Chuyên đề luyện thi đại học phần hoá vô cơ - Pdf 14



TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LTĐH MÔN HÓA NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
1
MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP GIẢI NHANH

1. PHƢƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH
CÓ SỬ DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƢỢNG
Nguyên tắc của phƣơng pháp này khá đơn giản, dựa vào định luật bảo toàn khối lƣợng “Tổng khối lượng các
chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành trong phản ứng”. Cần lƣu ý là: không tính
khối lƣợng của phần không tham gia phản ứng cũng nhƣ phần chất có sẵn, ví dụ nƣớc có sẵn trong dung
dịch.
Khi cô cạn dung dịch thì khối lƣợng muối thu đƣợc bằng tổng khối lƣợng các cation kim loại và anion gốc
axit.
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe
2
O
3
. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng mgam hỗn hợp X nung
nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu đƣợc 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối
so với H
2
là 20,4. Tính giá trị m.
A. 105,6 gam. B. 35,2 gam. C. 70,4 gam. D. 140,8 gam.
Hướng dẫn giải
Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:
3Fe
2
O
3

3
O
4
hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân
bằng các phƣơng trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số
mol CO
2
tạo thành.


B
11,2
n 0,5
22,5
mol.
Gọi x là số mol của CO
2
ta có phƣơng trình về khối lƣợng của B:
44x + 28(0,5  x) = 0,5  20,4  2 = 20,4
nhận đƣợc x = 0,4 mol và do đó cũng chính là số mol CO tham gia phản ứng.
Theo ĐLBTKL ta có:
m
X
+ m
CO
= m
A
+
2
CO


2
HO
21,6
n 1,2
18

mol. TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LTĐH MÔN HÓA NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
2
Mặt khác cứ hai phân tử rƣợu thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H
2
O do đó số mol H
2
O luôn bằng số
mol ete, suy ra số mol mỗi ete là
1,2
0,2
6

mol. (Đáp án C)
Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phƣơng trình phản ứng từ rƣợu tách nƣớc tạo thành 6 ete, cũng không
cần tìm CTPT của các rƣợu và các ete trên. Nếu các bạn xa đà vào việc viết phƣơng trình phản ứng và đặt ẩn
số mol các ete để tính toán thì không những không giải đƣợc mà còn tốn quá nhiều thời gian.
Ví dụ 3: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO
3
63%. Sau phản ứng

2
NO
n 0,5
mol 

32
HNO NO
n 2n 1
mol.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng ta có:

2 2 2
2
3
NO
d muèi h k.lo¹i d HNO
m m m m
1 63 100
12 46 0,5 89 gam.
63
  

    

Đặt n
Fe
= x mol, n
Cu
= y mol ta có:


89


(Đáp án B)

2. PHƢƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH
CÓ SỬ DỤNG BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỬ
Có rất nhiều phƣơng pháp để giải toán hóa học khác nhau nhƣng phƣơng pháp bảo toàn nguyên tử và phƣơng
pháp bảo toàn số mol electron cho phép chúng ta gộp nhiều phƣơng trình phản ứng lại làm một, qui gọn việc
tính toán và nhẩm nhanh đáp số. Rất phù hợp với việc giải các dạng bài toán hóa học trắc nghiệm. Cách thức
gộp những phƣơng trình làm một và cách lập phƣơng trình theo phƣơng pháp bảo toàn nguyên tử sẽ đƣợc
giới thiệu trong một số ví dụ sau đây.
Ví dụ 1: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
cần 0,05 mol H
2
. Mặt khác hòa tan
hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H
2
SO
4
đặc thu đƣợc thể tích khí SO
2
(sản phẩm khử duy

n 0,04 mol
56



 x + 3y + 2z = 0,04 mol (2)
Nhân hai vế của (2) với 3 rồi trừ (1) ta có:
x + y = 0,02 mol.
Mặt khác: 2FeO + 4H
2
SO
4
 Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 4H
2
O
x  x/2
2Fe
3
O
4
+ 10H
2

CuO, Fe
3
O
4
, Al
2
O
3
nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu đƣợc m gam chất rắn và một hỗn hợp
khí và hơi nặng hơn khối lƣợng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m.
A. 0,224 lít và 14,48 gam. B. 0,672 lít và 18,46 gam.
C. 0,112 lít và 12,28 gam. D. 0,448 lít và 16,48 gam.
Hướng dẫn giải
Thực chất phản ứng khử các oxit trên là
CO + O  CO
2

H
2
+ O  H
2
O.
Khối lƣợng hỗn hợp khí tạo thành nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu chính là khối lƣợng của nguyên tử Oxi
trong các oxit tham gia phản ứng. Do vậy:
m
O
= 0,32 gam.

O
0,32

3
,
CuO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
có khối lƣợng là 24 gam dƣ đang đƣợc đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lƣợng
chất rắn còn lại trong ống sứ là
A. 22,4 gam. B. 11,2 gam. C. 20,8 gam. D. 16,8 gam.
Hướng dẫn giải

2
hh(CO H )
2,24
n 0,1 mol
22,4



Thực chất phản ứng khử các oxit là:
CO + O  CO
2
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

2. Cũng hỗn hợp A trên trộn với 5,4 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất 100%). Hòa
tan hỗn hợp thu đƣợc sau phản ứng bằng dung dịch HCl dƣ. Tính thể tích bay ra (ở đktc).
A. 6,608 lít. B. 0,6608 lít. C. 3,304 lít. D. 33,04. lít
Hướng dẫn giải
1. Các phản ứng có thể có:
2Fe + O
2
o
t

2FeO (1)
2Fe + 1,5O
2
o
t

Fe
2
O
3
(2)
3Fe + 2O
2
o
t

Fe
3
O
4

+ 28HNO
3
 9Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 14H
2
O (6)
Ta nhận thấy tất cả Fe từ Fe
0
bị oxi hóa thành Fe
+3
, còn N
+5
bị khử thành N
+2
, O
2
0
bị khử thành 2O
2
nên
phƣơng trình bảo toàn electron là:

0,728
3n 0,009 4 3 0,039
56

3
O
4
o
t

9Fe + 4Al
2
O
3
(9)
Fe + 2HCl  FeCl
2
+ H
2

(10)
nTRUNG TM LTH HNG PHC-/C: S 26, 28 NG S 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TI LIU LTH MễN HểA NM 2013-2014 TRUNG TM LUYN THI I HC HNG PHC
5
2Al + 6HCl 2AlCl
3
+ 3H
2

(11)
Xột cỏc phn ng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thy Fe

0
Al
+3
O
2
0
2O
2
2H
+
H
2

n = 0,295 mol


2
H
V 0,295 22,4 6,608
lớt. (ỏp ỏn A)
Nhn xột: Trong bi toỏn trờn cỏc bn khụng cn phi bn khon l to thnh hai oxit st (hn hp A) gm
nhng oxit no v cng khụng cn phi cõn bng 11 phng trỡnh nh trờn m ch cn quan tõm ti trng thỏi
u v trng thỏi cui ca cỏc cht oxi húa v cht kh ri ỏp dng lut bo ton electron tớnh lc bt
c cỏc giai on trung gian ta s tớnh nhm nhanh c bi toỏn.
Vớ d 2:Trn 0,81 gam bt nhụm vi bt Fe
2
O
3
v CuO ri t núng tin hnh phn ng nhit nhụm thu
c hn hp A. Ho tan hon ton A trong dung dch HNO

27
0,09 mol 0,09 mol 0,03 mol
V
NO
= 0,0322,4 = 0,672 lớt. (ỏp ỏn D)
Nhn xột: Phn ng nhit nhụm cha bit l hon ton hay khụng hon ton do ú hn hp A khụng xỏc nh
c chớnh xỏc gm nhng cht no nờn vic vit phng trỡnh húa hc v cõn bng phng trỡnh phc tp.
Khi hũa tan hon ton hn hp A trong axit HNO
3
thỡ Al
0
to thnh Al
+3
, nguyờn t Fe v Cu c bo ton
húa tr.
Cú bn s thc mc lng khớ NO cũn c to bi kim loi Fe v Cu trong hn hp A. Thc cht lng Al
phn ng ó bự li lng Fe v Cu to thnh.
Vớ d 3: Cho 8,3 gam hn hp X gm Al, Fe (n
Al
= n
Fe
) vo 100 ml dung dch Y gm Cu(NO
3
)
2
v AgNO
3
.
Sau khi phn ng kt thỳc thu c cht rn A gm 3 kim loi. Hũa tan hon ton cht rn A vo dung dch
HCl d thy cú 1,12 lớt khớ thoỏt ra (ktc) v cũn li 28 gam cht rn khụng tan B. Nng C

Chất rắn A
(3 kim loại)
+













1,12 ớ
28 ụ


Hng dn gii TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LTĐH MÔN HÓA NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
6
Ta có: n
Al
= n
Fe

+ 2e  Cu 2H
+
+ 2e  H
2

x x x y 2y y 0,1 0,05
 Tổng số e mol nhận bằng (x + 2y + 0,1).
Theo định luật bảo toàn electron, ta có phƣơng trình:
x + 2y + 0,1 = 0,5 hay x + 2y = 0,4 (1)
Mặt khác, chất rắn B không tan là: Ag: x mol ; Cu: y mol.
 108x + 64y = 28 (2)
Giải hệ (1), (2) ta đƣợc:
x = 0,2 mol ; y = 0,1 mol.

3
M AgNO
0,2
C
0,1

= 2M;
32
M Cu(NO )
0,1
C
0,1

= 1M. (Đáp án B)

4. PHƢƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH

+ 4H
2
O
Sau đây là một số ví dụ:
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, FeO) với số mol mỗi chất là 0,1 mol, hòa tan hết vào dung dịch
Y gồm (HCl và H
2
SO
4
loãng) dƣ thu đƣợc dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO
3
)
2
1M vào dung dịch Z
cho tới khi ngừng thoát khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO
3
)
2
cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc thuộc
phƣơng án nào?
A. 25 ml; 1,12 lít. B. 0,5 lít; 22,4 lít.
C. 50 ml; 2,24 lít. D. 50 ml; 1,12 lít.

TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LTĐH MÔN HÓA NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
7
0,2  0,2 0,4 mol
Fe + 2H
+
 Fe
2+
+ H
2


0,1  0,1 mol
Dung dịch Z: (Fe
2+
: 0,3 mol; Fe
3+
: 0,4 mol) + Cu(NO
3
)
2
:
3Fe
2+
+ NO
3

+ 4H
+
 3Fe

3
1M và H
2
SO
4
0,5M. Sau khi
phản ứng kết thúc thu đƣợc V lít khí NO duy nhất (đktc).
Giá trị của V là
A. 1,344 lít. B. 1,49 lít. C. 0,672 lít. D. 1,12 lít.
Hướng dẫn giải

3
HNO
n 0,12
mol ;
24
H SO
n 0,06
mol
 Tổng:
H
n 0,24


mol và
3
NO
n 0,12



CO
n
= 0,35 mol ; n
NaOH
= 0,2 mol;
2
Ca(OH)
n
= 0,1 mol.
 Tổng:
OH
n

= 0,2 + 0,12 = 0,4 mol và
2
Ca
n

= 0,1 mol.
Phƣơng trình ion rút gọn:
CO
2
+ 2OH

 CO
3
2
+ H
2
O

CaCO
n

= 0,05 mol TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LTĐH MÔN HÓA NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
8

3
CaCO
m
= 0,05100 = 5 gam. (Đáp án B)

5. PHƢƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH
VỚI SỰ SỬ DỤNG CÁC GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
Đây là một trong một số phƣơng pháp hiện đại nhất cho phép giải nhanh chóng và đơn giản nhiều bài toán
hóa học và hỗn hợp các chất rắn, lỏng cũng nhƣ khí.
Nguyên tắc của phƣơng pháp nhƣ sau: Khối lƣợng phân tử trung bình (KLPTTB) (kí hiệu M) cũng nhƣ khối
lƣợng nguyên tử trung bình (KLNTTB) chính là khối lƣợng của một mol hỗn hợp, nên nó đƣợc tính theo
công thức:

tæng khèi lîng hçn hîp (tÝnh theo gam)
M
tæng sè mol c¸c chÊt trong hçn hîp

.

ii

   
  1 1 2 2 3 3
M M x M x M x    
(2)
trong đó x
1
, x
2
, là % số mol tƣơng ứng (cũng chính là % khối lƣợng) của các chất. Đặc biệt đối với chất khí
thì x
1
, x
2
, cũng chính là % thể tích nên công thức (2) có thể viết thành:

ii
1 1 2 2 3 3
1 2 3 i
MV
M V M V M V
M
V V V V
  

  



1
là thể tích khí thứ nhất và V là tổng thể tích hỗn hợp.
Từ công thức tính KLPTTB ta suy ra các công thức tính KLNTTB.
Với các công thức:

x y z 1
x y z 2
C H O ; n mol
C H O ; n mol
  

ta có:
- Nguyên tử cacbon trung bình:

1 1 2 2
12
x n x n
x
n n



TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LTĐH MÔN HÓA NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
9
- Nguyên tử hiđro trung bình:


2

(1)
BCO
3
+ 2HCl  BCl
2
+ H
2
O + CO
2

(2)
(Có thể gọi M là kim loại đại diện cho 2 kim loại A, B lúc đó chỉ cần viết một phương trình phản ứng).
Theo các phản ứng (1), (2) tổng số mol các muối cacbonat bằng:

2
CO
0,672
n 0,03
22,4

mol.
Vậy KLPTTB của các muối cacbonat là

2,84
M 94,67
0,03



65
Cu: 72,5% ;
63
Cu: 27,5%. D.
65
Cu: 30% ;
63
Cu: 70%.
Hướng dẫn giải
Gọi x là % của đồng vị
65
29
Cu
ta có phƣơng trình:

M
= 63,55 = 65.x + 63(1  x)
 x = 0,275
Vậy: đồng vị
65
Cu chiếm 27,5% và đồng vị
63
Cu chiếm 72,5%. (Đáp án C)
Ví dụ 3: Hỗn hợp khí SO
2
và O
2
có tỉ khối so với CH
4
bằng 3. Cần thêm bao nhiêu lít O

   

.
Giải ra có V = 20lít. (Đáp án B)
Cách 2:
Ghi chú: Có thể coi hỗn hợp khí như một khí có KLPT chính bằng KLPT trung bình của hỗn hợp, ví dụ, có
thể xem không khí như một khí với KLPT là 29.
Hỗn hợp khí ban đầu coi nhƣ khí thứ nhất (20 lít có M = 163 = 48), còn O
2
thêm vào coi nhƣ khí thứ hai, ta
có phƣơng trình:

48 20 32V
M 2,5 16 40
20 V

   

,
Rút ra V = 20lít. (Đáp án B)

6. PHƢƠNG PHÁP SUY LUẬN NHANH
THEO ĐỘ TĂNG - GIẢM KHỐI LƢỢNG CHẤT KHI CHUYỂN THÀNH SẢN PHẨM
Nguyên tắc của phƣơng pháp là xem khi chuyển từ chất A thành chất B (không nhất thiết trực tiếp, có thể bỏ
qua nhiều giai đoạn trung gian) khối lƣợng tăng hay giảm bao nhiêu gam thƣờng tính theo 1 mol) và dựa vào
khối lƣợng thay đổi ta dễ dàng tính đƣợc số mol chất đã tham gia phản ứng hoặc ngƣợc lại. Ví dụ trong phản
ứng:
MCO
3
+ 2HCl  MCl

Với bài tập cho kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi dung dịch muối dƣới dạng tự do:
- Khối lƣợng kim loại tăng bằng
m
B (bám)
 m
A (tan)
.
- Khối lƣợng kim loại giảm bằng
m
A (tan)
 m
B (bám)
.
Sau đây là các ví dụ điển hình:
Ví dụ 1: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na
2
CO
3
0,1 mol/l và (NH
4
)
2
CO
3
0,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl
2

và CaCl
2
vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu đƣợc 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. %

CaCO
%m
= 50,38%.
D. Không xác định đƣợc.
Hướng dẫn giải
Trong dung dịch:
Na
2
CO
3
 2Na
+
+ CO
3
2

(NH
4
)
2
CO
3
 2NH
4
+
+ CO
3
2

BaCl

Theo (1) và (2) cứ 1 mol BaCl
2
, hoặc CaCl
2
biến thành BaCO
3
hoặc CaCO
3
thì khối lƣợng muối giảm (71 
60) = 11 gam. Do đó tổng số mol hai muối BaCO
3
và CaCO
3
bằng:

43 39,7
11

= 0,3 mol
mà tổng số mol CO
3
2
= 0,1 + 0,25 = 0,35, điều đó chứng tỏ dƣ CO
3
2
.
Gọi x, y là số mol BaCO
3
và CaCO
3

A. 26,0 gam. B. 28,0 gam. C. 26,8 gam. D. 28,6 gam.
Hướng dẫn giải
Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành 1 mol muối clorua cho nên khối lƣợng muối khan tăng (71  60) = 11
gam, mà

2
CO
n
= n
muối cacbonat
= 0,2 mol,
suy ra khối lƣợng muối khan tăng sau phản ứng là 0,211 = 2,2 gam.
Vậy tổng khối lƣợng muối khan thu đƣợc là 23,8 + 2,2 = 26 gam. (Đáp án A)
Ví dụ 3: Cho 3,0 gam một axit no, đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu đƣợc 4,1 gam muối khan. CTPT của A là
A. HCOOH B. C
3
H
7
COOH C. CH
3
COOH D. C
2
H
5
COOH.
Hướng dẫn giải
Cứ 1 mol axit đơn chức tạo thành 1 mol muối thì khối lƣợng tăng (23  1) = 22 gam, mà theo đầu bài khối
lƣợng muối tăng (4,1  3) = 1,1 gam nên số mol axit là
n

việt, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh.
Các chú ý khi dùng phương pháp quy đổi:
1. Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một
chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lƣợng hỗn hợp.
2. Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất
nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán.
3. Trong quá trình tính toán theo phƣơng pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là do sự bù trừ khối lƣợng của
các chất trong hỗn hợp. Trong trƣờng hợp này ta vẫn tính toán bình thƣờng và kết quả cuối cùng vẫn thỏa
mãn.
4. Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là Fe
x
O
y
thì oxit Fe
x
O
y
tìm đƣợc chỉ là oxit giả định không có thực.
Ví dụ 1: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu đƣợc m gam chất rắn X gồm Fe, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
,
FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO
3
dƣ thu đƣợc 2,24 lít khí NO

O
3


Fe
8,4 0,1 0,35
n
56 3 3
  

23
Fe O
0,35
n
32



Vậy:
23
X Fe Fe O
m m m


X
0,1 0,35
m 56 160
33
   
= 11,2 gam.



 




TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LTĐH MÔN HÓA NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
13

2
hX
m
= 0,172 + 0,025160 = 11,2 gam. (Đáp án A)
Chú ý: Vẫn có thể quy hỗn hợp X về hai chất (FeO và Fe
3
O
4
) hoặc (Fe và FeO), hoặc (Fe và Fe
3
O
4
) nhƣng
việc giải trở nên phức tạp hơn (cụ thể là ta phải đặt ẩn số mol mỗi chất, lập hệ phƣơng trình, giải hệ phƣơng
trình hai ẩn số).
 Quy hỗn hợp X về một chất là Fe


x6
y7

mol.
Vậy công thức quy đổi là Fe
6
O
7
(M = 448) và

67
Fe O
0,1
n
3 6 2 7

  
= 0,025 mol.
 m
X
= 0,025448 = 11,2 gam.
Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4

)
3
+ NO
2
+ 2H
2
O
0,2 mol  0,2 mol  0,2 mol
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3
 2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
0,2 mol  0,4 mol

33
Fe(NO )
145,2
n
242

= 0,6 mol.

2 4 2 4 3 2 2
2 3 3 2 4 2 4 3 2
2FeO 4H SO Fe (SO ) SO 4H O
0,8 0,4 0,4 mol
49,6 gam
Fe O H SO Fe (SO ) 3H O
0,05 0,05 mol

   




  


  



34
Fe O
m
= 49,6  0,872 = -8 gam  (-0,05 mol)
 n
O (X)
= 0,8 + 3(-0,05) = 0,65 mol. TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

đồng thời khuấy đều, thu đƣợc V lít
khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dƣ nƣớc vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức
liên hệ giữa V với a, b là
A. V = 22,4(a  b). B. V = 11,2(a  b).
C. V = 11,2(a + b). D. V = 22,4(a + b).
Hướng dẫn giải
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na
2
CO
3
ta có phƣơng trình:
HCl + Na
2
CO
3
 NaHCO
3
+ NaCl (1)
b  b  b mol
HCl + NaHCO
3
 NaCl + CO
2

+ H
2
O (2)
(a  b)  (a  b) mol
Dung dịch X chứa NaHCO
3



  

 



  


  

Để kết tủa tan hoàn toàn thì

3
OH
Al
n
n


 4 
b
a
 4. TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LTĐH MÔN HÓA NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC

3
)
3
+ 3H
2
O
a  6a  2a mol
CuO + 2HNO
3
 Cu(NO
3
)
2
+ H
2
O
b  2b  b mol
Ag
2
O + 2HNO
3
 2AgNO
3
+ H
2
O
c  2c  2c mol
Dung dịch HNO
3
vừa đủ. Dung dịch Y gồm 2a mol Al(NO

Cách 2: Chọn đúng tỉ lệ lƣợng chất trong đầu bài đã cho.
Cách 3: Chọn cho thông số một giá trị phù hợp để chuyển phân số phức tạp về số đơn giản để tính toán.
Sau đây là một số ví dụ điển hình:
Cách 1: Chọn 1 mol chất hoặc hỗn hợp chất phản ứng.
Ví dụ 1: Hoà tan một muối cacbonat kim loại M hóa trị n bằng một lƣợng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
9,8% ta
thu đƣợc dung dịch muối sunfat 14,18%. M là kim loại gì?
A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Zn.
Hướng dẫn giải
Chọn 1 mol muối M
2
(CO
3
)
n
.
M
2
(CO
3
)
n
+ nH
2
SO
4
 M

m m m m

= 2M + 60n + 1000.n  44.n = (2M + 1016.n) gam.

 



dd muèi
2M 96 100
C% 14,18
2M 1016n

 M = 28.n  n = 2 ; M = 56 là phù hợp vậy M là Fe. (Đáp án B)
Ví dụ 2: (Câu 1 - Mã đề 231 - Khối A - TSCĐ 2007)
Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)
2
bằng một lƣợng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
20% thu đƣợc dung dịch
muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là
A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg.
Hướng dẫn giải
Xét 1 mol M(OH)
2
tham gia phản ứng
M(OH)
2

 M = 64  M là Cu. (Đáp án A)
Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm N
2
và có H
2
có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 3,6. Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp
đƣợc hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 4. Hiệu suất phản ứng tổng hợp là
A. 10%. B. 15%. C. 20%. D. 25%.
Hướng dẫn giải
Xét 1 mol hỗn hợp X, ta có:
m
x
=
X
M
= 7,2 gam.
Đặt

2
N
n a mol
, ta có:
28a + 2(1  a) = 7,2
 a = 0,2



= m
Y


Y
Y
Y
m
n
M


 

7,2
1 2x
8
 x = 0,05.
Hiệu suất phản ứng tính theo N
2


0,05.100
25%
0,2
. (Đáp án D)
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895

Điện tích hạt nhân = Số proton = Số electron
2. Số khối
Tổng số hạt proton (kí hiệu là Z) và tổng số hạt hạt nơtron (kí hiệu là N) trong hạt nhân gọi là số khối của
hạt nhân đó (kí hiệu là A). A = Z + N
3. Khối lƣợng nguyên tử
 Khối lƣợng của nguyên tử bằng tổng khối lƣợng của proton, nơtron và electron có trong nguyên tử.
Nhƣng vì khối lƣợng của electron rất nhỏ so với khối lƣợng của proton và nơtron nên khối lƣợng của
nguyên tử coi nhƣ bằng khối lƣợng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử.
 Nhƣ vậy, hạt nhân tuy rất nhỏ so với cả nguyên tử nhƣng lại tập trung ở đó hầu nhƣ toàn bộ khối lƣợng
của nguyên tử.
III. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Định nghĩa
Tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều thuộc cùng một ngtố hoá học.
2. Số hiệu nguyên tử
 Điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố đƣợc gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó. Số
hiệu nguyên tử đặc trƣng cho một nguyên tố hoá học và thƣờng đƣợc kí hiệu là Z. X : kí hiệu của nguyên tố Z : số hiệu nguyên tử A : số khối A = Z + N
IV. ĐỒNG VỊ
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số proton đều nhƣ nhau nhƣng số khối có
thể khác nhau do số nơtron khác nhau.
* Tính khối lƣợng trung bình của đồng vị
100

21
AyAx
M



b. Mt s hỡnh dng obitan nguyờn t
Obital s cú hỡnh cu, tõm l ht nhõn nguyờn t
Obital p cú hỡnh s tỏm ni gm p
x
, p
y
, p
z
nh hng theo cỏc trc tng ng trong khụng gian.
Obital d v f cú hỡnh dng phc tp hn
VII. NNG LNG CA CC ELECTRON V CU HèNH ELECTRON
1. Trt t cỏc mc nng lng obitan nguyờn t
Trong nguyờn t, cỏc electron ln lt chim cỏc mc nng lng t thp n cao.
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d
2. Cỏc nguyờn lý v qui tc phõn b electron trong nguyờn t
a. Khỏi nim v ụ lng t: mi obitan nguyờn t c biu din bng mt ụ vuụng nh gi l ụ lng t,
mi electron trong ụ lng t c biu din bng mt mi tờn.
b. Cỏc nguyờn lớ v qui tc ca s phõn b electron trong obitan
Nguyờn lớ Pau-li: Trờn mt obitan ch cú ti a 2e, cú chuyn ng t quay khỏc chiu nhau xung
quanh trc riờng ca mi electron. Khi obitan ch cú mt e c gi l e c thõn. Nguyờn lớ vng bn: trng thỏi c bn, cỏc electron ln lt chim nhng obitan cú cỏc mc nng
lng t thp n cao.
Nguyờn tc Hund: trong cựng mt phõn lp, cỏc electron s phõn b trờn cỏc obitan sao cho s
electron c thõn l ti a, cỏc electron ny phi cú chiu t quay ging nhau.
3. Cu hỡnh electron
Cu hỡnh electron nguyờn t biu din s phõn b e trờn cỏc phõn lp thuc cỏc lp khỏc nhau.
Cỏch vit cu hỡnh e
Xỏc nh s e ca nguyờn t.

Số khối của nguyên tử R là:
A. 23 B. 11 C. 12 D. 24

Bài 4. Mệnh đề nào sau đây không đúng:
A. Tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
B. Số điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố đƣợc gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
C. Phần lớn các nguyên tố hóa học đều có đồng vị.
D. Tổng số hạt trong nguyên tử bằng tổng của số hiệu nguyên tử và số khối.

Bài 5. Trong tự nhiên nguyên tử X có hai đồng vị:
69
X chiếm 60.10% còn lại là đồng vị thứ hai có số hạt
không mang điện nhiều hơn đồng vị
69
X là 2 hạt. Khối lƣợng nguyên tử trung bình của nguyên tử X (đvC) là:
A. 70.20 B. 68.20 C. 71.20 D. 69.80

Bài 6. Đồng có hai dạng đồng vị
63
Cu và
65
Cu.
M
Cu
= 63.54 (đvC). Thành phần phần trăm của đồng vị
63
Cu là:
A. 73% B. 27% C. 68% D. 32%

Bài 7.CÊu h×nh electron nµo ®óng:


C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
4s
2
D. 1s
2
2s
2
2p
4
3s
1

Bài 8.Cấu hình electron nào sau đây đúng cho nguyên tử Crom (Z = 24)?
A. [Ar] 3d
4
4s
2
B. [Ar] 3d

2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2

C. X: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
10

D. X: 1s
2
2s

B.1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3

C.1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5

D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2

Bài 15. Nguyên tử X có Z =15, ở trạng thái cơ bản số electron độc thân là:
A. 3 B. 5 C. 1 D. 2

Bài 16. Tổng số hạt các loại trong nguyên tử của một nguyên tố bằng 21, tên nguyên tố và tổng số obitan
nguyên tử của nguyên tố đó là:
A. Nitơ, 3. B. Cacbon, 5. C. Nitơ, 5. D. Cacbon, 4. TRUNG TM LTH HNG PHC-/C: S 26, 28 NG S 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TI LIU LTH MễN HểA NM 2013-2014 TRUNG TM LUYN THI I HC HNG PHC
20

Bi 17. Vi hai ng v
12
C,
13
C v ba ng v
16
O,
17
O ,
18
O cú th to ra bao nhiờu loi phõn t CO
2

ng v khỏc nhau?
A. 6 B. 12 C. 10 D. 18

Bi 18.Cấu hình electron nào vi phạm quy tắc Hund?
A. 1s

2
2s
2
2p
6
3s
0Bi 19. Tng s s khi 2 ng v ca X l 80, s notron trong A
2
nhiu hn trong A
1
l 2 n v, nguyờn t
lng trung bỡnh ca X bng 39.4 (vC ). Nu cú 32 nguyờn t A
1
thỡ cú bao nhiờu nguyờn t A
2
?
A. 12 B. 10 C. 8 D. 6

Bi 20Một nguyên tố có hai đồng vị là X v Y. X có tổng số hạt trong nguyên tử là 92. Tổng số hạt trong
nguyên tử Y là 94. Trong X số hạt mang điện d-ơng ít hơn số hạt không mang điện là 5. Trong t nhiên hai
đồng vị X và Y có tỉ lệ số nguyên tử là X/Y = 104/245. Khối l-ợng nguyên tử trung bình của nguyên tố trên
là:
A. 63.2 B. 63.5 C. 64.4 D. 64.6

Bi 21. Hai nguyờn t A, B cú phõn lp electron ngoi cựng ln lt l 2p v 3s. Tng s electron ca hai
phõn lp ny l 5 v hiu s electron ca chỳng l 1. S th t A, B trong h thng tun hon ln lt l:
A. 5 ; 10 B. 7 ; 12 C. 6 ; 11 D. 5 ; 12

, Ne. C.Na
+
, F
-
, Ne. D.K
+
, Cl
-
, Ar. Cõu 25. Hp cht Y cú cụng thc M
4
X
3
. Bit:
Tng s ht trong phõn t Y l 214 ht.
Ion M
3+
cú s electron bng s electron ca ion X
4

Tng s ht proton, ntron, electron ca nguyờn t nguyờn t M nhiu hn tng s ht ca nguyờn t
nguyờn t X trong Y l 106. Y l cht no di õy?
A. Al
4
Si
3
B. Fe
4

35
Cu
63
29
Cu
65
29
Cu
63
29TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LTĐH MÔN HÓA NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
21

Câu 28: Hợp chất M
2
X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 36. Khối lƣợng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt (p, n, e) trong X
2−
nhiều hơn
trong M
+
là 17 hạt. Số khối của M và X lần lƣợt là giá trị nào dƣới đây?
A. 21 và 31 B. 23 và 32 C. 23 và 34 D. 40 và 33

Câu 29: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong phân tử MX
3
là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều

 Chu kì: số thứ tự của chu kì bằng số lớp e
 Nhóm
+ Các nguyên tố có e cuối cùng điền lên phân lớp s hoặc p là các nguyên tố nhóm A, số thứ tự của nhóm
bằng số e lớp ngoài cùng.
+ Các nguyên tố có e cuối cùng điền lên phân lớp d hoặc f là các nguyên tố nhóm B, số thứ tự của nhóm
bằng số e hóa trị.
5. Định luật tuần hoàn Men-đê-lê-ép.
Tính chất của các đơn chất cũng nhƣ thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
a. Bán kính nguyên tử
 Trong một chu kì, đi từ trái qua phải, số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố bằng nhau. Khi điện
tích hạt nhân tăng dần, sực hút của hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng lên làm cho bán kính
nguyên tử giảm dần.
 Trong mỗi phân nhóm chính, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tử trên xuống dƣới
b. Năng lượng ion hóa
Năng lƣợng ion hóa thứ nhất (I
1
) của nguyên tử là năng lƣợng tối thiểu cần để tách electron thứ nhất ra khỏi
nguyên tử ở trạng thái cơ bản.
 Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lƣợng ion hóa tăng TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LTĐH MÔN HÓA NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
22
 Trong cùng một nhóm A, đi từ trên xuống dƣới, năng lƣợng ion hóa giảm.
c. Độ âm điện
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trƣng cho khả năng hút cặp electron dùng chung về phía nó. Độ âm điện
càng lớn thì tính phi kim càng mạnh, và ngƣợc lại.
 Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, độ âm điện của các nguyên tố tăng dần.

O
RO
R
2
O
3
RO
2
R
2
O
5
RO
3
R
2
O
7
H/c với
H
RH
(r)

RH
2(r)
RH
3(r)
RH
4(k)
RH

H
3
RO
4
.H
2
O
HRO
3
.2H
2
OR(OH)
6
H
2
RO
4
.2H
2
O
R(OH)
7
HRO
4
.3H
2
O

5
.
C. Nguyên tố R thuộc phân nhóm phụ nhóm VII, cấu hình e là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
.
D. Nguyên tố R thuộc phân nhóm chính nhóm I, cấu hình e là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
.

Câu 2.Nguyên tố R nằm ở phân nhóm chính, thuộc chu kì 3 và tạo ra hợp chất khí với hiđro ứng với công
thức H
3
R. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Nguyên tố R thuộc phân nhóm phụ nhóm V, cấu hình e: 1s
2
2s

D. Nguyên tố R thuộc phân nhóm chính nhóm III, cấu hình e là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
.

Câu 3. Nguyên tử Y có cấu hình năng lƣợng nhƣ sau:1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
10
4p
3
. Vị trí Y trong hệ thống
tuần hoàn là:

3p
6
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4

Cõu 5. Nguyờn t ca nguyờn t R cú lp ngoi cựng l lp M v cha 2 e. Cu hỡnh e v tớnh cht ca R l:
A. 1s
2
2s
2
2p
6

2
2s
2
2p
6
3s
2
. R l kim loi.

Cõu 6.Cho các nguyên tố với cấu hình e t-ơng ứng:
X: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
Z: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
Y: 1s
2

15
H;
9
I. Sắp xếp theo chiều tăng tính phi kim:
A. G, I, E, H B. E, H, I, G C. I, G, E,H D. E, H,G, I.

Cõu 8.Sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ:
A. Al(OH)
3
, Sr(OH)
2
, Ca(OH)
2
,CsOH
B. Ca(OH)
2
, Al(OH)
3
, CsOH, Sr(OH)
2

C. Ca(OH)
2
, Al(OH)
3
, Sr(OH)
2
,CsOH
D. Al(OH)
3

3Cõu 10. Hp cht khớ vi Hyro cú dng RH
2
. Trong oxit cao nht cha 60% Oxy theo khi lng. Tờn
nguyờn t R l:
A. Lu hunh B. Clo C. Selen D. Phot pho

Cõu 11. Nguyờn t X cú phõn lp ngoi cựng l 3p
5
. Ch ra iu sai khi núi v ngt X:
A. Lp ngoi cựng nguyờn t X cú 7 electron.
B. Trong bng HTTH. X cú s th t 17 v thuc chu k 3.
C. X l mt nguyờn t phi kim.
D. Trng thỏi n cht X tn ti dng nguyờn t.

Cõu 12 : Cation R
3+
cú tng s ht trong phõn t l 37. Tỡm v trớ ca R trong bng tun hon ?
A.Chu kỡ 3, nhúm IIIB B.Chu kỡ 3, nhúm IIA
C.Chu kỡ 2, nhúm IIA D.Chu kỡ 3, nhúm IIIA

Cõu 13: Phỏt biu no sau õy l sai: Trong mt chu kỡ.khi i t trỏi sang phi.cú cỏc qui lut bin thiờn tun
hon:
A. Húa tr cao nht i vi Oxi tng dn t 1 - 7
B. Húa tr cao nht i vi hidro gim dn t 7- 1
C. Tớnh kim loi gim, tớnh phi kim tng
D. Oxit v hidroxit cú tớnh baz gim, tớnh aixit tng


TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC-Đ/C: SỐ 26, 28 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO, TPCT-HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LTĐH MÔN HÓA NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
24
C. Z < X < T < Y D. Y < T < X < Z

Câu 15: Sắp xếp các hợp chất sau theo chiều tăng dần tính Bazơ:
1. Be(OH)
2
2. Mg(OH)
2
3. Ca(OH)
2
4. Sr(OH)
2
5.Ba(OH)
2

A. 2 < 4 < 3 < 1 < 5 C. 1 < 2 <3 < 4 < 5
B. 1< 3 < 2 < 4 < 5 D. 5 < 3 < 2 < 1 < 3.

Câu 16. Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R
2
O
5
. Hợp chất khí với H của nguyên tố này chứa 8.82%
H về klƣợng. Tên nguyên tố R và %R trong Oxit cao nhất :
A. Phot pho, 43.66% B. Phot pho, 40%
C. Nitơ, 25.93% D. Photpho, 45%

Câu 17. Nguyên tử R có tổng số hạt là 42, trong hạt nhân số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Vị

B. Độ âm điện và tính kim loại của một nguyên tố biến thiên ngƣợc chiều nhau.
C. Flo là nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất.
D. Có thể dựa vào độ âm điện của hai nguyên tố A, B để xác định loại liên kết giữa hai nguyên tử của
hai nguyên tố đó.

Câu 21: Anion X
-
và cation Y
2+
đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Vị trí của các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A.X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B.X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ
4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C.X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D.X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

Câu 22: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron
của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy
nhất. Công thức XY là
A.AlN. B.MgO. C.LiF. D.NaF.

Câu 23: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo

np
4
. Trong hợp chất
khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lƣợng. Phần trăm khối lƣợng của nguyên tố X
trong oxit cao nhất là
A.50,00%. B.27,27%. C.60,00%. D.40,00%.

Câu 27: Cấu hình electron của ion X
2+
là 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học, nguyên tố X thuộc
A.chu kì 4, nhóm VIIIA. C.chu kì 3, nhóm VIB.
B.chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 4, nhóm VIIIB. Câu 28: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố
đƣợc sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A.N, Si, Mg, K. B.K, Mg, Si, N. C.K, Mg, N, Si. D.Mg, K, Si, N.

2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status