉnh diễn ra thờng xuyên,
liên tục. Chính vì vậy, nền hành
chính Nhà nớc phải đảm bảo
tính liên tục, ổn định để đảm
bảo hoạt động không bị gián
đoạn trong bất kỳ tính huống
nào. Tính liên tục trong tổ chức
và hoạt động quản lý Nhà nớc
liên quan chặt chẽ đến công tác
giữ gìn, lu trữ các văn bản, giấy
tờ của cơ quan, tổ chức và của
dân.
2
Tính liên tục và ổn định không
loại trừ tính thích ứng. Chính vì
vậy, ổn định ở đây chỉ mang
tính tơng đối do hoạt động của
hành chính nhà nớc luôn phải
thích ứng với sự phát triển của
xã hội.
4) Tính chuyên môn hoá và
nghề nghiệp cao

mục tiêu của công tác cán bộ
trong sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá
1
5) Tính hệ thống thứ bậc chặt
chẽ
Hành chính nhà nớc là một hệ
thống thông suốt từ Trung ơng
tới các địa phơng mà trong đó
cấp dới phục tùng cấp trên, nhận
mệnh lệnh và chịu sự kiểm tra
thờng xuyên của cấp trên. Mỗi
cấp mỗi cơ quan, mỗi ngời làm
việc trong các cơ quan hành
chính nhà nớc hoạt động trong
phạm vi thẩm quyền đợc giao.
Hệ thống các cơ quan hành
chính nhà nớc tạo nên bộ máy
hành chính nhà nớc. Thuật ngữ
bộ máy cho thấy tính liên kết
chặt chẽ của các yếu tố cấu
thành bộ máy và khi một trong
các yếu tố vận hành không trôi
chảy, thông suốt, có thể làm cho
cả bộ máy không thể vận hành
đợc.
Tổ chức bộ máy hành chính
theo thứ bậc chính là cách thức
cần thiết để phân cấp, phân công
quản lý nhà nớc của các cơ quan

vụ lợi, không vì tổ chức riêng
của mình.
7) Tính nhân đạo
Bản chất của Nhà nớc XHCN là
Nhà nớc dân chủ, của dân, do
dân và vì dân. Tất cả mọi hoạt
động của hành chính nhà nớc
1
Quản lý nguồn nhân lực
trong các cơ quan hành
chính nhà nớc sẽ đợc
nghiên cứu trong môn học
riêng.
đều có mục tiêu phcụ vụ con ng-
ời, tôn trọng quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân và lấy đó
làm xuất phát điểm của hệ thống
thể chế hành chính nhà nớc.
Cơ quan hành chính và đội ngũ
cán bộ, công chức không đợc
quan liêu, cửa quyền hách dịch,
gây phiền hà cho dân khi thi
hành công vụ. Mặt khác, hiện
nay chúng ta đang xây dựng một
nền kinh tế hoạt động theo cơ
chế thị trờng, định hớng xã hội
chủ nghĩa, có sự quản lý của
Nhà nớc, hơn lúc nào hết nền
hành chính cần đảm bảo tính
nhân đạo để hạn chế tối đa mặt

những ngời khác.
Câu 3: Nguyên tắc hoạt động
của HCC đợc thể hiện trong
điều kiện cụ thể của Việt Nam
nh thế nào?
1- Khái niệm nguyên tắc hành
chính nhà nớc.
Nguyên tắc là thuật ngữ đợc
dùng trong nhiều trờng hợp khác
nhau để chỉ nền tẳng cơ bản cho
sự tồn tại. Ví dụ, một cá nhân
muốn tồn tại thì hoạt động của cá
nhân đó phải tuân thủ những
nguyên tắc nhất định. Hoặc một
tổ chức muốn tồn tại và phát
triển, thì nó phải đảm bảo thực
hiện đợc mục tiêu của mình và để
làm đợc điều này, tổ chức phải
tuân thủ những nguyên tắc căn
bản nhất định. Tất nhiên, việc
xác định các nguyên tắc không
phải là điều đơn giản, vì nó mang
tính khách quan. Nh vậy, nguyên
tắc đợc hiểu là những chuẩn mực
mà cá nhân, tổ chức phải dựa vào
đó trong quá trình hoạt động hay
nói cách khác nó là tiêu chuẩn
định hớng hành vi của con ngời,
tổ chức.
Nguyên tắc hành chính nhà nớc

- Đảng đề ra đờng lối, chủ trơng,
chính sách định hớng cho quá
trình tổ chức và hoạt động của
Nhà nớc.
- Đảng phát hiện, đào tạo, bồi d-
ỡng những ngời có phẩm chất,
năng lực và giới thiệu vào đảm
nhận các chức vụ trong bộ máy
nhà nớc thông qua con đờng bầu
cử dân chủ.
- Đảng kiểm tra hoạt động của
các cơ quan nhà nớc trong việc
thực hiện các chủ trờng, đờng lối,
chính sách của Đảng.
- Các cán bộ, đảng viên và các tổ
chức Đảng gơng mẫu trong việc
thực hiện đờng lối, chính sách
của Đảng.
Trong điều kiện ngày nay cần
tăng cờng vai trò lãnh đạo của
Đảng. Đối mới kinh tế là trọng
tâm, đổi mới phơng thức lãnh
đạo của Đảng là then chốt.
b. Nhân dân tham gia, giám
sát.
Để đảm bảo nhân dân tham gia
vào quản lý, giám sát đối với
hoạt động hành chính nhà nớc
cần:
- Tăng cờng và mở rộng sự tham

ra những hình thức và biện pháp
để các tổ chức xã hội, nhân dân
tham gia vào công tác quản lý
nhà nớc.
2) Nguyên tắc tập trung - dân
chủ.
Đây là nguyên tắc quan trọng và
là nguyên tắc áp dụng cho các tổ
chức nh: Đảng, Nhà nớc và các
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội và các tổ chức kinh doanh.
Nguyên tắc này tạo khả năng kết
hợp quản lý xã hội một cách
khoa học với việc phân cấp quản
lý cụ thể, hợp lý từng cấp, từng
khâu, từng bộ phận.
a. Tập trung trong hành chính
nhà nớc.
Để đảm bảo tính tập trung cần
phải:
- Thống nhất đờng lối, chủ trơng,
chính sách, chiến lợc, quy hoạch,
kế hoạch phát triển của cả hệ
thống;
- Thống nhất các quy chế quản
lý;
- Thực hiện chế độ một thủ trởng
hoặc trách nhiệm cá nhân ngời
đứng đầu ở tất cả các cấp, đơn vị.
b. Dân chủ trong hành chính

Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức
và hoạt động hành chính nhà nớc
phải dựa trên cơ sở pháp luật của
Nhà nớc; nguyên tắc này không
cho phép các cơ quan nhà nớc
thực hiện việc quản lý nhà nớc
một cách chủ quan, tuỳ tiện mà
phải dựa vào pháp luật, làm đúng
pháp luật, nghiêm chỉnh chấp
hành nguyên tắc pháp chế. Để
thực hiện nguyên tắc này phải có
5 điều kiện:
- Xây dựng và hoàn chỉnh pháp
luật;
- Giáo dục pháp luật cho toàn
dân;
- Tổ chức thực thi pháp luật một
cách đầy đủ;
- Thực hiện tốt công tác giám sát,
kiểm tra việc thực thi pháp luật.
- Phải xử lý nghiêm minh mọi
hành vi vi phạm pháp luật.
4) Nguyên tắc kết hợp hành
chính đối với ngành với hành
chính nhà nớc theo lãnh thổ
(địa phơng).
Nguyên tắc này đợc hình thành
do hai xu hớng khách quan của
nền sản xuất xã hội quy định:
chuyên môn hoá theo ngành và

yếu tố tiêu cực phát sinh trong
phạm vi quản lý của ngành thông
qua các hoạt động kiểm tra,
thanh tra.
b. Nội dung hành chính nhà n-
ớc lãnh thổ (địa phơng).
Hành chính nhà nớc địa phơng là
hành chính tổng hợp và toàn diện
về các mặt chính trị, kinh tế, xã
hội, văn hoá của một khu dân c
trên địa bàn lãnh thổ đó, có nhiều
đơn vị của nhiều ngành hoạt
động.
Kết hợp hành chính nhà nớc đối
với ngành và hành chính địa ph-
ơng và vùng lãnh thổ để bảo đảm
thống nhất, khắc phục các hiện t-
ợng không ăn khớp của các mặt
trong nội bộ nền kinh tế.
Tại các địa phơng có các cơ quan
hành chính ngành cấp địa phơng,
các cơ quan này vừa trực tiếp
chịu sự quản lý theo ngành dọc
của mình vừa chịu sự quản lý
trực tiếp của cấp địa phơng. Hoạt
động của cơ quan này thực hiện
sự kết hợp hài hoà giữa ngành
3
dọc và địa phơng để vừa đảm bảo
cho các chỉ tiêu hoạt động của

hiệu lực để quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh của mọi chủ thể
kinh tế không phân biệt của nhà
nớc thành lập hay của các thành
phần kinh tế khác.
Bên cạnh đó cũng cần phân định
rõ những hoạt động sự nghiệp
của các tổ chức sự nghiệp của
nhà nớc. Các tổ chức này không
hoạt động quản lý điều hành các
quan hệ xã hội mà nó do nhà nớc
lập ra để thực hiện các dịch vụ
công, liên quan đến những nhu
cầu thiết yếu của công dân, tổ
chức. Việc phân định này nhằm
giúp cho hành chính nhà nớc
thực hiện tốt chức năng của
mình, đông thời tậo điều kiện
thuận lợi nhất để cung ứng các
sản phẩm hàng hoá và dịch vụ
cho xã hội
6) Nguyên tắc công khai.
Công khai là việc cơ quan, tổ
chức, đơn vị thông tin chính thức
về văn bản, hoạt động hoặc nội
dung nhất định.
Nguyên tắc này đòi hỏi, các cơ
quan nhà nớc, các tổ chức và đơn
vị khi xây dựng, ban hành và tổ
chức thực hiện chính sách, pháp

ớc trên góc độ thực thi quyền
lực nhà nớc.
Những ngời nghiên cứu hành
chính nhà nớc theo hớng này bắt
đầu từ việc nghiên cứu quyền lực
nhà nớc và sự phân chia việc thực
hiện các quyền lực nhà nớc ở
các quốc gia khác nhau thông
qua việc nghiên cứu hệ thống
luật hành chính. Họ đã rút ra kết
luận sau: (1) Sự phân chia thực
thi quyền lực nhà nớc tồn tại ở
mọi quốc gia; (2) Quyền hành
pháp đợc trao cho các tổ chức
khác nhau của Chính phủ thực
hiện; (3) Mối quan hệ giữa các
cơ quan thực thi quyền lực nhà
nớc là khác nhau ở các nớc khác
nhau.
Các nhà nghiên cứu hành chính
nhà nớc căn cứ vào những quyền
hợp pháp đã đợc ghi nhận trong
hệ thống pháp luật của quốc gia
(hiến pháp, luật) để nghiên cứu
tại sao nhà nớc lại quy định nh
vậy và các cơ quan nhà nớc đợc
trao nhiệm vụ thực thi quyền lực
nhà nớc phải làm gì.
Theo cách tiếp cận này, các nhà
nghiên cứu coi hành chính nhà n-

trị. Vì vậy, theo cách tiếp cận
này, hành chính học còn có tên
gọi là Hành chính - chính trị;
4
Câu 5: Hành chính Nhà nước
theo cách tiếp cận các nguyên
tắc quản lý khoa học:
Cách tiếp cận tìm kiếm cho khoa
học hành chính những nguyên
tắc riêng của nó cũng là một tư
tưởng cho rằng khoa học hành
chính là một ngành khoa học độc
lập và có những nguyên tắc
riêng. Mô hình các nguyên tắc
hành chính cũng đồng thời có
nghĩa là các nhà hành chính
mong muốn tìm cho khoa học
hành chính và quản lý hành
chính có những nét đặc trưng
riêng và có cũng là cách nhằm
làm rõ thêm mối quan hệ độc lập
giữa hành chính và chính trị.
1) Nguyên tắc bộ máy thư lại:
Theo cách tư duy tìm kiếm
nguyên tắc cho khoa học hành
chính có thể nói đến những công
trình nghiên cứu của Mã Weber
về bộ máy hành chính với tên gọi
là bộ máy thư lại được coi như là
những tư tưởng đầu tiên nhằm

được thực hiện và tuân thủ
nghiêm ngặt, phù hợp với các
quy dịnh pháp luật của Nhà nước
độc quyền nắm pháp luật và có
đầy đủ các lực lượng cưỡng chế
trong tay.
- Tính chất vô nhân xưng: các
viên chứuc lệ thuộc vào một
trình tự vô nhân xưng và các tiêu
chí thực hiện được quy định
trong các văn bản chính thức.
- Tính trung lập là biểu hiện đặc
trưng của người viên chức trong
bộ máy thư lại. Các viên chức
được tuyển lựa và đề bạt qua
chức nghiệp trên cơ sở năng lực
kỹ thuật của họ, không xem tới
các mặt khác như địa vị xã hội,
lòng trung thành hay sự ủng hộ
của họ.
Max Weber đã phân tích để xoá
bỏ những tu duy không rõ ràng,
những lý luận không cụ thể về
Nhà nước cũng như nền hành
chính Nhà nước. Ông đã phân
tích chi tiết các đặc trưng bên
trong của bộ máy hành chính.
Ông gọi hành chính là tuyến
hành chình nhằm phân biệt với
tuyến chính trị. Lý luận của ông

trình phát triển, hai luận điểm cơ
bản của F.W.Taylor là: Với mỗi
công việc đều có một cách tốt
nhất để giải quyết. Điều này
cũng có nghĩa là hoạt động quản
lý tức các nhà quản lý phải xã
định ra cách tốt nhất đó và có
trách nhiệm đào tạo con người
thực hiện được cách đã vạch ra,
tức phải có tính chuyên môn hoá
cao; cần có sự kiểm soát chặt chẽ
quá trình hoạt động và điều
chỉnh cần thiết, luôn gắn liền
hoạt động với chế độ tiền công
hợp lý, khuyến khích đã được
vận dụng, nghiên cứu trong
nhiều hoạt động của các cơ quan
nhà nước.
3) Nguyên tắc quản lý hành
chính của Henri Fayol
Thuật ngữ “nguyên tắc hành
chính” cũng đã được một số nhà
nghiên cứu đề cập đến trong
nghiên cứu hiệu quả hoạt động
của các tổ chức. Thuật ngữ hành
chính trong trường hợp này chỉ
nhóm các nhà quản lý ở cấp cao
trong tổ chức. Theo Henri Fayol
khi nghiên cứu các chức năng
quản lý cao cấp trong các tổ chức

nhận thấy tính đa dạng của hành
chính công khi tìm kiếm nguyên
tắc. Môi trường của hành chính
rất đa dạng và phức tạp và do đó
có thể quan tâm 7 nguyên tắc có
tính kỹ thuật của hành chính:
- Lập kế hoạch.
- Tổ chức.
- Công tác cán bộ.
- Chỉ huy.
- Phối hợp
- Báo cáo.
- Lập ngân sách.
5) Nguyên tắc quản lý theo quy
mô, phạm vi kiểm soát của tổ
chức:
Herber Simon là một trong
những người không ủng hộ tính
riêng rẽ của nguyên tắc hành
chính. Theo ông mỗi một nguyên
tắc hành chính đều có một
nguyên tắc đối kháng. Ví dụ các
tài liệu truyền thống về hành
chính công cho rằng bộ máy thư
lại phải có một phạm vi kiểm
soát hẹp nếu các mệnh lệnh
muốn truyền đạt cho nhau và
thực thi một cách hiệu quả. Phạm
vi kiểm soát có nghĩa là một nhà
quản lý có thể kiểm soát tốt nhất

M.Weber đã nêu ra là tổ chức
theo thứ bậc.
Trái với những tài liệu viết về
các nguyên tắc hành chính.
Simon đưa ra tiến trình ra các
quyết định mang tính nhân bản
hơn. Vì vậy ông đưa ra luận điểm
rằng những cản trở đối với sự lựa
chọn của tổ chức cần được đưa
vào không chỉ những yếu tố bên
ngoài trong môi trường nhiệm vụ
của tổ chức mà còn cả trong
những cản trở tồn tại như một
phần tồn tại của con người.
5
Câu 6: Hành chính NN theo tư
tưởng lý thuyết “hành vi hành
chính”.
Đối với Simon, mô hình lý
thuyết mới về hành chính có
nghĩa là cần phải có hai loại các
nhà hành chính làm việc hài hoà
và tương hỗ với nhau một cách
lý trí: một loại thì quan tâm đến
việc phát triển khoa học hành
chính thuần tuý dựa trên cơ sở
tâm lý học xã hội, trong khi
trường phái khác lại quan tâm
đến việc “thi hành các chính sách
công”. Theo quan điểm của

các nhà khoa học hành chính
công. Theo họ, các nhà khoa học
hành chính công có cả “một củ
cà rốt” và cả một “chiếc gậy” xui
khiến không chỉ nằm yên trong
khoa học chính trị mà còn tăng
cường mối quan hệ với các lĩnh
vực khoa học khác. “Củ cà rốt”
là sự duy trì mối liên hệ nhận
thức lôgích giữa chính trị và
hành chính, đó là quá trình ra
chính sách. Chiếc gậy là viễn
cảnh gây lo lắng cho việc thiết
lập lại chỉ để trở thành một
“khoa học thuần tuý” làm mất đi
các đặc điểm thực tế về chính trị
và xã hội trong khi nỗ lực phát
triển một tư duy kỹ thuật đơn
thuần về hành chính công. Hành
chính công xem xét các giai đoạn
bên trong của tiến trình: Sự hình
thành các chính sách công trong
bộ máy thư lại và việc thực hiện
các chính sách công của họ.
Khoa học chính trị xem xét các
giai đoạn bên ngoài của tiến
trình: các áp lực trong chính thể
sinh ra sự thay đổi về xã hội và
chính trị. Có một lôgích nhất
định trong việc tiếp tục mối liên

õy l cỏch tip cn da trờn
khuụn kh cỏc quyn hp phỏp
v bn phn ca Chớnh ph th
hin trong Hin phỏp, trong cỏc
iu lut v quy nh. Theo cỏch
tip cn ny, cỏc nh nghiờn cu
thng a ra nhng bc tranh
rt hp v cng nhc v hnh
chớnh nh nc. Tuy nhiờn vo
na cui ca th k 19 õy l
cỏch tip cn chớnh trong nhng
nghiờn cu ca hnh chớnh hc
thụ s. Hnh chớnh cụng lỳc
by gi c xem l mt s b
tr cho lut cụng hn l mt lnh
vc chuyờn mụn ht sc sụi ng
nh ngy nay. Mi quan tõm ch
yu ca nhng nghiờn cu theo
cỏch tip cn ny l s tiờu
chun hoỏ v yu t chớnh tr
c coi trng hn l yu t t
chc. c bit, yu t o c
c coi nh mt trong nhng
iu kin quan trng nht ca
mt nn hnh chớnh cú hiu qu.
2) Cỏch tip cn mụ t c cu:
õy l cỏch tip cn ph bin
nht trong tt c nhng nghiờn
cu v HCC. Theo cỏch tip cn
ny, nhng yu t cu thnh ca

mụ t c cu chỳ trng vo cỏc
vn nh c cu t chc, k
thut qun lý nhõn s ca CP v
qun lý ti chớnh, lut hnh chớnh
v trỏch nhim hnh chớnh. Tuy
nhiờn, nhng tỏc phm nghiờn
cu theo cỏch tip cn ny cha
phõn bit rừ rng hnh chớnh v
chớnh tr. Vỡ vy theo cỏch tip
cn ny, hnh chớnh hc cú tờn
gi l Hnh chớnh - chớnh tr.
3) Cỏch tip cn xó hi - tõm lý:
õy l cỏch tip cn mi nht,
hin i nht trong nhng nghiờn
cu ca hnh chớnh hc.Trong
khi cỏc cỏch tip cn khỏch
thng quan tõm n nhng vn
mang tớnh cht lý thuyt nh
HCC phi lm nhng gỡ v nờn
t chc sao cho hp lý, cỏch tip
cn xó hi tõm lý cú xu hng
quan tõm nhiu hn ti vic phõn
tớch tỡnh hung thc t. Theo
cỏch tip cn ny, hnh chớnh
hc l mt lnh vc nghiờn cu
rt rng, m trong ú cỏc mi
quan h qua li ca con ngi
phi l trung tõm ca cỏc hot
ng hnh chớnh. Nhng nghiờn
cu kiu ny ch yu i sõu vo

Ging nh Wilson ó khng nh
vo cui th k 19, qun lý trong
cỏc t chc NN cng khụng
khỏc gỡ nhiu lm so vi cỏc t
chc t nhõn, ú l mc tiờu i
vi hiu qu v hiu nng.
5) Cỏch tip cn chớnh tr:
Cỏc nh nghiờn cu theo cỏch
tip cn ny liờn h n chc
nng lp phỏp ca NN. Cỏch tip
cn ny chỳ trng nhiu hn vo
s bo v nhng iu ó c
quy nh trong Hin phỏp ca
mt quc gia v chớnh vỡ vy,
phm trự hiu qu tr nờn th
yu so vi hiu lc v trỏch
nhim.
6) Cỏch tip cn phỏp lut.
Cỏch tip cn ny c hỡnh
thnh trờn c s chc nng t
phỏp ca NN, chỳ trng n vai
trũ ca cỏc nh hnh chớnh trong
vic ỏp dng v lm cho phỏp
lut cú hiu lc trong nhng tỡnh
hung c th, ng thi cng
nhn mnh vai trũ ca cỏc t
chc cụng quyn trong vic x lý
khiu ni, khiu t.
Câu 8: Bằng các ví dụ cụ thể
anh (chị) hãy cho biết sự khác

Ví dụ: Một chính phủ đựoc
thành lập ra, hoạt động vì mục
đích quản lý chung cho xã hội,
điều hoà lợi ích của các cộng
đồng, có nghĩa là Chính phủ
hoạt động vì lợi ích của cả đất
nớc chứ không phải vì một cá
nhân hay tổ chức nào. Nhng một
công ty do t nhân lập ra nó tiến
hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh, cung cấp dịch vụ
cho cộng đồng ngời không vì lợi
ích của ngời tiêu dùng hay của
cộng đồng mà vì lợi nhuận do
hoạt động này đem lại cho họ.
-Tính chính trị: hành chính
công vì tính chính trị của tổ
chức, trong mọi hoạt động của
mình, hành chính công luôn
mang màu sắc chính trị và bị
các mục tiêu chính trị chi phối,
gây ảnh hởng. Nhng hành chính
t lại ko hề có màu sắc chính trị,
nó hoạt động mà ko hề bị tác
động bởi một động cơ chính trị
nào.
Ví dụ: Chính phủ hoạt động trên
những nguyên tắc, mục tiêu mà
Đảng chính trị đã lập ra chính
phủ, nghĩa là hoạt động của

động thấp. Còn hành chính t
cũng phải tuân theo một số
nguyên tắc nhng nó lại mềm dẻo
linh hoạt hơn rất nhiều và thủ
tục thì đơn giản và dễ dàng thực
hiện.
Ví dụ: trong một phiên họp th-
ờng kỳ của chính phủ, phải tổ
chức tại một ngày nhất định
trong thángvà phải do thủ tớng
chủ trì (hay uỷ nhiệm)trong
phiên họp phải tuân theo những
thủ tục nhất định không thể làm
khác, không thể thay đổi, nhng
tại một công ty sản xuất kinh
doanh thì các phiên họp có thể
tiến hành bất cứ lúc nào, miễn là
giải quýêt tốt công việc của
công ty, các thủ tục đơn giản
nếu cần thiết có thể bỏ qua
nhiều công đoạn.
-Quy mô tổ chức hoạt động:
quy mô của hành chính công
trên nguyên tắc rất lớn, có thể
bao trùm cả xã hội hay một lĩnh
vực rộng lớn. Nhng hành chính
t lại có quy mô linh hoạt, tuỳ
vào từng tổ chức mà áp dụng
quy mô.
Ví dụ: Bộ máy của chính phủ là

sách nhà nớc. Hành chính t sử
dụng khối lợng nhỏ tài chính vật
chất sai sót có ảnh hởng phạm vi
nhỏ, tài chính hoạt động tự có.
Ví dụ: chi phí tài chính của hệ
thống hành pháp Hoa kỳ gấp 10
lần chi phí tài chínhcủa 5 tập
đoàn lớn nhất Hoa kỳ.
-Chủ thể và khách thể của
hành chính công và hành chính
t khác nhau. Chủ thể của hành
chính công là các cơ quan , các
cá nhân đợc uỷ quyền và các
chủ thể này có những đặc điểm
là mang tính quyền lực nhà nớc,
hoạt động rộng khắp trên các
mặt của đời sống xã hội, quản lý
thông qua các quyết định hành
chínhvà hành vi hành chính.
Còn hành chính t chủ thể của nó
có thể là cá nhân hay tổ chức
đứng ra thành lập tổ chức đó,
chủ thể này chỉ có quyền lực tổ
chức, chỉ có quyền quản lý
trong phạm vi tổ chức, họ có thể
quản lý tổ chức bằng nhiều biện
pháp và hình thức mà pháp luật
cho phép.
Ví dụ: Chủ thể quản lý của hành
chính công là cơ quan cấp nhà

+ Quản lý giới vô sinh
+ Quản lý giới sinh vật
+ Quản lý tổ chức con ngời (quản
lý xã hội).
- Quản lý xã hội bao gồm các
thực thể có tổ chức, có lý trí kết
thành hệ thng chặt chẽ. Đây là
dạng quản lý phức tạp nhất nhng
cũng là hoàn thiện nhất vì đối t-
ợng quản lý là con ngời có lý trí
và mối quan hệ nảy sinh liên tục.
Xã hội càng phát triển thì mối
quan hệ giữa họ càng phong phú,
đa dạng, phức tạp cả bề rộng lẫn
chiều sâu cả hữu hình lẫn vô
hình.
- Quản lý Nhà nớc là dạng quản
lý xã hội. Chính vì nó là dạng
quản lý xã hội nên nó có đặc trng
của quản lý xã hội.
- Quản lý Nhà nớc cũng nh quản
lý xã hội bao giờ cũng bao hàm
chủ thể và đối tợng. Chủ thể quản
lý đều là các thực thể có tổ chức
có lý trí và đối tng quản lý là
con ngời với đầy đủ bản chất xã
hội của mình.
- Quản lý Nhà nớc bao giờ cũng
có quyền lực. Quyền hành là đặc
quyền của chủ thể do tổ chức trao

th ca nú l cỏc thc th cú lý
trớ v cú t chc ng, on th,
cỏc t chc khỏc v.v.
- i tng qun lý ca qun lý
Nh nc bao gm ton b dõn
mi cỏ nhõn sng v lm vic
trờn lónh th quc gia v phm vi
ca nú l mang tớnh ton din
trờn mi lnh vc. Cũn i tng
qun lý ca qun lý xó hi nú
bao gm cỏc cỏ nhõn, cỏc nhúm
trong phm vi mt t chc.
- Qun lý Nh nc mang tớnh
quyn lc Nh nc v s dng
phỏp lut lm cụng c ch yu
duy trỡ trt t xó hi v thỳc y
xó hi phỏt trin. Qun ý xó hi
mang tớnh quyn lc xó hi s
dng cỏc quy phm quy ch ni
b iu chnh cỏc quan h
8
Câu 10: Tại sao khoa học HCC
là một lĩnh vực khoa học liên
ngành có liên hệ chặt chẽ và
dựa trên thành tựu của ngành
khoa học khác (Mi quan h
gia hnh chớnh hc vi cỏc
mụn khoa hc XH khỏc).
Hành chính học là khoa học lấy
quản lý hành chính làm đối tợng

Với quan niệm chính trị học nh
trên, khoa học hành chính phải
phụ thuộc vào chính trị học,
nghĩa là một phần khởi đầu của
nó phải lấy từ chính trị học nh:
mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ của
chính quyền. Nói cách khác, mục
tiêu chính trị là mục tiêu của
quản lý hành chính và một khi
biết rõ mục tiêu của quốc gia thì
mới ban hành chính sách phù
hợp.
Chính trị học và khoa học hành
chính còn có nhiều tơng quan
khác nh những lĩnh vực thuộc về
chính đảng, những nhóm áp lực,
d luận quần chúng, đều là những
lĩnh vực mà các nhà chính trị và
nhà hành chính đều phải quan
tâm.
Tuy nhiên, hành chính học có
những khu vực riêng biệt mà
chính trị học ít khi chú ý đến:
quản trị khoa học, các kỹ thuật
ngân sách, tài chính, chơng trình,
dự án, hiện đại hoá hoạt động.
2. Tơng quan với luật học.
Các hoạt động hành chính đều
phải thực hiện trong phạm vi
pháp luật nhà nớc quy định; các

tối đa nhu cầu vô hạn của xã hội
về hàng hoá và dịch vụ.
Kinh tế học gồm kinh tế học vi
mô và kinh tế học vĩ mô. Kinh tế
học vi mô nghiên cứu hành vi
của các cá nhân và thực thể (ngời
sản xuất và ngời tiêu dùng) để
giải thích lý do và cách thức mà
các cá nhân, thực thể này đa ra
các quyết định kinh tế. Kinh tế
học vĩ mô nghiên cứu hoạt động
của nền kinh tế với t cách một
tổng thể, nh nghiên cứu cơ chế
hoạt động của nền kinh tế và xác
định các yếu tố chiến lợc quy
định thu nhập và mức sản lợng
quốc dân, mức sử dụng lao động,
giá cả và biến động của chúng.
Vì vậy, giữa hành chính học và
kinh tế học có tơng quan với
nhau ở các điểm sau:
- Hành chính học và kinh tế học
có nhiều đề tài chung nh: tài
chính công, quản trị ngân sách,
thuế khoá.
- Hiện nay nhiều nớc áp dụng
chính sách kinh tế hỗn hợp, điều
hành nền kinh tế bằng cả hai bàn
tay (Chính phủ và cơ chế thị tr-
ờng), do đó, cả hai khoa học đều

chính).
Hiện nay, quản trị học đã phát
triển cao độ và đã giúp nhiều cho
hành chính học, ở nhiều nớc có
khuynh hớng áp dụng các
nguyên tắc của quản trị doanh
nghiệp vào các tổ chức hành
chính.
6. Tơng quan với xã hội học.
Xã hội học nghiên cứu về nguồn
gốc, sự phát triển, sự tổ chức và
đời sống của xã hội loài ngời, về
các mối quan hệ giữa ngời với
ngời, giữa các tập thể, các thiết
chế trong xã hội. Tức nó nghiên
cứu các quy luật vận động của xã
của xã hội học.
Với ảnh hởng của xã hội học, các
nhà hành chính học đã nghiên
cứu các cơ quan hành chính nh
những tổ chức và định chế xã
hội.
Ngoài ra, văn hoá học nghiên cứu
về tơng quan giữa hành động của
con ngời với hoàn cảnh văn hoá
của ngời ấy, và mức độ ảnh hởng
của hoàn cảnh văn hoá đối với
hành động của con ngời. Do đó,
văn hoá học sẽ giúp ích cho việc
hiểu biết một số thái độ của nhân

tồn tại lâu đời nhất và là lý thuyết
về quản lý thành công nhất trong
khu vực công, nhng hiện nay nó
đang bị thay đổi bởi các lý thuyết
về quản lý công.
Mô hình này có những đặc trng
sau:
- Dới sự kiểm soát chính thức của
sự lãnh đạo chính trị;
- Nhân sự làm việc suốt đời;
- Chuyên nghiệp, phi chính trị
(phục vụ bình đẳng với mọi đảng
cầm quyền);
- Bộ máy hành chính là một hệ
thống thứ bậc chặt chẽ;
- Quản lý xã hội bằng luật lệ và
thực hiện các chính sách do các
nhà chính trị ban hành;
- Tập trung vào sự chính xác và
hiệu quả (tìm ra cách tốt nhất để
hoàn thành công việc);
- Quá trình phù hợp (đúng đắn);
- Không thiên vị (đối xử nh nhau
đối với những trờng hợp giống
nhau), phục vụ lợi ích công.
2. Mô hình quản lý công mới
(NPM).
Mô hình quản lý công mới đợc ra
đời ở các nớc phát triển và một
số nớc đang phát triển vào những

Cách tiếp cận quản lý công mới
không đòi hỏi những quy định
chặt chẽ nh một mạng lới dày
đặc trong nền hành chính công
truyền thống bắt một công chức
phải tuân thủ một cách cứng nhắc
và nghiêm ngặt, mà thay vào đó
là cơ chế mềm dẻo hơn, linh hoạt
hơn, dễ thích nghi với tình hình
kinh tế, chính trị, xã hội mới.
Phi quy chế hoá đợc thực hiện
bằng cách đơn giản hoá các thể
chế, các quy định, thủ tục của
Chính phủ vì chúng đã trở nên
quá nặng nề và phức tạp, đến nỗi
ngời dân không hiểu nổi, và thậm
chí cả các cơ quan hành chính
nhà nớc cũng khó áp dụng.
Từ đó, đặt ra yêu cầu phải cải
cách thể chế theo hớng:
- Nâng cao chất lợng thể chế
hành chính;
- Tạo ra một hệ thống thể chế bao
gồm các quy định đơn giản hơn
và số lợng ít hơn sẽ tăng tự do cá
nhân cho các công dân, thúc đẩy
sự phát triển của xã hội
c. Phân quyền
Phân quyền là việc Chính phủ
trung ơng phân giao quyền hạn,

hành chính sát và phù hợp hơn
với đặc điểm kinh tế - xã hội địa
phơng;
+Phát triển nền dân chủ, tăng c-
ờng sự tham gia của công dân
trong hoạt động hành chính nhà
nớc
d. Vận dụng các nguyên tắc của
cơ chế thị trờng, nh cạnh tranh,
đấu thầu, xác định hiệu quả bằng
việc so sánh giữa kết quả với chi
phí, coi công dân là khách
hàng của nền hành chính, làm
cho nền hành chính trở nên năng
động, đa dạng, phong phú, thoát
khỏi vỏ ốc quan liêu truyền
thống của bộ máy th lại cũ.
e. Mối quan hệ giữa chính trị,
nhà nớc và nền hành chính nhà
nớc
Đội ngũ cán bộ hành chính, đặc
biệt là các cán bộ quản lý cao cấp
không còn là những ngời trung
lập với chính trị mà họ tham dự
vào quá trình xác lập đờng lối,
chính sách. Bản thân họ là những
ngời đợc rèn luyện chính trị,
tham gia công tác chính trị, và
làm công tác chính trị và hành
chính trong bộ máy hành pháp

tổ chức phi Chính phủ, tham gia
vào hoạt động của nền hành
chính công.
Mức độ, phạm vi t nhân hoá và
xã hội hoá ở các nớc khác nhau,
tuỳ thuộc vào hoàn cảnh của mỗi
nớc và xu hớng chính trị của
đảng cầm quyền và Chính phủ đ-
ơng thời.
g. Hành chính nhà nớc không
tách khỏi hành chính t và vận
dụng nhiều phơng pháp quản lý
doanh nghiệp vào các thực tiễn
hoạt động của mình.
Tuy có sự khác biệt và không
biến nền hành chính công thành
tổ chức quản lý t nhân theo cơ
chế thị trờng, song trong xã hội
hiện đại với một nền kinh tế thị
trờng, nền hành chính công có
thể vận dụng nhiều phơng pháp
quản lý có hiệu quả của các tổ
chức thuộc khu vực t nhân. Đó
cũng là sự đòi hỏi khách quan
của hiệu quả, chất lợng và sự linh
hoạt trong đáp ứng các dịch vụ
cho yêu cầu ngày càng tăng của
công dân cả về số lợng và chất l-
ợng.
h. Xu hớng quốc tế hoá hoạt

- Hiệu lực và hiệu quả;
- Thích ứng, linh hoạt.
10
Phn II : Th ch hnh chớnh
Nh nc.
Câu 12: Thể chế HCNN có vai
trò nh thế nào trong hoạt động
QLNN? Để thực hiện đúng vai
trò đó có vấn đề chính gì cần
quan tâm hoàn thiện đối với
thể chế HCNN ở nớc ta hiện
nay.
Vai trò của thể chế HCNN.
1.Cơ sở pháp lý cho hoạt động
quản lý của nền HCNN.
Hot ng qun lý ca cỏc c
quan HCNN l s tỏc ng ca
quyn lc NN n cỏc ch th
trong xó hi: cụng dõn v t
chc, th nhõn hay phỏp nhõn,
cụng phỏp hay t phỏp (cụng
quyn) mang c trng cng
bc kt hp vi thuyt phc,
giỏo dc. HCNN phi hp phỏp
v ũi hi cụng dõn, t chc xó
hi phi thc hin phỏp lut.
- Th ch HCNN vi mt h
thng phỏp lut (bao gm Lut,
cỏc vn bn phỏp quy di Lut)
do cỏc c quan Nh nc cú

phõn cụng thc thi quyn lc ú
gia cỏc c quan NN cng nh
gia cỏc cp chớnh quyn NN.
Trong NN hin i, Hin phỏp l
o lut c bn xỏc nh nhng
th thc ginh v thc thi quyn
lc chớnh tr v quyn lc NN.
Nú quy nh v th ch chớnh tr,
tc l tng th cỏc vn ngun
gc, ch th v c ch phõn b
quyn lc gia cỏc c quan v
quyt nh nhng th thc liờn
h vi nhau trong cỏc mi quan
h ngang dc, trờn di.
Th ch t chc b mỏy HCNN
l mt vn c mi quc gia
trờn th gii quan tõm da trờn
nhng quan im, nguyờn tc
nht nh. Cỏch thc t chc ú
phi c th ch hoỏ trong vn
bn phỏp lut ca Nh nc. Th
ch HCNN v t chc xỏc nh
c th chc nng, nhim v,
quyn hn, thm quyn, trỏch
nhim cng nh cỏc phng tin
k thut vt cht, nhõn s cho
cỏc cp ú hot ng.
Th ch HCNN quy nh s phõn
chia chc nng, quyn hn gia
cỏc c quan hnh chớnh ca

vic xỏc nh:
- C quan HCNN TW cn bao
nhiờu B, bao nhiờu u mi
thc hin chc nng qun lý
HCNN thng nht trờn tt c lnh
vc.
- Cú bao nhiờu n v chớnh
quyn cp tnh, thnh ph trc
thuc TW, huyn, qun, th xó,
xó phng v th trn; nhng cn
c chớnh tr, kinh t, xó hi v
nhng tiờu chớ gỡ xỏc nh s
lng v quy mụ ca cỏc n v
hnh chớnh lónh th.
Nghiờn cu phõn chia mt cỏch
khoa hc chc nng, quyn hn
ca b mỏy HCNN huy ng
cao nht mi kh nng ca cỏc
ch th trong hot ng qun lý
l mt trong nhng vn v l
ni dung quan trng ca th ch
HCNN.
3.Thể chế HCNN là cơ sở xỏc
lp nhõn s trong cỏc c quan
HCNN.
Yu t con ngi trong cỏc t
chc núi chung v trong cỏc c
quan HCNN núi riờng cú ý ngha
vụ cựng quan trng. Con ngi
trong b mỏy ú cú th c t

b mt cỏch lóng phớ.
Th ch HCNN c hiu rừ,
quy nh c th chc nng qun
lý hnh chớnh v quyn ban hnh
v gii quyt cỏc ngh yờu
cu, khiu ni t cỏo ca cụng
dõn t ú cú th xỏc nh rừ h
thụng cỏc hot ng c th: Ai
phi lm cỏi gỡ, c trao quyn
gỡ v phi lm nh th no, do ú
cú th b trớ c i ng nhõn
s hp lý.
4.Thể chế HCNN là cơ sở xõy
dng quan h c th gia NN v
cụng dõn, gia NN v cỏc t
chc xó hi.
Nh nc hiu theo ngha hin
i khụng cú ngha ch thc hin
chc nng cai tr m ngy cng
th hin rừ hn vai trũ dch v.
Cụng chc trong b mỏy HCNN
khụng ch l ngi cú quyn
mnh lnh m cũn l cụng bc
ca dõn, ngi y t ca dõn.
Cỏc t chc v cụng dõn ũi hi
NN ban hnh cỏc quyt nh, t
chc thc hin cỏc quyt nh
ỏp ng cỏc loi yờu cu ca
dõn.
S quyt nh mi quan h gia

quan h gia Nh nc v cụng
dõn cng phn ỏnh tớnh cht tp
trung dõn ch trong hot ng
qun lý Nh nc. Xột v bn
cht, Nh nc ta l Nh nc
ca nhõn dõn, do nhõn dõn v vỡ
nhõn dõn. Ngi dõn cú quyn
v ngha v tham gia vo hot
ng qun lý nh nc trong
khuụn kh phỏp lut. Mi quan
h gia Nh nc v cụng dõn
c thm nhun trong phng
chõm: dõn bit, dõn lm, dõn
bn, dõn kim tra. Sc mnh v
hiu lc ca th ch hnh chớnh
ph thuc vo vic gii quyt
mi quan h gia Nh nc vi
cụng dõn v cỏc t chc xó hi.
* Để thể chế HCNN, phát huy đ-
ợc vai trò của mình trong hoạt
động QLNN thì việc cải cách thể
chế HCNN là việc làm hết sức
cần thiết. Vấn đề đặt ra là cải
cách thể chế HCNN thì cải cách
trên các phơng tiện nào, tập trung
vào mặt nào, Hội nghị lần thứ
tám (khoá VII) BCH trungơng
Đảng đã khẳng định cải cách thể
chế HCNN ở nớc ta tập trung vào
5 vấn đề cơ bản:

đó cải cách thể chế là một bộ
phận cơ bản nhằm đáp ứng yêu
cầu của xã hội của sự phát triển
nền kinh tế thị trờng, của sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, của sự hoàn thiện nền dân
chủ XHCN, của đòi hỏi về sự hội
nhập khu vực và quốc tế.
11
Cõu 13: Ni dung ch yu ca
th ch HCNN nc ta:
Th ch HCNN ca nc ta l
yu t cu thnh tng th h
thng th ch NN. Do c trng
chớnh tr - kinh t - xó hi ca
VN th ch HCNN ca nc ta
mang nhng c trng c bn
ca bn cht Nh nc VN.
1) Th ch hnh chớnh bao hm
quyn lp quy v quyn HCNN:
- Quyn hnh chớnh c xem
nh l yu t c bn quan trng
nht ca th ch HCNN, l mt
cu thnh ca quyn hnh phỏp,
c hiu l hnh phỏp trong
hot ng qun lý.
- nc ta, quyn hnh chớnh
ca b mỏy HCNN bao hm c
quyn lp quy thuc hnh phỏp.
- Quyn hnh chớnh NN c tp

Q) qun lý NN ca cỏc c quan
HCNN u phi tuõn theo nhng
trỡnh t ca lut thm quyn, quy
trỡnh v th tc ban hnh vn bn
phỏp lut quy nh. Hay núi cỏch
khỏc ban hnh th ch hah
chớnh mi phi tuõn th theo th
tc quy nh.
2) Th ch HCNN xỏc nh
qun lý ca cỏc c quan HCNN
trờn cỏc lnh vc:
Qun lý NN trờn cỏc lnh vc
khụng ch l s can thip trc
tip ca NN vo cỏc hot ng
SX, KD, s nghip c th m
cũn to ra khung phỏp lý, to
iu kin thun li, bỡnh ng
ca mi thnh phn kinh t, mi
cụng dõn, mi t chc xó hi
hot ng bỡnh ng trong hnh
lang phỏp lut ú. Th ch
HCNN xỏc lp cỏch thc cỏc
c quan HCNN tin hnh cỏc
hot ng thc thi quyn hnh
phỏp, qun lý NN trờn cỏc lnh
vc trong khuụn kh phỏp lut
NN quy nh. Cn c vo c
im, tớnh cht ca cỏc lnh vc
qun lý, th ch hnh chớnh cú
th c phõn thnh 3 nhúm ln:

Nam quản lý Nhà nớc về kinh tế
còn tạo điều kiện cho nền kinh tế
thị trờng ở nớc ta phát triển lành
mạnh theo định hớng XHCN.
Các loại văn bản pháp luật của
Nhà nớc bao gồm hiến pháp,
luật, bộ luật, các văn bản pháp
quy dới luật đã tạo ra khung pháp
lý để nền kinh tế quốc dân vận
động và phát triển. Trên cơ sở các
luật doanh nghiệp, luật DNNN,
luật đầu t . Chính phủ đã ban
hành các văn bản pháp quy hành
chính để quản lý kinh tế, điều tiết
can thiệp vào hoạt động của các
chủ thể công và t.
Thể chế HCNN về kinh tế tập
trung vào 3 nội dung chủ yếu.
-Hệ thống văn bản pháp quy về
các mặt hoạt động kinh tế trong
nớc và quan hệ đối ngoại.
-Quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà
nớc đợc thực hiện thông qua
chiến lợc kế hoạch phát triển có
tính định hớng chính sách tạo
môi trờng và hành lang kinh
doanh thuận lợi và có trật tự. H-
ớng dẫn kiểm tra, điều tiết sản
xuất kinh doanh theo đúng pháp
luật.

sỏch, phỏp lut iu hnh NS
v lu thụng tin t nhm m
bo cho kinh t xó hi phỏt trin.
Đối với lĩnh vực tài chính tiền tệ
thể chế HCNN tập trung vào các
vấn đề cơ bản sau:
Quản lý và điều hành tài sản
quốc gia và tài nguyên đất nớc,
thực hiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nhằm thực hiện sự nghiệp
CNH, HĐH đất nớc.
-Quản lý và điều hành thuế,
nguồn thu tài chính quan trọng
nhất đại diện cho lợi ích xã hội
và quyền lợi của giai cấp.
-Quản lý và điều hành chặt ch
các nguồn thu chủ yếu của ngân
sách, hạn chế lãng phí, chống
lãng phí trong đó chú trọng đến
những văn bản có liên quan về
việc chi trong nớc, chi trả nợ, chi
đầu t phát triển.
-Quản lý và điều hành các doanh
nghiệp của các thành phần kinh
tế đặc biệt là các doanh nghiệp
Nhà nớc.
-Quản lý tập trung thống nhất
ngân sách Nhà nớc nhng đồng
thời thực hiện sự phân cấp quản
lý ngân sách nh luật NS đã quy

dng lc lng lao ng XH.
Dõn s VN tng nhanh, hng
nm chỳng ta cú khong 1,2-1,3
triu ngi gia nhp vo th
trng lao ng. Nhu cu lao
ng v kh nng s dng lc
lng lao ng ca nc ta l
mt trong nhng vn mang
tớnh quc sỏch ca NN.
Lut lao ng l mt dng th
ch nh nc quy nh c th
mt s th ch HCNN cn thit
qun lý, s dng v phỏt trin
lc lng lao ng.
B lut lao ng l nn tng v
c s phỏp lý Nh nc qun
lý v s dng lc lng lao ng
ca ton xó hi mt cỏch hp lý;
m bo cho mi ngi dõn cú
sc lao ng, cú kh nng lao
ng tham gia vo mi hot
ng SX, KD dch v khụng b
phỏp lut cm, to ngun thu
nhp cho chớnh bn thõn mỡnh,
gúp phn nõng cao mc sng ca
cỏ nhõn, ca cng ng gúp phn
gii quyt trit tim nng lao
ng to ln ca nc ta phự hp
vi c ch kinh t mi, con
ngi lao ng t do lm n, t

trin lnh mnh ca xó hi.
*Giáo dục đào tạo là cơ sở phát
triển nguồn nhân lực, là con đờng
cơ bản để phát huy nguồn lực con
ngời. Nếu nh trớc đây sự thiếu
vốn và nghèo nàn về cơ sở vật
chất là nguyên nhân chủyêú ngăn
cản tốc độ phát triển kinh tế, thì
thời đại ngày nay phần quan
trọng của tăng trởng gắn liền với
chất lợng của lực lợng lao động.
Kỷ nguyên phát triển mới có đầu
t phát triển nguồn nhân lực là
quan trọng hơn các loại đầu t
khác. Các quốc gia trên thế giới
đều có sự thay đổi trong chiến l-
ợc phát triển của mình theo hớng
chú trọng nhiều hơn đến giáo dục
đào tạo.
Để giáo dục, đào tạo phát triển
đúng hớng nhất thiết phải có sự
quản lý của Nhà nớc. Sự quản lý
Nhà nớc nói chung có cơ sở
pháplý là thể chế HCNN. Sự
quản lý về giáo dục đào tạo vì
vậy mà có cơ sở pháp lý là thể
chế HCNN về giáo dục, đào tạo .
trong thực tiễn, quản lý giáo dục
ở nớc ta dựa trên hệ thống thể
chế bao gồm:

Thể chế hành chính để quản lý
Nhà nớc các hoạt động y tế là
một hệ thống .
-Hệ thống pháp luật về hoạt động
cung cấp dịch vụ y tế và các hoạt
động có liên quan.
-chính sách phát triển y tế công
ty y tế cộng đồng thông qua các
chơng trình bảo vệ sức khoẻ nhân
dân.
-chính sách, pháp luật về đầu t
cho y tế từ ngân sách Nhà nớc .
-Hệ thống các qui định về hệ
thống các cơ quan quản lý Nhà
nớc về chăm sóc sức khoẻ nhân
dân.
-Các thể chế liên quan đến, chính
sách phát triển nguồn lực phục vụ
y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân
dân.
7) Th ch HC v gii quyt
khiu ni, t cỏo ca cụng dõn,
thit lp ti phỏn hnh chớnh
gii quyt khiu kin.
õy l mt ni dung quan trng
ca vic xỏc nh s bỡnh ng
gia NN v cụng dõn trong vic
thc thi cỏc vn bn phỏp lut v
m bo cho cụng dõn c
quyn thụng tin y v cỏc

trọng trong thể chế của nền hành
chính, là “quan toà” để phán xét,
xét xử những hoạt động không
tuân thủ thể chế hành chính đã
quy định, không tuân thủ văn bản
pháp luật.
8) Thể chế HCNN là để quản lý
NN về an ninh, an toàn, trật tự
trị an và quốc phòng.
Vấn đề an ninh quốc gia, trật tự
an toàn xã hội là một vấn đề cốt
lõi nhằm đảm bảo cho sự tồn
vong của quốc gia. Đây là một
vấn đề chứa đựng bên trong
nhiều vấn đề phức tạp.
Những chính sách kinh tế mới
được ban hành (đặc biệt là nền
kinh tế thị trường với sự tham
gia của các thành phần kinh tế)
nhưng nếu không quan tâm đến
khía cạnh an toàn, an ninh và trật
tự xã hội thì xã hội nói chung và
các cá nhân trong xã hội phải
chịu. Thực tế ở nước ta trong giai
đoạn chuyển đổi đã bộc lộ những
hạn chế đó. Chính vì vậy việc
ban hành các văn bản quản lý
NN, các chủ trương, chính sách
đều phải luôn quan tâm đến vấn
đề an ninh, an toàn xã hội.

toàn xã hội dưới nhiều hình thức.
- Quản lý những hoạt động kinh
doanh có tính chất ảnh hưởng
đến an toàn, trật tự xã hội như:
nghỉ trọ, khắc dấu…
- Quản lý con người thông qua
các hình thức như đăng ký hộ
khẩu, hộ tịch, khai báo tạm trú,
tạm vắng, cấp chứng minh thư,
hộ chiếu.
Tất cả các hoạt động liên quan
đến an ninh, an toàn , trật tự xã
hội đều được thực hiện trong
khuôn khổ pháp luật quy định.
9) Thể chế HCNN để quản lý
các vấn đề dân tộc và hoạt động
tôn giáo.
* Thể chế hành chính để quản lý
vấn đề dân tộc
Vấn đề dân tộc là một trong
những vấn đề lớn và quan trọng
của nhiều quốc gia trên thế giới.
Nếu không quản lý NN tốt các
vấn đề dân tộc, những mâu thuẫn
giữa các dân tộc do những nét
đặc trưng riêng về phát triển kinh
tế xã hội cũng như phong tục tập
quán và đặc biệt sự lợi dung của
các kẻ thù địch có thể làm cho
quốc gia mất ổn định do vấn đề

liên quan đến hoạt động tôn giáo,
nhằm tạo điều kiện cho tất cả các
giáo dân tộc được tự do tín
ngưỡng trong khuôn khổ pháp
luật của NN nhằm tốt đời, đẹp
đạo.
Ban Tôn giao của CP được thành
lập theo NĐ số 37/CP ngày
4/6/1993. Đây là một cơ quan
thuộc CP nhằm giúp CP trên 1 số
vấn đề liên quan đến quản lý NN
về tôn giáo. Đồng thời với sự
tham gia của Mặt trận tổ quốc
VN mà các tổ chức tôn giáo là
thành viên, các hoạt động tôn
giao ở nước ta vừa bảo đảm tự
do tín ngưỡng vừa tôn trọng
pháp luật NN đề ra.
13
Câu 14: Pháp luật hành chính
là bộ phận quan trọng của thể
chế hành chính.
1) Khái niệm pháp luật hành
chính: Pháp luật HC là toàn bộ
các quy phạm pháp luật được ghi
nhận trong hệ thống văn bản nhà
nước nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội xuất hiện trong quá
trình tổ chức và thực hiện hoạt
động hành pháp, hoạt động quản

+ Nhóm thứ tư: Những quan hệ
giữa một bên là cơ quan hành
chính có thẩm quyền với một bên
là các tổ chức xã hội và các đoàn
thể nhân dân.
+ Nhóm thứ năm: Những quan
hệ giữa một bên là cơ quan hành
chính có thẩm quyền và một bên
là công dân. Nhóm quan hệ này
phổ biến nhất trong quản lý
HCNN.
- Những quan hệ xã hội mang
tính chấp hành và điều hành
trong tổ chức và hoạt động nội
bộ của các cơ quan quyền lực
nhà nước, Toà án và Viện kiểm
sát.
- Những quan hệ phát sinh trong
hoạt động của các tổ chức xã hội
được Nhà nước trao quyền hành
pháp.
Trong tất cả các quan hệ kể trên
đều có sự tham gia của cơ quan
HCNN được trao quyền hoặc đại
diện cho quyền hành pháp.
Không có sự tham gia của cơ
quan HCNN, viên chức NN có
thẩm quyền hoặc đại diện cho
quyền hành pháp trong phạm vi
quản lý NN thì không thể xuất

quy phạm pháp luật trong hệ
thống VB QPPL tạo thành 1 bộ
phận quan trọng của thể chế
HCNN.
C©u 15: Ph©n biÖt thÓ chÕ Nhµ
níc, thÓ chÕ t vµ thÓ chÕ HC.
Đ/n: Thể chế bao hàm tổ chức
với hệ thống các quy tắc, quy chế
được sử dụng để điều chỉnh sự
vận hành của tổ chức nhằm đạt
được mục tiêu của tổ chức. Theo
cách định nghĩa này, thể chế
được hiểu theo nghĩa rộng cho
mọi tổ chức, đó là cách định
nghĩa rộng nhất của từ “thể chế”.
Cũng có thể hiểu thể chế thiên về
Nhà nước hơn là các tổ chức
khác. Thể chế được hiểu như là
hệ thống các quy định do Nhà
nước xác lập trong hệ thống văn
bản pháp luật của Nhà nước và
được Nhà nước sử dụng để điều
chỉnh và tạo ra các hành vi và
mối quan hệ giữa Nhà nước với
14
cụng dõn v cỏc t chc nhm
thit lp trt t k cng xó hi.
hn ch s nhm ln ca th
ch v h thng phỏp lut, th
ch c hiu nh sau: Th ch

b bờn trong cỏc c quan HCNN.
Th ch HCNN l ton b cỏc
yu t cu thnh HCNN
HCNN hot ng qun lý Nh
nc mt cỏch hiu qu, t
c mc tiờu ca quc gia.
- Thể chế t là toàn bộ các quy
định mang tính quy phạm của
các thực thể ngoài Nhà nớc để
thực hiện chức năng quản lý
trong phạm vi các thực thể đợc
duy trì tính kỷ luật trong tổ chức
và hoạt động.
- Thể chế Nhà nớc
Chủ thể ban hành: Do Nhà nớc
ban hành (c quan Nhà nớc có
thẩm quyền), mang tính pháp lý,
mức độ cỡng chế cao đợc đảm
bảo bằng hệ thống cỡng chế đặc
biệt. Khuôn khổ quản lý xã hội
nói chung là phức tạp và đa dạng
- Thể chế t :
Chủ thể ban hành: không phải do
Nhà nớc ban hành. Mang tính
quy phạm, tính cỡng chế thấp,
chủ yếu bằng kỷ luật của tổ chức.
Khuôn khổ quản lý một tổ chức
số lợng và đơn giản hơn.
- Thể chế HCNN và thể chế Nhà
nớc có mối liên hệ chặt chẽ với

hội. Bản thân hệ thống HCNN
là một bộ phận của thể chế Nhà
nớc. Xét trên quan điểm triết học
thể chế HCNN là một thành tố
của kiến thức thợng tầng. Và nh
vậy, thể chế HCNN tất yếu chịu
sự chi phối, quyết định của thể
chế cơ sở hạ tầng và có mối liên
hệ tác động qua lại đối với các
thành tố khác của kiến trúc thợng
tầng. Trong điều kiện Việt Nam
xây dựng thể chế HCNN cần
quan tâm đến các yếu tố cơ bản:
1) Chế độ chính trị:
Nh nc CHXHCNVN cú vai
trũ trung tõm ca quyn lc
chớnh tr, th hin ý chớ nhõn dõn.
Nh nc l b mỏy trc tip
thc thi quyn lc ca nhõn dõn
v l thit ch biu hin v tp
trung quyn lc ca ng cm
quyn.
Nh nc CHXHCNVN l t
chc duy nht trong h thng
chớnh tr cú quyn ban hnh cỏc
vn bn quy phm phỏp lut t
Hin phỏp n cỏc quy ch c
th th hin ý chớ v thc hin
quyn lc ca nhõn dõn. Dõn ch
XNCN nc ta cng c th

cỏc c quan HCNN tin hnh cỏc
hot ng qun lý Nh nc cn
thit theo chc nng ca mỡnh.
Nhng hot ng m cỏc c quan
HCNN tin hnh nhm lm cho
hot ng kinh t nh hng
ỳng nh phỏp lut nh nc quy
nh.
nc ta, trong giai on k
hoch hoỏ tp trung ch chp
nhn v cho phộp hot ng ch
yu hai thnh phn kinh tộ thuc
s hu NN v tp th. iu ny
c Nh nc th ch hoỏ trong
cỏc vn bn phỏp lut. Chuyn
sang nn kinh t th trng, Nh
nc ta tha nhn s a dng
thnh phn kinh t v Nh nc
ó thay i mt cỏch c bn th
ch kinh t cng nh th ch
HCNN qun lý kinh t mt
cỏch tng ng.
3) Truyn thng vn hoỏ,
phong tc, tp quỏn.
Theo quan điểm xã hội học văn
hoá là yếu tố có tính bền vững .
Nó tồn tại và tác động vào đời
sống xã hội một cách tinh vi và
sâu xa. Sự hiện diện của nó nhiều
khi nh là một yếu tố tự nhiên và

phát triển của thời đại trào lu
quốc tế để định hớng cho sự phát
triển của dân tộc.
Th ch HC nc ta trong my
thp k qua gn nh chu nh
hng nhiu ca mụ hỡnh kờ
hoch hoỏ tp trung trc õy v
ang dn chuyn i sang mụ
hỡnh phự hp vi xu th hi nhp
khu vc v quc t.
Ngy nay mi giao lu gia cỏc
nc v mi mt ó t ti mt
trỡnh cha tng cú, trong ú
giao lu vn hoỏ cng ht sc
phỏt trin. Nc ta t c
nhng thnh tu to ln trong
vic thc hin ng li Vit
nam mun lm bn vi tt c.
Chỳng ta ch trng tip nhn
nhng nhõn t tiờn tin ca vn
hoỏ v th ch HC nc ngoi
vn dng sỏng to cho th ch
hnh chớnh NN ca VN lm nn
tng cho hot ng qun lý mt
cỏch hiu qu.
Ngoi ra, nhng nhõn t khỏc
nh hon cnh a lý ca mt
quc gia, nhng thay i kinh t,
chớnh tr din ra trờn th gii
nhng mc khỏc nhau cng

hành chính đều đợc quy định
chặt chẽ trong các văn bản pháp
luật của Nhà nớc tức đợc hợp
pháp hóa. Các chức năng hành
chính đợc phân bổ cho các cơ
quan hành chính nhà nớc các cấp
đảm nhiệm.
Tóm lại, chức năng hành chính
nhà nớc là những phơng diện
hoạt động cơ bản của hành chính
trên lĩnh vực thực thi quyền hành
pháp nhằm thoả mãn nhu cầu hợp
pháp của nhân dân duy trì sự ổn
định và phát triển của xã hội.
2. Phân loại chức năng hành
chính nhà nớc.
Có nhiều cách phân loại chức
năng khác nhau theo mức độ
tổng quát và chi tiết. Dới đây là
một số cách phân loại cơ bản:
- Phân loại theo phạm vi thực
hiện chức năng, có chức năng đối
nội, chức năng đối ngoại.
- Phân loại theo tính chất hoạt
động có chức năng lập quy và
chức năng hành chính.
- Phân loại theo các lĩnh vực chủ
yếu: chức năng chính trị, chức
năng kinh tế, chức năng văn hoá,
chức năng xã hội.

1. Thứ nhất, thông qua việc xem
xét chức năng hành chính có thể
xác định đợc các nội dung của
hành chính nhà nớc.
2. Thứ hai, chức năng hành chính
nhà nớc là một trong những căn
cứ quan trọng nhất để thiết lập
các cơ quan hành chính nhà nớc
và cũng là lý do chính đáng của
sự tồn tại của chủ thể hành chính
nhất định.
3. Thứ ba, bảo đảm quá trình
hành chính đợc tiếp cận một cách
bao quát, trọn vẹn, hoàn chỉnh
đối với từng cơ quan, từng chức
vụ, từng cấp hành chính trong
các ngành, lĩnh vực khác nhau
của đời sống xã hội.
4. Thứ t, tạo cơ sở khách quan
cho việc xác định khối lợng công
việc theo từng chức năng, xác
định định biên, xây dựng mô
hình tổ chức cho từng loại cơ
quan hành chính, đặc biệt mô
hình tổ chức cơ quan hành chính
cấp bộ, cơ quan ngang bộ và mô
hình tổ chức ủy ban nhân dân các
cấp.
5. Thứ năm, bảo đảm sự phù hợp,
ăn khớp giữa các chức năng của

i. Trc ht, h phi ỏp dng
nhiu bin phỏp k thut khỏc
nhau nhm lm cho c quan
hnh chớnh thớch ng vi ũi hi
ca chớnh mỡnh.
Nghiờn cu cỏc chc nng bờn
trong hay chc nng vn hnh
thụng sut h thng cỏc c quan
HCNN l mt trong nhng ch
c cỏc nh nghiờn cu
HCquan tõm.
Nghiờn cu chc nng bờn trong
h thng cỏc c quan HC ngoi
vic vn dng nhng kinh
nghim iu hnh cỏc t chc
mt cỏch hiu qu, cn phi da
vo phỏp lut xem xột v ỏnh
giỏ li cỏc chc nng bờn trong
ca cỏc c quan qun lý HCNN.
Xem xét chức năng hành chính
nhà nớc khi vận hành vào một cơ
quan hành chính công quyền (vi
mô) hay hệ thống hành chính nhà
nớc (vĩ mô) là sự chi tiết hoá các
chức năng hành chính thành
những hoạt động hành chính th-
ờng xuyên, ổn định. Bởi vậy chức
năng này còn đợc gọi là chức
năng vận hành của hệ thống hành
chính.

năng còn lại.
Hoạch định là một quá trình xác
định những mục tiêu tơng lai và
các cách thức thích hợp để đạt
mục tiêu đó. Hay nói cách khác,
hoạch định là một quá trình
nhằm trả lời các câu hỏi nh: làm
cái gì, ai làm, khi nào làm, làm ở
đâu, làm nh thế nào.
Hoạch định có một vai trò đặc
biệt quan trọng trong hoạt động
quản lý nói chung và hành chính
nhà nớc nói riêng. Cụ thể là:
- Giúp cho cơ quan đối phó với
sự bất định và thay đổi trong tơng
lai.
- Tập trung các nỗ lực của cơ
quan hành chính nhà nớc vào
việc hoàn thành mục tiêu đặt ra.
- Tạo đợc khả năng tiết kiệm các
nguồn lực của cơ quan.
- Là cơ sở cho việc thực hiện
chức năng kiểm soát.
Hoạch định bao gồm ba giai
đoạn tiến hành cơ bản:
Thứ nhất, xác định mục tiêu:
Thực chất giai đoạn này cần xác
định rõ tổ chức mong muốn hớng
tới điều gì? Để xác định đúng
mục tiêu của tổ chức cần tiến

thiết lập môi trờng làm việc tập
thể.
Chức năng tổ chức bao gồm các
nội dung cơ bản:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp
lý: thiết kế cơ cấu tổ chức gọn,
phù hợp với mục tiêu, chức năng,
nhiệm vụ của tổ chức; phân định
trách nhiệm rõ ràng; và tạo thuận
lợi cho việc chỉ đạo và phối hợp.
- Phân công công việc cho từng
cá nhân, bộ phận. Phân công cho
cá nhân phù hợp với năng lực;
phân cho bộ phận theo chức năng
với tinh thần hợp lý.
- Xây dựng các mối quan hệ bên
trong - bên ngoài; quan hệ trực
thuộc (trên - dới); quan hệ phối
hợp (ngang)
3. Chức năng nhân sự.
Chức năng nhân sự là cung cấp
con ngời; duy trì và phát triển
con ngời và cung cấp các chức vụ
cho cơ cấu tổ chức.
Chức năng nhân sự gồm những
nội dung cơ bản sau:
- Tuyển dụng;
- Sử dụng;
- Quản lý hồ sơ nhân sự;
- Đánh giá;

thông qua quyết định;
5. Chức năng lãnh đạo.
Lãnh đạo là khởi động tổ chức
hoạt động và đa nó đến mục tiêu
theo kế hoạch. Chủ thể quản lý
sử dụng quyền lực của mình để
tác động lên đối tợng quản lý
một cách có chủ định để nhằm h-
ớng họ đến việc thực hiện mục
tiêu.
Chức năng lãnh đạo bao gồm h-
ớng dẫn và thúc đẩy mọi ngời
làm việc vì mục tiêu chung.
Chức năng lãnh đạo bao gồm các
công việc nh:
- Hớng dẫn cấp dới thực hiện
công việc: Xây dựng các chỉ dẫn
cụ thể để thực hiện các quyết
định của cấp trên, hớng dẫn thực
hiện công việc thông qua các kế
hoạch thực thi; huấn luyện cấp d-
ới; thông qua các hội nghị
- Chỉ đạo các cấp dới trong việc
thực hiện các công việc đã phân
công thông qua việc ra các mệnh
lệnh, chỉ thị;
- Khuyến khích, động viên, tạo
cơ hội cho cấp dới tham gia các
hoạt động của tổ chức. Ngời lãnh
đạo cần khuyến khích động viên

Chức năng phối hợp bao gồm các
hoạt động:
- Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt
động giữa các cá nhân, bộ phận,
đơn vị trong cơ quan. Cơ chế
phối hợp thờng đợc thể hiện cụ
thể trong nội quy, quy chế hoạt
động của cơ quan.
- Thiết lập mối quan hệ liên lạc,
thông tin đơn giản, hiệu quả giữa
các bộ phận trong cơ quan thông
qua hình thức họp giao ban định
kỳ, cơ chế thông báo, báo cáo
7. Chức năng tài chính.
Đây là chức năng liên quan đến
việc phân bổ và sử dụng các
nguồn tài chính trong cơ quan,
bao gồm từ việc dự trù kinh phí
hoạt động hàng năm theo các ch-
ơng trình, kế hoạch, dự án đợc
duyệt; sử dụng một cách có hiệu
quả cho đến việc kiểm soát chi
tiêu theo đúng chế độ, đúng phân
cấp.
8. Chức năng báo cáo.
Báo cáo là một phơng tiện chủ
yếu để nhà lãnh đạo duy trì sự
kiểm soát trách nhiệm và quyền
hành đã uỷ quyền cho cấp dới.
Chức năng báo cáo là thiết lập

hoạt động của cơ quan đang đợc
tiến hành theo đúng dự kiến, tuân
thủ các quy định, đồng thời, phát
hiện những sai sót, sai lệnh, vi
phạm, từ đó đa ra các biện pháp
cần thiết để sửa chữa những sai
sót, tối thiểu hoá những sai lệch
và xử lý những vi phạm.
Mục đích của kiểm soát là nhằm
đảm bảo hiệu lực và hiệu quả
quản lý của cơ quan.
Cõu 19: Chc nng bờn ngoi
ca hnh chớnh (iu tit, can
thip):
Chức năng hành chính nhà nớc
đối với bên ngoài là sự cụ thể hoá
các vai trò, nội dung của hành
chính nhà nớc đối với xã hội và
những chức năng này còn đợc
gọi là chức năng điều tiết và can
thiệp. Khi xem xét chức năng
hành chính nhà nớc đối với bên
ngoài, chúng ta có thể phân chia
thành: các chức năng cơ bản của
hành chính nhà nớc; chức năng
hành chính nhà nớc đối với các
ngành, lĩnh vực; và chức năng
cung ứng dịch vụ công.
1. Những chức năng cơ bản của
hành chính nhà nớc.

đối với các ngành, lĩnh vực khác
nhau của đời sống xã hội.
Chức năng quản lý hành chính
nhà nớc đối với các ngành, lĩnh
vực cụ thể đợc thể hiện thông qua
một số nội dung:
- Định hớng phát triển đối với
ngành hoặc lĩnh vực của đời sống
xã hội;
- Tạo môi trờng pháp lý phù hợp
cho các ngành, lĩnh vực phát;
- Khuyến khích, hỗ trợ, điều tiết
các ngành, lĩnh vực;
- Ngăn ngừa, khắc phục những
yếu tố tiêu cực phát sinh trong
phạm vi ngành, lĩnh vực;
3. Chức năng cung cấp dịch vụ
công cho xã hội.
Cùng với sự phát triển của xã hội,
chức năng cung cấp dịch vụ công
của Nhà nớc ngày càng trở nên
quan trọng. Tuy nhiên trong nền
kinh tế thị trờng, việc cung cấp
dịch vụ công thỏa mãn nhu cầu
của nhân dân không chỉ do Chính
phủ đảm nhiệm mà còn có sự
tham gia của các thành phần kinh
tế khác dới sự kiểm soát của
Chính phủ. Hiện nay, nhiều hoạt
động cung cấp dịch vụ công thu

cung ứng nhng Nhà nớc không
cho phép).
Việc xác định những dịch vụ
công nào do hành chính nhà nớc
trực tiếp cung ứng tùy thuộc vào
quan điểm chính trị và điều kiện
kinh tế xã hội trong từng giai
đoạn của mỗi quốc gia.
18
Cõu 20: Chc nng cung cp
dch v cụng cho xó hi.
Cùng với sự phát triển của xã hội,
chức năng cung cấp dịch vụ công
của Nhà nớc ngày càng trở nên
quan trọng. Tuy nhiên trong nền
kinh tế thị trờng, việc cung cấp
dịch vụ công thỏa mãn nhu cầu
của nhân dân không chỉ do Chính
phủ đảm nhiệm mà còn có sự
tham gia của các thành phần kinh
tế khác dới sự kiểm soát của
Chính phủ. Hiện nay, nhiều hoạt
động cung cấp dịch vụ công thu
phí đang chuyển dần sang cho
khu vực t nhân, hành chính nhà
nớc chủ yếu đóng vai trò thúc
đẩy, kiểm soát.
Dịch vụ công là những hoạt động
phục vụ các lợi ích chung thiết
yếu, các quyền và lợi ích hợp

đoạn của mỗi quốc gia.
19
Câu 21: Hãy phân tích các ph-
ơng pháp thực hiện chức năng
HCNN. Liên hệ thực tiễn
QLHCNN ở nớc ta.
* Khỏi nim chc nng v
phng phỏp h nh chớnh nh
nc:
Chức năng là một cụm từ để chỉ
công dụng chính của một đồ vật
hay bộ phận. Chức năng còn đợc
hiểu là loại công việc mà một cá
nhân, bộ phận, cơ quan, tổ chức
có thể làm đợc.
Chức năng hành chính nhà nớc là
loại hình hoạt động chuyên biệt
của hoạt động hành chính, là sản
phẩm của quá trình phân công,
chuyên môn hóa lao động trong
lĩnh vực thực thi quyền hành
pháp của Nhà nớc.
Chức năng hành chính (hay chức
năng của chính phủ) của mỗi
quốc gia phụ thuộc vào vị trí của
hệ thống hành pháp trong mối t-
ơng quan với cơ quan lập pháp và
cơ quan t pháp. Các chức năng
hành chính đều đợc quy định
chặt chẽ trong các văn bản pháp

chia thnh 3 nhúm:
- Phng phỏp iu hnh hot
ng bờn trong cỏc c quan hnh
chớnh (iu hnh ni b).
- Phng phỏp tỏc ng theo
thm quyn ra bờn ngoi thc
hin chc nng ca cỏc c quan
HCNN.
- Phng phỏp tin hnh cỏc hot
ng cung cp dch v.
1) Phng phỏp iu hnh hot
ng trong cỏc c quan hnh
chớnh:
Trong cỏc c quan HC cn s
dng nhng phng phỏp no
t c mc tiờu ca t chc ú
vch ra ó c cỏc nh nghiờn
cu hnh chớnh a ra gm cỏc
phng phỏp ch yu sau:
- Ra chớnh sỏch: l mt ni dung
quan trng c nghiờn cu
trong phn quyt nh. Trong ni
b hnh chớnh, phng phỏp lm
chớnh sỏch ũi hi phi vn n
c quyt nh v nhng hot
ng trong tng lai nhm lm
cho hnh chớnh thớch ng vi
iu kin mụi trng v mc tiờu
ca hnh phỏp.
- Kim soỏt cỏn b: l mt

m bo hiu lc v hiu qun
trong thc hin h thng vn bn
phỏp lut ca NN.
- Trong giai đoạn đầu của sự phát
triển Nhà nớc, quy mô các hành
vi còn đơn giản thì pháp luật của
Nhà nớc, nhân dân chấp hành và
một ai đó có dấu hiệu vi phạm
pháp luật có thể bị toà án trực
tiếp xử lý. Nhng khi Nhà nớc mở
rộng phạm vi lãnh thổ và nhiều
nội dung hoạt động đòi hỏi phải
có hệ thống hành chính để quản
lý luật, tức làm cho luật có hiệu
lực. Trong nền dân chủ, hành
pháp là một chủ thể của pháp luật
và điều rất cơ bản, họ chỉ đợc
làm những gì luật đã quy định.
Hành chính cũng đợc đa thêm
những quyền để giải quyết các
vấn đề khẩn cấp, nhng về nguyên
tắc cũng phải tôn trọng pháp luật.
-Để thực hiện thẩm quyền hành
chính Nhà nớc cần tiến hành
đồng bộ các phơng thức :
+ Uỷ quyền ban hành quy phạm
pháp luật (lập quy);
+ Cấp phép và cấp đăng ký (cho
phép);
+ Chứng thực, công chứng;

cần đợc quy định cụ thể. Đây
cũng là một trong nội dung đợc
nhiều nhà thiết kế tổ chức bàn
đến và cha có sự thống nhất. Trên
thực tế, do khái niệm quản lý
Nhà nớc, quản lý hành chính đa
nghĩa nên hiểu vấn đề có thể cần
phải đợc xem xét trên cơ sở thực
tiễn. Không phải cơ quan nào
cũng có quyền quản lý Nhà nớc
và quản lý hành chính Nhà nớc.
Quyền đó phải đợc trao trên cơ
sở pháp luật.
(2)Cho phép
-là một trong những thẩm quyền
hành chính đợc thực hiện bằng
phơng pháp khẳng định bằng
quyền lực - pháp lý cho cá nhân
hay tổ chức thực hiện những hoạt
động cụ thể.
-Để thực hiện quyền cho phép,
hành chính tiến hành đăng ký
hoặc cấp giấy phép. Trong quyền
này, các nhà hành chính phải có
khả năng xác định những gì hạn
chế của pháp luật không cho
phép công dân làm và những gì
đợc làm, việc đăng ký nh là một
đòi hỏi để làm cho pháp luật có
hiệu lực có hiệu lực trên mọi ph-

tối thiểu).
(3)Chứng thực, công chứng: Hoạt
động xác nhân bởi công quyền
tình trạng pháp luật-dân sự của
công dân, tổ chức.
(4)Ra mệnh lệnh: Là phơng pháp
bảo đảm đối tợng quản lý thực
hiện nhiệm vụ pháp luật và chịu
xử lý đối với các vi phạm pháp
luật.
(5)Cung capá dịch vụ công cho
công dân, tổ chức.
(6)Các hình thức tài trợ.
+Thực hiện điều tiết, can thiệp
vào đời sống chính trị - kinh tế -
xã hội, các cơ quan hành chính
Nhà nớc có thể sử dụng một số
biện pháp sau:
-Giáo dục, tuyên truyền để xã hội
công dân hiểu và chấp hành
nghiêm chỉnh pháp luật ca NN.
Việc giáo dục nhân dân hiểu và
chấp hành nghiêm chỉnh pháp
luật Nhà nớc cần đợc tiến hành
thông qua nhiều hình thức khác
nhau. Trong những năm gần đây,
chúng ta đa đa chơng trình giáo
dục pháp luật vào trong các trờng
phổ thông là một cách làm cần
thiết. Tuy nhiên, ý thức chấp

theo một thể thức xỏc định nhằm
thực hiện một mục đích hay một
công việc cụ thể.
- Quyt nh HC l mt loi Q
ca cỏc c quan HCNN nhm
gii quyt mt vn thuc
quyn hn ca c quan ú bo
m cho cỏc mc tiờu phỏt trin
quc gia c thc hin.
- Quyết định QLHC chứa đựng
quyền lực Nhà nớc, dới góc độ
nhất định là hành vi của cơ quan
HCNN (hoặc cá nhân, tổ chức có
thẩm quyền) nhằm đa ra các quy
định chung hoặc giải quyết vấn
đề pháp lý HC cụ thể đối với tập
thể hay cá nhân có ý nghĩa bắt
buộc tuân thủ.
- Quyết định HC cũng chứa đựng
trong đó các mục tiêu mà chủ thể
mong muốn đạt tới khi thi hành
quyết định và phơng tiện để thực
hiện chúng .
- Quyết định HC là biện pháp
giải quyết công việc của chủ thể
quản lý HC trớc một tình huống
đang đặt ra là sự phản ứng của
chủ thể quản lý HCNN trớc một
tình huống đòi hỏi phải có sự giải
quyết của Nhà nớc theo thẩm

đổi, chấm dứt, hoặc phục hồi
quan hệ pháp luật HC .
+ Có tính dới luật, chấp hành
luật, nghĩa là nội dung của quyết
định HC phải phù hợp với Hiến
pháp, luật và các văn bản của cơ
quan Nhà nớc cấp trên, đợc ban
hành theo trình tự và hình thức
do pháp luật quy định.
Chúng đợc ban hành để thực hiện
quyền hành pháp tức là hoạt
động chấp hành và điều hành
của hệ thống HCNN và ngời có
thẩm quyền hành pháp.
- Với những đặc điểm nh vậy,
quyết định HCNN chính là tín
hiệu điều chỉnh, là thông tin quy
phạm của chủ thể quản lý
HCNN, tác động vào khách thể
của quan hệ pháp luật HC để
thực hiện mục đích của mình
theo quỹ đạo và ý chí của mình.
Câu23:Phân loại QĐQLHCNN
có ý nghĩa nh thế nào trong
công tác quản lý điều hành CQ
HCNN. Trình bày các cách
phân loại.
- QĐHCNN là kết quả của sự thể
hiện ý chí quyền lực đơn phơng
của các cơ quan viên chức hCNN

1) Theo tớnh cht phỏp lý v ni
dung Q:
a/ Quyt nh QLHC ra nh
hng v quy tc x s chung
(Q lp quy)
Quyt nh lp quy trc tip nh
ra phng hng v quy phm
phỏp lut hnh chớnh. ú thng
l nhng quyt nh chung v
nhm mc ớch:
- t ra cỏc chớnh sỏch, quy
phm PLHC mi nhm iu
chnh ng b, y hn cỏc
quan h XH xut hin trong qun
lý HCNN.
- C th hoỏ cỏc quy phm phỏp
lut do QH ra hoc vn bn
quy phm phỏp lut ca cỏc c
quan Nh nc cp trờn ban
hnh.
- Sa i, bói b chớnh sỏch, quy
phm PLHC hin hnh.
- Thay i phm vi hiu lc ca
quy phm PLHC hin hnh v
thi gian, khụng gian v i
tng thi hnh.
Quyt nh lp quy do c quan
HCNN ban hnh cú v trớ quan
trng, chỳng l nn tng ca s
hot ng qun lý HCNN, lm

nh.
+ Tớnh bt buc thi hnh ngay v
c phộp khiu kin sau rng
buc c cụng dõn ln c quan
HCNN.
i vi cụng dõn khi nhn c
QHC ngi cú liờn quan phi
thi hnh ngay ngha v Q ũi
hi, Q cho l bt hp phỏp thỡ
c ngh, nu c quan cú
thm quyn khụng chp nhn
ngh ú thỡ vn phi thi hnh sau
ú thc hin quyn khiu kin
theo lut nh.
i vi c quan HCNN nu Q
to ra cho nhõn dõn quyn li m
ngi dõn yờu cu c hng
quyn li thỡ c quan HC cú
ngha v phi tho món ngay ũi
hi y.
2) Theo tớnh cht ca mnh lnh
trong Q:
QHC chia thnh cỏc loi nh:
Q cm oỏn, Q cho phộp, Q
iu chnh, sa i
- Q cm oỏn l Q khụng cho
cỏ nhõn, t chc thc hin nhng
hnh vi c xỏc nh trong Q.
Nu c thc hin cỏc hnh vi ó
b cm thỡ phi chu trỏch nhim

- Q cú hiu lc 1 ln ch gii
quyt 1 trng hp cỏ bit.
5) Theo hỡnh thc biu th ca
Q: chia thnh 2 loi ch yu l
Q bng vn bn v Q bng
vn núi.
6) Ngoi ra cú th phõn loi Q
thnh 3 nhúm:
- Q cỏ nhõn v Q t chc.
- Q c bn v Q thng
xuyờn.
- Q chng trỡnh hoỏ v Q
khụng phi chng trỡnh.
Câu 24: Để đảm bảo tính hiệu
lực hiệu quả khi ban hành một
QĐ HCNN phải đáp ứng các
yêu cầu gì. Liên hệ thực tiễn
QLHCNN để làm rõ vấn đề
trên .
Nh nc bng phỏp lut ũi hi
mi hot ng ca c quan
HCNN trong ú cú hot ng ra
Q qun lý HCNN phi phự hp
vi PL v ni dung v trỡnh t
ban hnh. Mt khỏc cỏc Q
QLHC phi m bo tớnh hp lý
ngha l phi phự hp vi ng
li chớnh tr, nhu cu nguyn
vng ca nhõn dõn. Tớnh hp
phỏp v hp lý ca Q QLHC

i sng qun lý NN v i sng
dõn s xut hin cỏc nhu cu, cỏc
s kin c phỏp lut quy nh
cn phi ban hnh quyt nh thỡ
c quan NN cú thm quyn mi
ra cỏc quyt nh nhm quy nh
chung hoc ỏp dng phỏp lut
vo cỏc trng hp c th.
- Cỏc Q qun lý hnh chớnh
phi c ban hnh ỳng hỡnh
thc v th tc do phỏp lut quy
nh.
- V hỡnh thc, cỏc Q qun lý
HC phi ỳng tờn gi, th thc:
tiờu , s, ký hiu, ngy thỏng
ban hnh v hiu lc, ch ký,
con du Nhng sai sút v hỡnh
thc cng cú th lm cho quyt
nh tr thnh bt hp phỏp. V
th tc ban hnh, cỏc Q qun lý
HC phi bo m tuõn th cỏc
yờu cu bt buc v cỏc yờu cu
bo m dõn ch, khỏch quan,
khoa hc. Trong Lut th tc HC
ca cỏc nc u quy nh hỡnh
thc, th thc ban hnh mt
QHC.
Cỏc QHC l mnh lnh ch huy
mi c quan NN, t chc
chớnh tr xó hi v cụng dõn bit

th v phự hp vi tng vn ,
vi cỏc i tng thc hin.Q
cn ch c th cỏc nhim v, thi
gian, ch th, phng tin thc
hin. Q cú hiu lc v kh nng
thc thi cao khi nú c ban
hnh ỳng lỳc, hp vi nhu cu
qun lý. Trong trng hp khụng
cn thit m vn ban hnh Q
thỡ khụng nhng khụng mang li
hiu qu m thm chớ cũn gõy
thit hi v vt cht hoc tinh
thn.
- Q qun lý HC phi m bo
tớnh h thng ton din. Ni
dung ca Q phi tớnh ht cỏc
yu t chớnh tr, kinh t, VH,
XH; phi cn c vo mc tiờu
trc mt v lõu di, phi kt
hp gia tỏc dng trc tip v
giỏn tip, kt qu, mc tiờu,
nhim v cn t c vi iu
kin, phng tin thc hin. Cỏc
bin phỏp ra trong Q phi
phự hp, ng b vi bin phỏp
trong cỏc quyt nh liờn quan.
22
Q v k hoch phỏt trin kinh
t XH phi gn cht vi Q ci
cỏch, hon thin b mỏy NN v

Q qun lý HC l s cam kt
ca cỏc c quan HC vi cụng
dõn v t chc. S cam kt ny
khụng ch v nhng tiờu chun
mang tớnh ngh nghip ca qun
lý m nhng vn thuc v huy
ng, h tr ngun lc.
Cam kt trong mt quyt nh
HC cng ch cú th ỳng nht
khi thc hin nú hiu rừ bn cht
ca Q thc hin nú. Nhõn
dõn vi cỏch nhỡn, k nng v s
hiu ca h mi cú th xỏc nh
ỳng nht cỏi gỡ ú cú th lm v
cỏi gỡ khụng th lm. Tham gia
ca nhõn dõn trong ra Q ca
cỏc c quan HC ũi hi nh l
mt tt yu cỏc Q thc hin
tt.
Câu 25: Hãy phân tích các bớc
của giai đoạn ban hành và tổ
chức thực hiện QĐ trong quy
trình ra QĐ theo mô hình hợp
lý. Có những khó khăn gì cần
quan tâm trong giai đoạn này .
Quy trỡnh ra Q v t chc thc
hin Q: chia thnh 4 giai on:
1) Giai on ban hnh Q:
- Bc 1: iu tra, nghiờn cu,
thu thp v x lý thụng tin. Phõn

chớnh tr kinh t XH k thut sõu
sc cn phi c cỏc chuyờn gia
cú kin thc v kinh nghim v
lnh vc ú tham gia gúp ý kin.
- Bc 3: Thụng qua Q: Q
phi c thụng qua ỳng thm
quyn v th tc quy nh.
+ Thụng qua theo ch tp th
v Q theo a s.
+ Thụng qua theo ch th
trng: Trờn c s ó bn bc,
tho lun, th trng l ngi
quyt nh v chu trỏch nhim
cui cựng. Mun vy th trng
phi t minh nghiờn cu cỏc vn
cú nh hng rừ, xỏc nh
chớnh xỏc mc tiờu vn cn
Q. Khi Q th trng cn
trỏnh:
Mt l: Ra quyt nh khụng
nm vng yờu cu thc t, gii
quyt vn mt cỏch chung
chung, cú th hiu v lm khỏc
nhau, khụng chớnh xỏc rừ
rng.
Hai l: Quỏ tin vo tham mu,
khụng iu tra k lng, quỏ tin
vo nhng hiu bit ca mỡnh i
n Q mt cỏch phin din, ch
quan.

nhm vo mt s khõu nht nh.
+ Kim tra tng kt vic thc
hin Q.
- Bc 9: X lý kt qu kim tra:
cn c vo kt qu kim tra, c
quan cú thm quyn cn phi cú
bin phỏp x lý: ụn c vic
thc hin, b sung Q nu cn
thit; khen thng, x lý c
quan, ngi sai lm, s kt cụng
vic kim tra.
4) Tng kt ỏnh giỏ vic thc
hin Q:
ỏnh giỏ Q phi trung thc,
nhỡn thng vo s tht, núi ỳng
s tht, khụng giu giim khuyt
im. Ngn nga thúi khoa
trng , thi phng thnh tớch,
cn k lut nghiờm cỏn b,
nhng t chc bỏo cỏo khụng
ỳng s tht, nghiờm khc vi
nhng hin tng v li, c hi.
23
Câu 26: Các yếu tố, quy tắc
và mô hình hợp lý trong ban
hành QĐ quản lý Nhà nước:
1) Các yếu tố cần quan tâm khi
ra QĐ:
Quyết định của các nhà HC phải
được cấp dưới ủng hộ và thực

chức khác. Ra QĐHC không có
nhiều tự do như trong các khu
vực khác, khi ra QĐHC không
chỉ cần hiểu những quy trình ra
QĐ mà còn phải đề cập đến
nhiều khía cạnh khác nhau về sự
đòi hỏi và những hạn chế của ra
QĐHC.
- Liên quan đến bản thân nhà HC
trong văn hoá chính trị chung.
- Liên quan đến nhu cầu, nguồn
lực và sự ủng hộ từ công dân, các
nhóm lợi ích, các Đảng phái
chính trị (nếu có).
- Liên quan đến đòi hỏi, nguồn
lực và sự ủng hộ của các ngaàn
quyền như lập pháp, hành pháp
và tư pháp.
- Liên quan đến đòi hỏi, nguồn
lực và sự ủng hộ của các loại cơ
quan trong hệ thống hành chính.
- Trình độ, năng lực, kỹ năng của
các nhà hành chính.
- Cơ cấu, thủ tục và những chuẩn
mực của các cơ quan hành chính.
QĐHCNN chịu sự tác động của
yếu tố bên ngoài và bên trong bộ
máy NN nên việc ra QĐ trong
hành chính là một quá trình phức
tạp.

qua nhiều con đường khác nhau
để giải quyết.
c/ Ra QĐ được coi là công việc
thường xuyên
Quy tắc này đòi hỏi các nhà hành
chính phải có năng lực nghiên
cứu cụ thể hoá một số yêu cầu
cần phải có khi ra quyết định.
Nhiều loại quyết định mang tính
thường xuyên đã được chương
trình hoá và dễ dàng khi có đủ
điều kiện, có thể quyết định.
3) Mô hình hợp lý của quá trình
ra quyết định:
Ra QĐ theo mô hình hợp lý cũng
đã được đề cập đến trong lý
thuyết ban hành QĐ. Trên
nguyên tắc, mô hình này gồm:
- Xác định vấn đề.
- Xác định hệ thống mục tiêu và
sắp xếp theo thứ tự mục tiêu, tầm
quan trọng.
- Xác định các cách thức, công
cụ và phương thức để đạt được
mục tiêu.
- Đánh giá chi phí kết quả.
- Lựa chọn sự kết hợp của các
tiêu chí để đạt được mục tiêu.
Áp dụng mô hình hợp lý trong
QĐHC có nhiều khó khăn hơn so

khó khăn nhận được từ môi
trường của các cơ quan HC. Trên
thực tế, những khó khăn đó
thường không phải luôn được
chuyển tải trực tiếp đến cho các
nhà HC do nhiều nguyên nhân
khác nhau, trong đó có cả những
nguyên nhân thuộc về thể chế,
cũng có những nguyên nhân
thuộc về hành vi.
Khi xác định mục tiêu cũng như
chính sách để giải quyết vấn đề,
nhiều nhà hành chính phải tính
đến khả năng của cơ quan HC.
Căn cứ vào khả năng thực tế để
xác định mục tiêu từng phần,
không mang tính trọn gói trong
giải quyết vấn đề.
Mục tiêu được xác định là hình
ảnh tương lai của tổ chức hành
chính được hình thành trong các
nhà hành chính. Tuy nhiên, vấn
đề này lại không chỉ tự nhà hành
chính QĐ. Những thủ tục, thể
chế có thể ngăn cản một sự thay
đổi cần thiết cho việc thực hiện
QĐ trong tương lai. Điều đó
cũng có nghĩa là hạn chế việc
xác định mục tiêu của QĐHC.
Trong nhiều trường hợp, các

trường hợp không thoả thuận
được lợi thế và hạn chế của
QĐHC được đưa ra nên cách
thức để giải quyết vấn đề không
xác định được chính xác.
Ba là, do các nhà HC không
muốn bỏ mất nhiều cơ hội khác
khi dành nhiều thời gian cho một
quyết định cụ thể. Họ phải đưa ra
nhiều quyết định khác nhau trên
nhiều lĩnh vực và mỗi lĩnh vực
được học đặt cho một trọng số.
Bốn là, do thành viên của các cơ
quan HC có thể thờ ơ với việc
thu thập thông tin về QĐHC, khi
cần ra QĐ lại không đủ điều kiện
để tìm kiếm nó. Cần đưa ra
QĐHC nhưng lại thiếu thông tin
về chính vấn đề đó.
Năm là, do không áp dụng những
kỹ thuật dự đoán, dự báo và
không cung cấp đầy đủ kinh phí
cần thiết cho hoạt động này. Duy
ý chí tồn tại trong cơ quan NN
nói chung và hành chính dẫn đến
các nhà hành chính thường thừa
nhận xu hướng đã được nói đến
trong những cuộc dự báo trước
đó. Việc lặp lại và đưa ra các QĐ
mang tính chất “gia tăng” thể

khác nhau và do đó có thể có
những nhu cầu, cam kết và
những cản trở nhất định đối với
cam kết của nhiều nhóm khác.
Nếu thể chế HC không có đủ
cách thức để loại trừ những nhân
tố đó thì khó có thể làm cho
QĐHC hợp lý.
Mỗi thành viên của cơ quan HC
có những giá trị và hành vi ứng
xử riêng và từ đó cũng có thể
đưa ra những áp lực, đòi hỏi đối
với tổ chức và môi trường trong
đó hành chính hoạt động. Điều
đó tác động mạnh đến việc thiết
lập các mục tiêu của chính sách
được đưa ra.
Một khía cạn khách mang tính
tích cực cũng cần được quan tâm
là việc xác định những mục tiêu,
nhu cầu đòi hỏi từ từng nhà hành
chính có thể xuất phát từ kỹ
năng, kiến thức của họ có được
thông qua đào tạo, bồi dưỡng và
tích luỹ để tạo nên chuẩn mực
hợp lý của tư duy. Mặt khác, việc
trải qua nhiều trưòng, lớp đào
tạo, bồi dưỡng sẽ làm cho các
yêu cầu, đòi hỏi cũng khác nhau.
Điều này làm cho các QĐ hành

động giao tiếp cần thiết trong
quá trình QĐ. Họ tìm mọi cách
để ngăn cản sự giao tiếp cần thiết
của các thành viên trong tổ chức,
họ ngăn cản việc đưa ra những
quyết định hợp lý và những sự
điều chỉnh thích ứng. Bản chất
của vấn đề quyền lực công trao
cho họ và mục tiêu cá nhân có
thể càng làm cho vấn đề này
trầm trọng thêm.
Mức độ biểu hiện của hành vi
tiêu cực của các nhà hành chính
khác nhau.
Mức độ xẩy ra những hành vi
tiêu cực cản trở có thể khác nhau
trong hệ thống thứ bậc. Nghiên
cứu của các nhà tâm lý và xã hội
học chỉ ra rằng những hành vi
tiêu cực đó có thể tạo ra những
sự căng thẳng trong tổ chức.
Hành vi tiêu cực xẩy ra ở cấp
càng cao càng dễ gây căng thẳng
nhiều hơn so với cấp thấp hơn.
Một số nàh nghiên cứu hành
chính cho rằng, hành vi tiêu cực
trong hành chính đã trở thành
vấn đề đáng quan tâm và họ cho
đó là một căn bệnh, hình như nó
đang trở thành “bình thường”

là gì? Sự cần thiết của kiểm
soát đối với HCNN.
* Kiểm soát là thuật ngữ được
dùng để chỉ những hoạt động của
cá nhân, tổ chức trong và ngoài
tổ chức giao nhiệm vụ, quyền
hạn xem xét, đánh giá, xử lý đối
với hành vi thực hiện các quy
định chúng của cá nhân tổ chức
hữu quan.
Theo quan niệm này, kiểm soát
có những đặc điểm chung với
quản lý. Đó là sự tác động có
tính tổ chức và mục đích của chủ
thể kiểm soát (cá nhân, tổ chức
thực hiện kiểm soát đối với đối
tượng kiểm soát).
- Kiểm soát đối với hoạt động
HCNN là loại hoạt động đặc biệt
thuộc chức năng của NN và xã
hội nhằm bảo tính hợp pháp, hợp
lý và hiệu quả trong quản lý NN.
Đó là tổng thể những phương
tiện tổ chức pháp lý được các cơ
quan nhà nước, các tổ chức xã
hội và công dân thông qua các
hình thức giám sát, kiểm tra,
thanh tra, kiểm sát tài phán dưới
sự lãnh đạo của Đảng nhằm thiết
lập trật tự trong quản lý, bảo vệ

-Hệ thống HC là hệ thống thứ
bậc chặt chẽ được thực hiện bởi
các đội ngũ cán bộ công chức do
đó để đảm bảo tính trật tự tính kỷ
luật trong hoạt động HCNN cần
có sự kiểm soát của cơ quan cấp
trên đối với cấp dưới, của thủ
trưởng đối với nhân viên
-Hoạt động HCNN được tài trợ
bởi ngân sách nhà nước các chủ
thể HCNN có quyền huy động
khái thác sử dụng các nguồn lực
quốc gia vì vậy để đảm bảo tính
hợp lý tính hiệu quả trong việc
sử dụng các nguồn lực đó cần có
sự kiểm soát của các cơ quan tài
chính quốc gia.
25

Trích đoạn Quan niệm về năng lực, hiệu lực và hiệu quả của hành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status