Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Hưng Phát Nghệ An - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT AUSTDOOR NGHỆ AN
3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 3
1.2. Chức năng, đặc điểm kinh doanh cơ bản của công ty CP sản xuất-
thương mại Hưng Phát Nghệ An 5
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ 5
1.2.2. Đặc điểm kinh doanh cơ bản 5
1.3. Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất và quy trình công nghệ chế
biến sản phẩm tại công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát NA 8
1.3.1. Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất 8
1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty 9
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP sản xuất- thương
mại Hưng Phát NA 12
1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP sản xuất- thương
mại Hưng Phát NA 14
1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 14
1.5.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty 17
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT-
THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NA 26
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
2.1. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty 26
2.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất 26

KẾT LUẬN 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
CP Cổ phần
NA Nghệ An
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
GTGT Giá trị gia tăng
TK Tài khoản
CPSX Chi phí sản xuất
NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT Nhân công trực tiếp
SXC Sản xuất chung
SX- TM Sản xuất- thương mại
BHXH Bảo hiểm xã hội
SP Sản phẩm
SPDD Sản phẩm dỡ dang
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1: Một số chỉ tiêu hoạt động của Công ty CP sản xuất- thương
mại Hưng Phát NA
Sơ đồ 1.1: Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm cửa cuốn
Sơ đồ 1.2: Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm cửa nhựa
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

mạnh mẽ. Với những điều kiện thuận lợi mở ra theo cơ chế thị trường thì các
doanh nghiệp cũng không ngừng phải đối mặt với những khó khăn và thách thức
mới. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển thì phải tìm ra cho mình những biện pháp cạnh tranh có hiệu quả,
không chỉ đơn thuần về chất lượng sản phẩm mà còn cạnh tranh về giá cả.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt
động cũng như tình hình quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Với một doanh nghiệp, hiệu quả kinh
doanh là vấn đề then chốt trong đó lợi nhuận là mục tiêu được đặt lên hàng
đầu. Làm thế nào để tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn
tạo ra những sản phẩm được thị trường chấp nhận, đó là vấn đề cần được giải
đáp đối với các doanh nghiệp sản xuất.
Để thực hiện được mục tiêu sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp
phải hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời các chi phí đã bỏ ra, trên cơ sở
đó để tính giá thành sản phẩm. Việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm phù hợp với chế độ và những quy định hiện hành,
phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình là khâu trọng yếu trong công
tác kế toán của doanh nghiệp.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại
Công ty cổ phần sản xuất- thương mại Hưng Phát NA em đã đi sâu tìm hiểu,
và chọn đề tài nghiên cứu để viết chuyên đề là: “Hoàn thiện kế toán chi phí
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần sản xuất-
thương mại Hưng Phát Nghệ An”.
Nội dung chuyên đề gồm có ba phần như sau:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần sản xuất- thương
mại Hưng Phát Austdoor Nghệ An

phần, lấy thương hiệu là AUSTDOOR. Hưng Phát Nghệ An là doanh nghiệp
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
hạch toán độc lập, có con dấu riêng và có tư cách pháp nhân đầy đủ, thành lập
năm 2004. Với vốn điều lệ là: 6.000.000.000 đ.
* Trụ sở và địa bàn hoạt động:
Tên công ty: Công ty cổ phần sản xuất- thương mại Hưng Phát Austdoor
Nghệ An
Trụ sở chính: Lô số 4, Khu công nghiệp Nghi Phú, Thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An
Điện thoại: 0383.518777
Fax: 0383.518666
Website:
Tuy chỉ mới thành lập, nhưng Công ty Hưng Phát NA đã không ngừng
nổ lực phát triển và trưởng thành.
Năm 2005, ngoài hệ thống các sản phẩm cửa cuốn của Úc, Công ty đã
tiếp tục đầu tư thêm dây chuyền sản xuất cửa nhựa cao cấp uPVC với lõi thép
gia cường, góp phần đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.
Năm 2007, Công ty tiếp tục hướng tới nghiên cứu các sản phẩm cửa
cuốn phục vụ cho lĩnh vực công nghiệp cao: cửa cuốn chống cháy, cửa cuốn
siêu tốc… Đồng thời kiện toàn phát triển hệ thống kinh doanh trên toàn quốc
Năm 2008, 2009: Mục tiêu phát triển hướng tới các sản phẩm phục vụ
cho dân dụng và các dự án xây dựng.
Xuất phát từ chất lượng sản phẩm, thương hiệu Austdoor của Hưng Phát
nói chung và Hưng Phát Nghệ An nói riêng đã và đang từng bước khẳng định
vị thế của mình trong niềm tin của người tiêu dùng. Không ngừng đổi mới
công nghệ và hoàn thiện sản phẩm, Công ty đang tiếp tục tạo nên lợi thế cạnh
tranh trong thị trường và là nền tảng để xây dựng hình ảnh tin cậy và phát
triển một thương hiệu tích cực.

5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
uPVC… được sản xuất theo công nghệ của Đức và Úc. Doanh nghiệp có hai
phân xưởng sản xuất là phân xưởng sản xuất cửa cuốn và phân xưởng sản
xuất các loại cửa nhựa… Sản phẩm của Công ty chủ yếu được sản xuất theo
đơn đặt hàng, doanh nghiệp nhận thiết kế và lắp đặt các bộ sản phẩm tại các
công trình xây dựng, nhà ở... Doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm qua hệ thống
các đại lý và hệ thống các kênh bán lẻ trên toàn quốc. Với dây chuyền công
nghệ sản xuất hiện đại, toàn bộ thiết bị, vật tư, linh phụ kiện sản xuất được
nhập khẩu từ những hãng nổi tiếng của Châu Âu và Châu Á, Công ty đã
không ngừng cho ra những sản phẩm có chất lượng cao, tiện lợi, an toàn và
thẩm mỹ. Chỉ hơn 4 năm hoạt động, các chỉ tiêu của Công ty đã không ngừng
tăng trưởng qua các năm, như các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu
về tài sản, về nguồn vốn, về lao động, về thu nhập bình quân.. Dưới đây là
một số số liệu cụ thể của các chỉ tiêu qua một số năm hoạt động:
Bảng 1-1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN 2006- 2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1. Doanh thu thuần 20.370.045.708 25.820.160.500 36.943.967.180
2. Giá vốn 16.055.326.400 19.100.859.040 27.531.116.750
3. Lãi thuần 3.018.960.820 5.460.301.000 7.425.600.520
4.Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
3.560.272.000 5.940.205.450 7.540.219.300
5. Tài sản cố định 1.820.174.515 2.970.600.250 4.820.550.000
6. Tài sản lưu động 13.738.800.207 15.400.260.300 18.250.400.240
7. Thu nhập Bình quân/người 1.500.000 1.700.000 1. 850.000

( Nguồn số liệu: Phòng Tài chính- Kế toán)

Công ty đã lên đến hơn 100 người, bộ phận lao động gián tiếp của Công ty
chiếm gần 20%. Ngoài lao động trực tiếp sản xuất trong các phân xưởng,
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
Công ty còn có một đội lắp đặt chuyên về lắp đặt sản phẩm theo yêu cầu của
khách hàng.
Với quá trình phát triển của Công ty, thu nhập của người lao động cũng
tăng đều qua các năm.
Nhìn chung, các chỉ tiêu hoạt động của Công ty tăng trưởng qua các
năm. Tuy vậy, quy mô doanh nghiệp chưa thực sự lớn, các điều kiện về nguồn
vốn, tài sản, lao động… chưa được mở rộng nhiều. Phù hợp với quy mô và
đặc điểm của doanh nghiệp thì tổ chức bộ máy doanh nghiệp nói chung, bộ
máy kế toán nói riêng vẫn còn đơn giản. Sự phân hoá lao động trong bộ phận
đang ở mức tương đối.
1.3. Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất và quy trình công nghệ
chế biến sản phẩm tại công ty CP sản xuất- thương mại
Hưng Phát NA
1.3.1. Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất
Công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát NA là doanh nghiệp
chuyên sản xuất các loại cửa cuốn Austdoor và cửa nhựa lõi thép uPVC. Hai
phân xưởng sản xuất của Công ty được xây dựng trong khu vực trụ sở của
Công ty, đặt tại khu công nghiệp Nghi Phú, thành phố Vinh, Nghệ An. Hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty được chia làm hai bộ phận: Sản xuất
và thương mại. Quản đốc phân xưởng là người chịu trách nhiệm quản lý và
điều hành bộ phận sản xuất trong các phân xưởng sản xuất.
* Bộ Phận sản xuất: Có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm cửa căn cứ vào
các đơn đặt hàng và căn cứ vào tình hình tiêu thụ của thị trường. Hoạt động
sản xuất được thực hiện ngay tại các phân xưởng của công ty. Sau khi các sản
phẩm cửa hoàn thành thì bộ phận lắp đặt sẽ tiến hành đi lắp đặt theo yêu cầu

SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
* Đối với các sản phẩm cửa nhựa: Từ nguyên vật liệu đầu vào là nhựa,
thép gia cường và các loại phụ kiện.. quy trình sản xuất sản phẩm theo quy
trình như sau:
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
Nguyên vật
liệu sản xuất
Cắt, ghép tôn
Làm chốt,
khoá
Bắn dây
Poligai
Quấn lô
Bóc xốp
Thành phẩm
cửa cuốn
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
Sơ đồ 1.2: ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
CỬA NHỰA
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
11
Nguyên vật liệu
sản xuất
Cắt phô nhựa
thành sản phẩm
Bắt vít định vị
Cắt thép gia

+ Tổ chức, quản lý, điều hành công tác kinh doanh.
+ Tìm kiếm, triển khai và mở rộng thị trường.
+ Phụ trách về việc liên hệ với khách hàng, với cơ quan chức năng Nhà
nước có liên quan.
+ Tìm kiếm, khai thác khả năng đầu tư bên ngoài
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
- Phòng kế toán có nhiệm vụ: Ghi chép, phản ánh và tính toán một cách
đầy đủ, chính xác, trung thực kịp thời, liên tục và có hệ thống về tình hình
hiện có về tài sản và nguồn vốn của Công ty, tình hình luân chuyển và sử
dụng tài sản, nguồn vốn, lao động, vật tư, tính toán chi phí sản xuất, tính giá
thành theo đúng chế độ kế toán thống kê và đảm bảo thông tin kinh tế. Thu
thập, tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, lập báo
cáo tài chính theo đúng chế độ tài chính kế toán, cung cấp thông tin kịp thời
và chính xác phục vụ yêu câu quản lý cho Ban Giám đốc và các cấp có thẩm
quyền cũng như của những người sử dụng thông tin ngoài đơn vị. Ngoài ra
phòng kế toán còn có nhiệm vụ: Tham mưu cho giám đốc công ty về hạch
toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty. Tổ chức và quản lý
nguồn tài chính và thu chi tổng hợp, phân tích các hoạt động kinh tế tài chính
trong sản xuất kinh doanh. Xây dựng cơ sở hạch toán kinh doanh về giá cả,
các định mức trong sản xuất.
- Phòng kỹ thuật: Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, hàng hoá, các chỉ
tiêu chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất; thiết kế các chỉ tiêu kỹ
thuật của sản phẩm, bảo đảm sự ổn định và chính xác của các thông số.
Mỗi một phòng ban giữ một nhiệm vụ nhất định, tách biệt, nhưng có mối
quan hệ mật thiêt, gắn bó với nhau, đảm bảo cho Công ty luôn trong tình
trạng hoạt động tốt.
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
13

số 2
Giám đốc
công ty
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
nhân viên kế toán được lãnh đạo tập trung thống nhất, chuyên môn hoá và
cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng, kịp thời cho ban lãnh đạo.
Phòng kế toán là cơ quan đầu mối về công tác kế toán, lực lượng cũng
như tài liệu được tập trung ở văn phòng Công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của
Giám đốc.
Hiện nay, bộ máy kế toán gồm có 7 nhân viên cùng phối hợp làm việc.
- Kế toán trưởng: Chị Trần Thị Hiệp giữ chức vụ trưởng phòng, là người
tổ chức bộ máy kế toán và chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán kế toán- tài
chính của Công ty một cách hợp lý, khoa học, phản ánh chính xác, trung thực
và kịp thời các thông tin tài chính của Công ty. Với chức năng này, chị là
người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho giám đốc.
Chịu trách nhiệm phân công, bố trí công việc cho các nhân viên phòng kế
toán. Cuối kỳ tiến hành lập các báo cáo tài chính của Công ty. Ngoài ra, kế
toán trưởng còn có trách nhiệm phân tích hoạt động kinh doanh, nghiên cứu
cải tiến quản lý kinh doanh… và cũng cố hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế
theo yêu cầu đổi mới của cơ chế quản lý.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, việc tính
và trích khấu hao TSCĐ.
- Kế toán vật tư, sản phẩm, chi phí và giá thành: do chị Hường và chị
Hạnh phối hợp thực hiện. Chịu trách nhiệm tổng hợp về lĩnh vực liên quan đến
sản xuất và tiêu thụ thành phẩm: hạch toán chi phí nguyên vật liệu sản xuất,
nhân công sản xuất, chi phí sản xuất chung… tính giá thành sản xuất sản phẩm.
Đồng thời theo dõi doanh thu hoạt động của Công ty. Định kỳ lên sổ cái các tài
khoản thích hợp, lập các báo cáo liên quan đến phần hành của mình.
- Kế toán ngân hàng, công nợ phải thu, phải trả và kế toán thanh toán:

và nhỏ ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 cho
phù hợp với doanh nghiệp mình.
Niên độ kế toán của Công ty trùng vào năm dương lịch, bắt đầu từ ngày
01 tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 của năm đó.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: hạch toán theo phương pháp kê
khai thường xuyên; nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho là theo giá gốc; phương
pháp tính giá hàng tồn kho cuối kỳ là phương pháp bình quân gia quyền.
Công ty đăng kí tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Tài sản cố định được xác định theo nguyên giá, được phản ánh trên bảng
cân đối kế toán theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
Kế toán trưởng
17
Kế
toán
TSCĐ
Kế toán
vật tư,
sản
phẩm, chi
phí và
giá thành
Kế toán
ngân
hàng,
công nợ
và thanh
toán
Kế toán

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần
thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Sổ kế toán chi tiết cung cấp
thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu,
chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái.
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: GV Nguyễn Quốc Trung
Sơ đồ 1.5: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THE0
HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
* Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày, các chứng từ kế toán liên quan đến các phần hành kế toán
khác nhau được các nhân viên phụ trách mỗi phần hành đó kiểm tra và được
dùng làm căn cứ ghi sổ. Trước hết, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi
vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để
SVTH: Trần Thị Hồng Vân Lớp: Kế toán 47A
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
SỔ CÁI
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Bảng tổng hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status