Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng phát triển ở nớc ta đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh
nghiệp, song nó cũng đặt những doanh nghiệp đó trong một môi trờng cạnh tranh
với nhiều thách thức. Chính điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìm cách
thích ứng với môi trờng hoạt động, đa ra đợc những chính sách, chủ trơng hợp lý
để có thể tạo đợc thế chủ động trong kinh doanh và ngày càng lớn mạnh, đạt đợc
mục tiêu đặt ra.
Hiện nay, ở nớc ta có rất nhiều doanh nghiệp, trong số đó có những doanh
nghiệp hoạt động có lãi, song đã có những doanh nghiệp hoạt động thua lỗ Một
bộ máy quản lý có năng lực, một hệ thống phòng ban đợc tổ chức hợp lý, đội ngũ
nhân viên có trình độ chuyên môn luôn là những yêu cầu tất yếu đối với hoạt
động của bất kì một doanh nghiệp nào. Bên cạnh yếu tố lao động sống, đối với
doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố đầu vào là yếu tố vô cùng quan trọng để tiến
hành các hoạt động kinh doanh.
Nguyên vật liệu(NVL) là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng đó, đó
là thành phần quan trọng của vốn lu động, biểu hiện một bộ phận quan trọng của
sản phẩm sản xuất. Do đó, việc quản lý NVL là một yêu cầu đợc đặt ra. Song việc
quản lý NVL không phải là vấn đề đơn giản, vì mỗi một doanh nghiệp do loại hình
kinh doanh khác nhau nên sẽ sử dụng các loại NVL khác nhau với rất nhiều mẫu
mã, quy cách khác nhau. Kế toán với vai trò là một bộ phận chức năng không thể
thiếu trong bộ máy tổ chức của mỗi doanh nghiệp cũng góp phần quan trọng trong
việc quản lý NVL.
Công ty may Thăng Long - đợc thành lập khi đất nớc cha hoàn toàn giải
phóng (1958) một hoàn cảnh không đợc thuận lợi, song đã cố gắng đứng vững
và cho đến nay đã đạt đợc những thành tựu đáng kể. Hiện công ty là một doanh
nghiệp kinh doanh hàng may mặc lớn của cả nớc. Với đặc điểm sản phẩm kinh
doanh nh vậy, đơng nhiên NVL của công ty có khối lợng lớn, phát sinh thờng
SVTH: Hà Thị Tr ờng Lâm - Lớp KT2G
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung. Toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện trọn
vẹn ở phòng kế toán của công ty, ở các xí nghiệp thành viên và các bộ phận trực
thuộc không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên thống kê.
Cụ thể, bộ máy kế toán ở công ty may Thăng Long đợc tổ chức nh sau:
* Tại phòng kế toán- tài vụ của công ty:
Nhiệm vụ:
Tổ chức, hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác thu thập, xử lý
các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ
hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính, cung
cấp một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin toàn cảnh về tình hình
tài chính của công ty. Từ đó tham mu cho Ban giám đốc để đề ra biện pháp, các
quyết định phù hợp với đờng lối phát triển của công ty.
Trên cơ sở qui mô sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quản lý của
công ty, mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ, phòng kế toán- tài vụ đợc tổ
chức nh sau:
- Đứng đầu là kế toán trởng:
Là ngời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán của công ty, theo
dõi quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán cùng với phó phòng kế toán.
- Tiếp đó là các nhân viên:
SVTH: Hà Thị Tr ờng Lâm - Lớp KT2G
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
+ Kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu để ghi chép vào các sổ tổng hợp sau đó lập các
báo cáo tài chính.
+ Kế toán tiền ( kế toán thanh toán):
Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán
viết phiếu thu, phiếu chi ( đối với tiền mặt), viết séc, uỷ nhiệm thu - chi,... ( đối với
tiền gửi ngân hàng). Hàng tháng, lập bảng kê tổng hợp sec và sổ chi tiết đối chiếu
với sổ sách thủ quĩ, sổ phu ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân
+ Thủ quĩ:
Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty. Hàng ngày, căn cứ vào các
phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ, ghi sổ quỹ phần thu, chi.
Cuối cùng ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt.
* Tại các xí nghiệp :
Tại kho:
Thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép ban đầu, căn cứ vào các chứng từ
cần thiết để ghi thẻ kho và cuối tháng lập các báo cáo cần thiết để chuyển lên
phòng kế toán công ty tuân theo nội quy hạch toán nội bộ.
Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu
đa vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty Về mặt quản lý, nhân viên
thống kê chịu sự quản lý của giám đốc xí nghiệp, về mặt nghiệp vụ chuyên môn
do kế toán trởng hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra. Đây là một hớng tổ chức hợp lý, gắn
quyền lợi, trách nhiệm của nhân viên thống kê với nhiệm vụ đợc giao đồng thời
tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên thống kê thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính
chính xác, khách quan của số liệu.
SVTH: Hà Thị Tr ờng Lâm - Lớp KT2G
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
Sơ đồ 1.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần may Thăng Long.
2. Chế độ kế toán áp dụng ở công ty.
Công tác kế toán của công ty đã thực hiện đầy đủ các giai đoạn của quá trình
hạch toán, từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập hệ thống báo cáo kế toán.
Hiện nay công ty có sử dụng phần mềm kế toán Effect, nhng chỉ đối với một số
phần hành, công việc kế toán không hoàn toàn trên máy mà đó chỉ là một phần trợ
giúp, công ty đang từng bớc hoàn thiện công tác kế toán máy. Hiện ở công ty đang
sử dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống chứng từ thống nhất do Bộ tài
chính ban hành, đã sử dụng hệ thống tài khoản và báo cáo theo chuẩn mực mới từ
thụ
Kế
toán
vật tư
Kế
toán
công
nợ
Thủ
quỹ
Kế
toán
tổng
hợp
Nhân viên thống kê các xí nghiệp, phân xưởng
Phó phòng kế
toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
2.1.Chế độ chứng từ .
Công ty đã đăng kí sử dụng hầu hết các chứng từ kế toán thống nhất do Bộ tài
chính ban hành, cụ thể :
Loại 1 : Lao động tiền lơng.
Loại 2 : Hàng tồn kho.
Loại 3 : Bán hàng.
Loại4 : Tiền tệ.
Loại 5 : Tài sản cố định.
Những chứng từ này đợc áp dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán cung cấp thông
tin cho quản lý. Tuy nhiên đây chỉ là những chứng từ mà công ty đăng kí sử dụng,
trên thực tế công ty không sử dụng hết .
2.2. Chế độ tài khoản.
Bảng cân đối kế toán.
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
Kế toán không sử dụng báo cáo lu chuyển tiền tệ, các báo cáo này đợc lập
theo quý .
- Báo cáo quản trị:
Báo cáo tồn kho ( báo cáo N X T NVL, thành phẩm, ).
Báo cáo tiền tệ ( báo cáo quỹ tiền mặt, tiền gửi, các khoản tiền vay, báo cáo
thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp ).
Báo cáo doanh thu, chi phí.
Các báo cáo trên công ty lập theo quý.
Đó là những loại chứng từ, sổ sách và báo cáo mà công ty sử dụng để tiến hành
toàn bộ công tác hạch toán kế toán cũng nh những thông tin chung về phơng pháp
tính giá hàng tồn kho, hình thức ghi sổ đối với các phần hành kế toán của công
ty cổ phần may Thăng Long.
SVTH: Hà Thị Tr ờng Lâm - Lớp KT2G
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
Phần II
Thực trạng công tác hạch toán kế toán Nguyên
vật liệu tại công ty cổ phần may Thăng Long.
I. Đặc điểm và quản lý nguyên vật liệu(NVL) tại công ty cổ phần may Thăng
Long.
Công ty cổ phần may Thăng Long có quy mô sản xuất lớn, chuyên sản xuất
và gia công các sản phẩm may mặc có chất lợng cao, sản phẩm của công ty đa
dạng với nhiều chủng loại khác nhau. Do đó, NVL dùng để sản xuất phải rất lớn
để đảm bảo cho sản xuất liên tục. Phần lớn NVL của công ty là do khách hàng
mang đến thuê gia công (80%) và công ty mua vào. NVL mà công ty mua vào
không chỉ là NVL trong nớc (vải, khuy, khoá ) mà một số loại phải nhập từ n ớc
ngoài (mex, xốp, vải bò ) do những loại này trong n ớc không có hoặc không đáp
ứng đợc yêu cầu sản xuất của công ty.
cho việc quản lý. Ví dụ nh đối với NVL chính trong kho nguyên liệu đợc chia ra
và quản lý tại từng kho cụ thể nh kho vải bò, kho vải kaki Với vật liệu phụ cũng
vậy: tại kho phụ liệu các loại vật liệu phụ đợc phân theo từng chủng loại (cúc,
khóa ) và xếp cùng nhau.
Hệ thống tài khoản chi tiết (NVL) của công ty đợc thiết kế dựa trên cách
phân loại này.
III. Tính giá NVL tại công ty.
1. Giá NVL nhập kho.
NVL nhập kho, công ty tính theo giá thực tế, những NVL này đợc nhập từ
nhiều nguồn khác nhau với giá mua, chi phí mua khác nhau. Về cơ bản NVL của
công ty bao gồm NVL mua ngoài và NVL do khách hàng mang đến, giá thực tế
của mỗi loại này đợc công ty tính nh sau:
SVTH: Hà Thị Tr ờng Lâm - Lớp KT2G
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
1.1. Đối với NVL mua ngoài nhập kho:
NVL mua ngoài của Công ty may Thăng Long bao gồm NVL mua trong nớc
và NVL nhập khẩu (trực tiếp hoặc thông qua các đơn vị uỷ thác), do đó:
Trong đó:
Giá mua là giá không có thuế GTGT do công ty tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ.
Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Thuế nhập khẩu: trong trờng hợp công ty nhập khẩu NVL từ nớc ngoài.
Khoản giảm trừ: giảm giá, chiết khấu thanh toán đợc hởng.
Ví dụ:
Ngày 31/3 công ty mua 1.654m vải 8166 kẻ sọc, đơn giá 14.545 đ/m, chi phí
vận chuyển số hàng này về kho công ty là 750.000 đ đã trả bằng tiền mặt.
Nh vậy:
Giá thực tế của vải 8166 kẻ sọc là:
ở công ty may Thăng Long, khi định mức NVL mà công ty giao (là định
mức mà công ty và khách hàng đã thỏa thuận) lớn hơn định mức NVL mà xí
nghiệp thực hiện, thì khoản chênh lệch đó đợc gọi là NVL tiết kiệm đợc. Theo quy
định, xí nghiệp đợc hởng 50% giá trị NVL tiết kiệm đợc đó, phần còn lại đợc nhập
kho công ty theo 80% giá thị trờng. Chính điều này đã khuyến khích các xí nghiệp
luôn cố gắng nâng cao năng suất lao động, hạ thấp định mức sản xuất nhằm
đem lại lợi ích cho xí nghiệp và cả công ty.
Ví dụ:
Khách hàng ixrael đặt công ty gia công áo sơmi và đã chuyển cho công ty
8.180 m vải dệt kim các màu (MR 17760). Định mức thỏa thuận giữa khách hàng
và công ty là 3 m/ áo nhng XN1 sau quá trình sản xuất đã tiết kiệm đợc trung bình
0,06 m/ áo.
Do đó, số lợng vải mà công ty tiết kiệm đợc là:
8.180 x 0,06 = 490,8 (m).
Giá thị trờng của loại vải này là: 15.700 đ/m.
Nh vậy, trị giá NVL tiết kiệm đợc nhập kho công ty là:
490,8 x 15.700 x 80% x 50% = 3.082.224 (đ).
2. Giá xuất kho NVL.
Công ty may Thăng Long tính giá NVL xuất kho theo phơng pháp bình quân
cả kỳ dự trữ, theo công thức:
Trong đó:
SVTH: Hà Thị Tr ờng Lâm - Lớp KT2G
12
Giá thực tế NVL
xuất kho
Số lượng NVL
xuất trong kỳ
Đơn giá bình
quân của NVL
= x
Bảng nhu cầu nguyên liệu.
Giấy đề nghị thanh toán.
Hoá đơn GTGT.
Hợp đồng mua bán sản xuất kinh doanh.
Phiếu nhập kho.
SVTH: Hà Thị Tr ờng Lâm - Lớp KT2G
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
Phiếu nhập vật t.
Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Thẻ kho.
Biểu mẫu kiểm tra NVL (vải, khoá ).
2. Quy trình luân chuyển các chứng từ.
2.1. Quá trình nhập kho NVL.
* Đối với NVL mua ngoài:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL do phòng kế hoạch
đa ra, phòng thiết kế và phát triển tính toán ra nhu cầu về NVL để phòng thị trờng
tìm ra phơng án giá và đề nghị tổng giám đốc duyệt thông qua.
Sau khi đợc thông qua, bộ phận chuẩn bị sản xuất tiến hành việc mua NVL,
NVL sau khi đợc tiếp nhận về công ty ( có hóa đơn GTGT) đợc đa về bộ phận
KCS để kiểm tra chất lợng và lập biên bản kiểm nhận.
Sau đó, NVL đợc đa về kho làm thủ tục nhập kho: thủ kho viết phiếu nhập
(ghi đầy đủ số lợng, đơn giá ) và vào thẻ kho; rồi chuyển cho kế toán để ghi sổ
kế toán. Những chứng từ đó sau quá trình luân chuyển đợc lu tại phòng kế toán.
SVTH: Hà Thị Tr ờng Lâm - Lớp KT2G
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
Ví dụ:
Biểu 1
tám đồng.
Ngời mua hàng
( Ký, họ tên)
Kế toán trởng
( Ký, họ tên)
Thủ trởng đơn vị
( Ký, họ tên)
Biểu 2.
SVTH: Hà Thị Tr ờng Lâm - Lớp KT2G
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
Công ty may Thăng Long
Phòng thị trờng
Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Giấy đề nghị
Kính gửi: Tổng giám đốc.
Phòng kế toán tài vụ.
Phòng thị trờng kính đề nghị Tổng giám đốc duyệt chi những khoản dới đây:
Nội dung các chi phí Thành tiền
Kính đề nghị đồng chí Tổng giám đốc duyệt thanh toán chuyển
tiền mua vải bò Hanosimex, sản xuất hàng xuất khẩu OTTO.
- Hợp đồng số: 01/ TL- DMHN / 2009
- Phiếu nhập kho số: 4/3
- Hoá đơn số: 079633
Đề nghị chuyển vào TK số:
710A 00022
Ngân hàng công thơng II Quận Hai Bà Trng Hà Nội
Ngời hởng lợi:
Công ty dệt may Hà Nội
Số TT Tên,
nhãn
Mã số Đvt Số lợng Đơn giá Thành
tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Vải bò 8
oz xanh
K403 m 7.704 7.704 19.545 150.574.6
80
Cộng 7.704 7.704 150.574.6
80
Nhập, ngày 8 tháng 3 năm 2009.
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Ngời giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
* Đối với nguyên vật liệu nhập gia công:
Căn cứ vào hợp đồng sản xuất kinh doanh và biên bản kiểm nghiệm NVL,
NVL sau khi đa đến kho thủ th và ngời giao hàng cùng ký vào phiếu nhập vật t.
Phiếu nhập kho hay phiếu nhập vật t đợc nhập thành 3 liên (do phòng kế
hoạch (NVL mua ngoài) hoặc phòng thị trờng lập (NVL nhận gia công) chuyển
xuống cho thủ kho) và ghi rõ ngày nhập, tên, quy cách số lợng NVL nhập kho vào
cả 3 liên. Sau đó, thủ kho gửi một liên về phòng kế hoạch (phòng thị trờng), một
liên giữ lại để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán NVL, liên ba (kèm theo
chứng từ gốc là hoá đơn bán hàng) gửi về phòng kế toán làm căn cứ thanh toán
3.
4.
5.
6.
Vải Tricot 3 màu
Vải Tricot 2 màu
Vải nỉ 2 màu
Vải lới 2 màu
Nỉ 2 loại
Vải lót 1màu
K033645
K013430
K013430/
K033645
m 11.565
3.132
1.350,8
580
8.848
9.461
11.565
3.132
1.350,8
580
8.848
9.461
Cộng
Nhập, ngày 19 tháng 3 năm 2009
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Biểu 5.
Mẫu số 02 VT
Ban hành theo QĐ số 1141- QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995
của Bộ Tài Chính
Phiếu xuất kho Số 3/3/09
Ngày 15 tháng 3 năm 2009
Họ tên ngời nhận hàng: Tâm
Địa chỉ : XN4
Lý do xuất kho: Sản xuất
Xuất tại kho : nguyên liệu
Nợ: ..
Có: ..
S
T
T
Tên, nhãn hiệu quy
cách vật t
Mã số Đ.v tính Số lợng Đơn giá Thành
tiền
Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4=3x2
1 Vải bò 8 oz xanh K403 m 3.402 3.402
Cộng
Xuất, ngày 15 tháng 3 năm 2009
Phụ trách bộ phận
sử dụng
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Theo chứng
từ
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4=3x2
1 Vải bò 4 oz SBOS 04 m 23.925 23.925
Cộng 23.925 23.925
Xuất ngày 18 tháng 3 năm 2009 Nhập ngày 18 tháng 3 năm 2009
Ngời lập phiếu
(Ký, họ tên)
Ngời giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho nhập
(Ký, họ tên)
Thủ kho xuất
(Ký, họ tên)
3. Tổ chức hạch toán chi tiết NVL tại Công ty may Thăng Long.
Công ty may Thăng Long hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song
song.
Cụ thể:
Sơ đồ 19.
Quy trình hạch toán chi tiêt NVL tại Công ty cổ phần may Thăng Long.
SVTH: Hà Thị Tr ờng Lâm - Lớp KT2G
21
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Sổ chi tiết
NVL
Thẻ kho Bảng tổng hợp
N-X-T NVL
Tờ số: ..
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật t: Vải bò 8 oz xanh.
Đơn vị tính: mét(m).
Mã hàng: K403.
S
Chứng từ Trích yếu Ngày N-
X
Số lợng Ký xác nhận
của KT
SH NT Nhập Xuất Tồn
A B C D E 1 2 3 4
Tồn đầu tháng 2.180
1 4/3 04/3/09 Nhập kho 08/3/09 7.704 9.884
2 3/3 15/3/09 Xuất kho 15/3/09 3.402 6.482
3 5/3 19/3/09 Xuất kho 19/3/09 2.750 3.732
4 21/3 21/3/09 Nhập kho 21/3/09 1.000 4.732
5 7/3 23/3/09 Xuất kho 23/3/09 3.000 1.732
Cộng 8.704 9.152 1.732
SVTH: Hà Thị Tr ờng Lâm - Lớp KT2G
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
Biểu 8.
Kho nguyên liệu
Báo cáo nhập xuất tồn kho nguyên liệu
(Từ ngày 01/03/2009 đến 31/03/2009)
S
Tên,nhãn hiệu, quy cách
vật t
Đvt Tồn đầu
tháng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Viện Đại học Mở Hà Nội
Ngày
tháng
Chứng từ Diễn giải Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất SL
(m)
Đơn giá
(đ)
Thành tiền
(đ)
SL
(m)
Đơn giá
(đ)
Thành tiền (đ) SL (m) Thành tiền (đ)
Tồn đầu tháng 2.180 42.074.000
4/3 4/3 Nhập kho (mua ngoài) 7.704 19.545 150.574.680 9.884 192.648.680
15/3 3/3 Xuất cho XN4 3.402 6.482
19/3 5/3 Xuất cho XN4 2.750 3.732
21/3 21/3 Mua ngoài 1.000 19.545 19.545.000 4.732
23/3 7/3 Xuất cho XN4 3.000 1.732
Cộng 8.704 170.119.680 9.152 19.496 178.427.392 1.732
Tồn cuối tháng 1.732 33.766.288
Ngời lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 3 năm 2009
SVTH: Hà Thị Trờng Lâm - Lớp KT2G
25