Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
phải có những phơng án sản xuất và chiến lợc kinh doanh có hiệuquả. Để làm đ-
ợc những điều đó các doanh nghiệp luôn cải tiến và nâng cao chất lợng sản
phẩm. Do đó công tác quản lí và hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đ-
ợc coi là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tốt sẽ cung cấp thông
tin kịp thời, chính xác cho các nhà quản lí và các phần hành kế toán khác trong
doanh nghiệp để từ đó có thể đa ra những phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu
quả. Nội dung thực hiện công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là
vấn đề có tính chất chiến lợc đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xây dựng. Chính vì vậy
việc hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty rất đợc coi trọng và
là một bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ công tác quản lý của công ty. Sau
thời gian thực tập tại Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP em đã tìm hiểu thực tế, kết
hợp với lý luận đã học ở trờng để viết chuyên đề: "Kế toán nguyên vật liệu, vật
liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP".
Chuyên đề đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Chơng II: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tại Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP.
Chơng III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ.
Do điều kiện thời gian có hạn nên trong chuyên đề không tránh đợc
những thiếu sót, em rất mong có sự chỉ bảo của các cô chú trong Công ty cũng
nh sự chỉ bảo của cô giáo hớng dẫn Phạm Thanh Huyền. Em xin chân thành
cám ơn.
1
chơng i
trong sản xuất và yêu cầu quản lý.Theo đặc trng này,vật liệu đợc chia thành các
loại sau:
-Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu mà sau quá trình gia
công, chế biến cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm kể cả bán
thành phẩm mua vào
-Nguyên vật liệu phụ:là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ
trong sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi
màu sắc ,mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc đẻ sử dụng để đảm bảo
cho công cụ lao động hoạt động bình thờng hoặc phục vụ cho nhu cầu công
nghệ kỹ thuật,phục vụ cho lao động công nhân viên chức.
-Nhiên liệu:Về thực chất nhiên liệu là một loại nguyên vật liệu phụ nhng
nó đợc tách ra thành một loại vật liệu riêng biệt vì việc sản xuất và tiêu dùng
nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, mặt khác nó có yêu
cầu quản lý kỹ thuật hoàn toàn khác với vật liệu thông thờng.Nhiên liệu có tác
dụng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng.
Nó có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí nh than,khí đốt...
-Phụ t ùng thay thế: là những vật t dùng để thay thế ,sử chữa, bảo dỡng
máy móc, thiết bị,phơng tiện vận tải...
-Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : là thiết bị (cần lắp và không cần
lắp, vật kết cấu, công cụ ...) mà doanh nghiệp mua vào để đầu t cho xây dựng cơ
bản.
-Phế liệu : là các loại nguyên vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất
hay thanh lý tài sản, có thể sử dung hay bán ra ngoài.
-Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu cha kể đến ở trên nh bao bì, vật
đóng gói,các loại vật t đặc trng.
Hạch toán theo cách phân loại trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng
quát về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu .Để đảm bảo thuận tiện
,tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán về số lợng , giá trị từng loại
3
nguyên vật liệu ,trên cơ sở cách phân loại này, các doanh nghiệp sẽ chi tiết mỗi
4
Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định
Về nguyên tắc, nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo nguyên tắc giá phí
tức là tín toán đầy đủ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc nguyên vật
liệu đó. Tuy nhiên , tuỳ điều kiện cụ thể về giá nguyên vật liệu ở doanh nghiệp
chế biến động hay ổn định mà có thể lựa chọn một trong hai cách đánh giá
nguyên vật liệu sau :
3.1.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
3.1.1. Giá thực tế nhập kho
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có nguyên vật liệu đó .Tuỳ từng nguồn nhập mà giá thực tế
của nguyên vật liệu đợc đánh giá khác nhau
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài
Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ = trị giá mua ghi trên hoá
đơn ( không bao gồm VAT) + các chi phí trực tiếp phát sinh (chi phí vận
chuyển ,bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí liên quan trực
tiếp khác)- các khoản triết khấu thơng mại ,giảm giá (do hàng mua không đúng
quy cách, phẩm chất).
Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc
đối tợng nộp thuế GTGT theo phong pháp trực tiếp:
Trị giá Trị giá Các loại Chi phí Các
thực tế mua ghi thuế trực tiếp khoản
NVL nhập = trên hoá + không + phát sinh - triết
kho trong đơn đợc hoàn trong khấu TM,
kỳ (có VAT) lại khâu mua giảm giá
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp gia công, chế biến:
kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt .Do đó trị giá của nguyên vật liệu
xuất và tồn kho đựoc xác định chính xác và tuyệt đối , phản ánh đúng thực tế
6
phát sinh. Nhng nh vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặc biệt khi
doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với giá trị nhỏ .Khi đó chi phí
cho quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể thực hiện đợc .Chính vì
vậy chỉ nên áp dụng phơng pháp tính giá này đối với những loại vật liệu đặc tr-
ng có giá trị cao.
Phơng pháp nhập trớc xuất tr ớc
Với phơng pháp này kế toán phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng
của từng lô hàng nhập kho.Sau đó , khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất tính ra
giá thực tế theo công thức sau:
Trị giá thực tế NVL = Số lợng NVL * Đơn giá thực tế NVL
xuất kho xuất kho của lô hàng nhập trớc
Khi nào xuất kho hết số lợng của lô hàng nhập trớc mới lấy dơn giá thực
tế của lô hàng tiếp sau để tính giá ra giá thực tế nhập kho .Cách xác định này sẽ
đơn giản hơn cho kế toán so với phơng pháp giá đích danh nhng vì gia thực tế
xuất kho lại đựoc xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất còn laij nên
không phản ánh sự biến động của giá một cách kịp thời , xa rời thực tế . Vì thế
nó thích hợp cho áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời hạn
sử dụng
Phơng pháp nhập sau xuất tr ớc
ở phơng pháp này, kế toán cũng phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số
lợng của từng lô hàng nhập kho.Sau đó khi xuất ,căn cứ vào số lợng xuất kho
để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho bằng cách :
Trị giá thực tế Số lợng NVL Đơn giá thực tế NVL của lô
NVL xuất kho = xuất kho x hàng nhập sau cùng
Khi nào hết số lợng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân ( x ) với đơn giá
thực tế của lô hàng nhập ngay trớc đó và cứ tính lần lợt nh thế. Nh vậy giá thực
tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu
thiếu chính xác. Nhng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tính kịp thời về
số liệu.
*Đơn giá bình quân liên hoàn ( hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập):
8
Sau mỗi lần nhập , kế toán xác định đơn giá bình quân cho từng đầu tên
nguyên vật liệu nh sau:
Lợng tồn Đơn giá bình quân Trị giá thực
Đơn giá tr ớc khi nhâp x tr ớc khi nhâp + tế NVL
bình = Lợng tồn trớc khi nhập nhập kho
quân lợng nhập
thực tế
Ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh , đơn giá bình quân lần nhập cuối cùng tr-
ớc khi xuất đợc dùng làm đơn giá để tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất
kho. Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai cách tính trên , vừa đảm
bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh đợc sự biến động về giá nhng
khối lợng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập , kế toán phải tính giá một lần.
Nhìn chung , dù là đơn giá bình quân theo cách nào thì phơng pháp giá thực tế
bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có xu hớng bình quân
hoá. Do vậy, chi phí hiện hành và chi phí thay thế của nguyên vật liệu tồn kho
có xu hớng san bằng cho nhau không phản ánh đợc thực tế ở thời điểm lập báo
cáo .
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế
cuối kỳ.
Theo phơng pháp này , giá thực tế xuất kho chỉ đợc xác định vào cuối kỳ và
cách tính lần lợt nh sau :
Đầu tiên kế toán xác định trị giá nguyên vật liệu tồn khoi cuối kỳ trên cơ sở
giá mua của lần nhập kho cuối cùng trong kỳ:
Trị giá NVL thực Số lợng NVL thực Đơn giá lần mua
tồn cuối kỳ = tồn cuối kỳ x cuối cùng
Từ đó tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Trị giá thực tế NVL xuất kho = Trị giá hạch toán NVL xuất kho x H
Trong quá trình sản xuất tuỳ thuộc vào đặc điểm của nguyên vật liệu , yêu
cầu và trình độ quản trị của doanh nghiệp mà hệ số chênh lệch của nguyên vật
liệu có thể tính riêng cho từng thứ , từng nhóm hoặc từng loại nguyên vật liệu .
10
Để sử dụng phơng pháp giá hạch toán trong xác định trị giá thực tế nguyên
vật xuất kho , kế toán phải lập bảng kê số 3 với hình thức sổ kế toán Nhật ký
Chứng từ theo mẫu sau:
Bảng Tính Giá Thực Tế Vật Liệu
Ngày... tháng...năm ...
STT Chỉ tiêu
TK152 - Nguyên liệu, vật liệu
HT TT
1 Giá trị NVL tồn đầu kỳ
2 Giá trị NVL nhập trong kỳ
3 Cộng số d đầu kỳ và nhập trong kỳ
4 Chênh lệch giữa giá thực tế và giá
hạch toán
5 Hệ số chênh lệch
6 Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ
7 Giá trị NVL tồn cuối kỳ
Mỗi một phơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung , u nhợc điểm
và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định . Doanh nghiệp phải căn cứ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ kế toán để lựa
chọn và đăng ký một phơng pháp tính phù hợp . Phơng pháp tính giá đã đăng ký
phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán . Khi muốn thay đổi phải giải
trình và đăng ký lại đồng thời phải đợc thể hiện công khai trên báo cáo tài chính
.Nhờ vậy có thể kiểm tra , đánh giá chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
khó khăn cho công tác bảo quản . Chi phí cho việc bảo quản đôi khi rất lớn , do
vậy doanh nghiệp nên tính đến hiệu quả của chi phí nay có nghĩa là phải tính đ-
ợc tỷ lệ hợp lý giữa trị giá vật liệu với chi phí bảo quản chung.
+Khâu dự trữ: Tại khâu này doanh nghiệp cần xác định các mức dự trữ
tối da , mức dự trữ tối thiểu và mức dự trữ trung bình cho doanh nghiệp mình
căn cứ vào yêu cầu đặc điểm của hoạt động sản xuất .
12
+Khâu xuất nguyên vật liệu: Bên cạnh việc đảm bảo xuất đúng , xuất đủ
cho sản xuất cần phải xác định đựoc chính xác giá xuất kho thực tế của nguyên
vật liệu phục vụ cho công tác tính giá thành một cách chính xác .
Ngoài ra để công tác quản lý nguyên vật liệu khoa học và chính xác , các
doanh nghiệp nên tiến hành mã hoá các nguyên vật liệu có nghĩa là quản lý
chúng thông qua các ký hiệu bằng số , bằng chữ hoặc kết hợp cả hai bằng cách
lập sổ danh điểm vật liệu
Sổ Danh Điểm Vật Liệu
Ký hiệu nhóm
Danh điểm vật
liệu
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá hạch
toán
1521-1 1521-01-01
1521-01-02
1521-2 1521-02-01
1521-02-02
là phơng pháp ghi chép , phản ánh thờng xuyên , liên tục và có hệ thống tình
hình nhập , xuất kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp
trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật liệu . Với phơng pháp hạch toán này , kế
toán có thể cung cấp số liệu về tình hình nhập , xuất , tồn kho của nguyên vật
liệu tại bất kỳ thời điểm nào .
1.1.1.Hạch toán ban đầu
Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là chỉ khi nào có đầy đủ bằng chứng
chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành , kế toán mới
đợc ghi chép và phản ánh .Các bằng chứng đó là các loại hoá đơn , chứng từ có
thể do doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập , là chứng từ bắt buộc
hay hớng dẫn nhng phải đảm bảo tính hợp lý , hợp lệ . Trong hạch toán nguyên
vật liệu , doanh nghiệp cần sử dụng các chứng từ chủ yếu sau đây :
-Phiếu nhập kho : Phiếu này do bộ phận cung ứng lập (theo mẫu 01-VT)
trên cơ sở hoá đơn , giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm. Đây là loại
14
chứng từ bắt buộc gồm 2 liên (nếu NVL mua ngoài )hoặc 3 liên (nếu NVL do
gia công chế biến )
* Liên 1 : giữ lại ở bộ phận cung ứng
* Liên 2 : giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho kế toán ghi sổ
* Liên 3(nếu có) : ngời lập giữ
-Biên bản kiệm nghiệp vật t (mẫu 05-VT): đối với loại chứng từ này, doanh
nghiệp sẽ tuỳ đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý để lập theo kết
cấu phù hợp nhất .Biên bản đợc lập vào lúc hàng về đến doanh nghiệp trên cơ sở
giấy báo nhận hàng , doanh nghiệp có trách nhiệm lập ban kiểm nghiệm vật t để
kiểm nghiệm NVL thu mua cả về số lợng , chất lợng , quy cách , mẫu mã.Ban
kiểm nghiệm căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào Biên bản kiểm nghiệm vật t
gồm 2 bản
* 1 bản giao cho phòng ban cung ứng để làm cơ sở có ghi phiếu lập kho hay
không
* 1 bản giao cho kế toán
từ đó xác định số NVL đã tính vào chi phí kỳ này đợc chuyển sang kỳ sau ,
phiếu gồm 2 bản
* 1 bản giao cho phòng cung ứng
* 1 bản giao cho phòng kế toán
Ngoài ra , để hạch toán NVL kế toán của doanh nghiệp còn căn cứ vào 1
số chứng từ khác : Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho , Hoá đơn GTGT ... Các
chứng từ phản ánh thanh toán : Phiếu chi , Giấy báo nợ ...
1.1.2.Tài khoản sử dụng
Các tài khoản kế toán sử dụng gồm :
TK 152 Nguyên vật liệu : Phản ánh số hiện có và tình hình tăng ,
giảm NVL của doanh nghiệp theo giá thực thực tế
TK 152 có nội dung và kết cấu nh sau:
Bên nợ
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ
Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
16
Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ (trờng hợp
doanh nghiệp hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ)
Bên có
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Khoản giảm giá ,triết khấu thơng mại nguyên vật liệu mua vào , trị
giá NVL mua trả lại bên bán
Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (áp dụng cho doanh
nghiệp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D nợ
Trị giá thực tế NVL tồn kho
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà TK 152 có thể mở
thêm các tài khảon cấp 2, 3 để kế toán chi tiết cho từng nhóm , thứ vật
Có TK 151
Tăng do nhận cấp phát , tặng thởng , góp vốn liên doanh
Nợ TK 152: Giá đánh giá
Có TK 411
Tăng do nhận lại vốn liên doanh
Nợ TK 152 : Trị giá vốn góp
Có TK 128, 222
Các trờng hợp khác
Nợ TK 152: Trị giá thực tế nhập kho
Có TK 336, 338, 711, 412, 154...
Kế toán các trờng hợp giảm nguyên vật liệu
Trờng hợp xuất để chế tạo sản phẩm
Nợ TK 621: Trị giá thực tế xuất kho
Có TK 152
18
Trờng hợp xuất kho NVL dùng chung cho phân xởng , bán hàng,
quản lý hay cho xây dựng cơ bản
Nợ TK 627, 641, 642, 627
Có TK 152
Xuất góp vốn liên doanh
Nợ TK 128, 222
Có TK 152
Xuất gia công , chế biến
Nợ TK 154
Có TK 152
Đánh giá giảm nguyên vật liệu
Nợ TK 412: phần chênh lệch giảm do đánh giá lại
Có TK 152
1.1.3. Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Trình tực kế toán tơng tự nh trên chỉ khác phần thuế GTGT đầu vào đợc
bằng NVL
Xuất tự chế hoặc thuê ngoài gia công
chế biến
Nhận lại vốn góp liên doanh
bằng NVL
Xuất góp vốn liên doanh
NVL di chuyển nội bộ
Tại đơn vị nhận
Phát hiện thiếu chờ xử lý, chênh lệch
giảm do đánh giá lại
Chênh lệch tăng do đánh giá
lại NVL thừa sau kiểm kê
Giảm giá, trả lại NVL
Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp theo
dõi phản ánh không thơng xuyên , liên tục tình hình nhập , xuất NVL trên các
tài khoản tơng ứng . Giá trị của NVL mua vào nhập kho , xuất kho trong kỳ đợc
theo dõi , phản ánh ở tài khoản 611 Mua hàng. Độ chính xác của phơng pháp
này không cao mặc dù tiết kiệm đợc công sức ghi chép và nó chỉ thích hợp với
các đơn vị kinh doanh những loại hàng hoá , vật t khác nhau, giá trị thấp , thờng
xuyên xuất dùng , xuất bán .
1.2.1. Tài khoản kế toán sử dụng
* TK 611 Mua hàng :tài khoản này sử dụng để phản ánh giá trị thực tế
của số vật t , hàng hoá mua vào trong kỳ . Nó chỉ đợc áp dụng trong doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Nội dung, kết cấu của TK 611
Bên nợ
* Kết chuyển trị giá thực tế của vật t hàng hoá tông kho
* Trị giá thực tế của vật t , hàng hoá mua vào trong kỳ
* Trị giá thực tế vật t , hàng hoá nhập vào trong kỳ (do các nguồn khác
nh hàng bán bị trả lại )
TK128,222
Kết chuyển trị gia NVL tồn
đang đi đường đầu kỳ
Nhập kho NVLmua ngoài
(nộp VAT theo phương pháp trực tiếp)
Kết chuyển trị giá NVL
đang đi đường cuối kỳ
Kết chuyển trị giá NVL
Tồn kho cuối kỳ
Giảm giá hàng mua bị trả lại
Thuế nhập khẩu tính vào trị giá
NVL nhập kho
Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng
cho SXKD
Nhập kho NVL gia công chế biến,
phế liệu thu hồi
Kết chuyển giá vốn
NVL xuất bán
Phần thiếu hụt, mất mát
Nhận lại vốn góp liên doanh
Bằng NVL
Chênh lệch giảm do
đánh giá lại NVL
Nộp kho NVL mua ngoài
(Nộp VAT theo phương pháp khấu trừ)
VAT đầu vào
Nhận góp vốn liên doanh
bằng NVL
TK336
TK412
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho phải ớc tính trên cơ
sở các bằng chứng tin cậy thu thập đợc vào thời điểm ớc tính.
Với t cách là hàng tồn kho , NVL dự trữ để sử dụng cho mục đích sản
xuất sản phẩm cũng là đối tợng lập dự phòng nhng không đợc đánh giá thấp hơn
giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đợc bán bằng giá hoặc
cao hơn giá thành sản phẩm. Khi có sự giảm giá NVL mà giá thành sản xuất
sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc thì mới đánh giá giảm bằng
với giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng.
23
1.3.1. Chứng từ sử dụng trong hạch toán dự phòng giảm giá NVL
Các chứng từ ở đây là các bằng chứng chứng minh cho sự giảm giá của
nguyên vật liệu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm , cũng nh các chứng từ
khác cho thấy sự giảm giá của sản phẩm đợc sản xuất từ các loại NVL đó.
Chúng có thể gồm các giấy báo giá , bảng niêm yết giá, các hoá đơn ...Dựa vào
đó, kế toán lập Sổ chi tiết dự phòng giảm giá NVL
Sổ Chi Tiết Dự Phòng Giảm Giá NVL
STT Mã số Tên vật liệu
Giá hạch
toán
Giá trị ghi
sổ
Giá trị thuần
có thể thực
hiên đợc
Chênh
lệch
1
2
Cộng
các chuẩn mực tiếp theo nhằm đa kế toán nớc nhà ngày càng phù hợp với kế
toán Quốc tế góp phần nâng cao khả năng hội nhập của nền kinh tế đất nớc .
2.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Những số liệu mà kế toán tổng hợp cung cấp chỉ dừng lại ở những con số
tổng quát và phản ánh sự biến động của NVL một cách chung nhất . Trong khi
yêu cầu quản lý đòi hỏi sự cụ thể chi tiết không chỉ đến từng loại NVL mà còn
cần chi tiết đến từng nhóm , từng thứ NVL . Nh vậy mới có cách quản lý chúng
tiết kiệm và hiệu quả .Vì thế song song với kế toán tổng hợp các doanh nghiệp
còn tiến hành tổ chức hạch toán chi tiết NVL .
Kế toán chi tiết NVL là việc ghi chép thờng xuyên sự biến động nhập ,
xuất , tồn của từng loại , nhóm , thứ NVL , cả về mặt giá trị hiện vật tại từng
kho trong doanh nghiệp . Hạch toán chi tiết NVL phải tiến hành đồng thời ở cả
kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập , xuất . Muốn vậy, các doanh
nghiệp phải tiến hành tổ chức hệ thống chứng từ , mở các sổ kế toán chi tiết trên
25