Lời mở đầu
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế. Mỗi nhà
đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán để biết tình hình và kết
quả kinh doanh.
Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của nhà nước. Công tác quản lý kinh tế đang đứng trước yêu cầu và
nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp.Là một công cụ thu
thập, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau
bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, nên công tác kế toán cũng phải trải qua những
cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế.Việc thực hiện tốt hay không tốt đều
ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý.
Công tác kế toán của công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành ,giữa chúng có mối liên
hệ gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả.Mặt khác, tổ chức công tác
kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ
đạo sản xuất kinh doanh.
Qua quá trình học tập môn kế toán và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ
phần du lịch và thương mại hàng không- Airseco, đồng thời được sử chỉ dẫn và giúp đỡ tận
tình của PGS.TS.Nguyễn Minh Phương cũng như các anh chị kế toán thuộc Ban Tài chính
kế toán và các phòng ban liên quan thuộc Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng
không- Airseco, em đã chọn đề tài :
“Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty Cổ phần du lịch và
thương mại hàng không- Airseco”
Báo cáo gồm 3 phần :
Phần I : Tổng quan về Công ty Cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng không _Airseco
Phần II : Bộ máy kế toán và hạch toán kế toán trong Công ty Cổ phần dịch vụ và thương
mại Hàng không_Airseco
Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của Công ty.
Do thời gian kiến tập có hạn và khả năng bản thân còn hạn chế nên báo cáo kiến tập
không tránh khỏi thiếu sót.Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để
báo cáo hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
- Chuyên tổ chức các hoạt động giao lưu,gặp mặt và các sự kiện theo chuyên đề;
- Tư vấn làm thủ tục hộ chiếu,visa;
- Dịch vụ đặt phòng khách sạn trong nước và quốc tế;
- Tổ chức hội nghị hội thảo và hội họp;
- Cung ứng vé máy bay trong nước và quốc tế ;
2
- Cho thuê xe ôtô du lịch với đội xe đời mới đẹp từ 4 đến 45 chỗ,lái xe nhiệt
tình,chuyên nghiệp;
- Xuất khẩu lao động tới các nước : Các nước Trung Đông,Nhật bản,Balan và
malaysia.
3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.1.Ban Tổng Giám Đốc
. Tổng Giám Đốc: Ông Nguyễn Xuân Vui
. Phó Tổng Giám Đốc:
- Bà: Nguyễn Thị Hồng Vân
- Ông : Nguyến Hùng
- Bà : Đới Thị Hồng
Là ban đại diện có tư cách pháp nhân của công ty,chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả
hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước.
3.2.Ban Tài chinh kế toán( Trên cơ sở Phòng tài chính kế toán):
. Trưởng ban- Kế toán trưởng: Bà Võ Thị Xuân
. Phó Trưởng ban: bà Lê Thị Thu Hằng và 12 nhân viên viên khác.
Có nhiệm vụ quản lý tài sản ,tiền vốn của công ty và giám sát kiểm tra sổ sách chứng
từ,hạch toán sổ sách của công ty theo đúng quy đinh chế độ của Nhà nước.
3.3.Ban Nhân sự (trên cơ sở Phòng Tổ chức-Hành chính):
. Giám đốc nhân sự: Lê Thị Hải Thành và 7 nhân viên.
Có nhiệm vụ tuyển dụng,sắp xếp lao động,phân bổ chỉ tiêu tiền lương…cho toàn bộ nhận
viên công ty. Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ văn thư ,tiếp khách.
3.4. Văn phòng Đại diện nước ngoài: có tất cả 8 nhân viên,trong đó:
. Văn phòng Dubai:Giám Đốc : bà Đào Thị Hường
4
Sơ đồ tổ chức bộ máy
4.Kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây .
Trong lĩnh vực hoạt động của công ty, thị trường luôn được xác định là khâu đầu tiên và
khâu quan trọng chi phối các hoạt động của Công ty, đặc biệt là kinh doanh lữ hành và
xuất khẩu lao động.Vì lẽ đó việc chiếm lĩnh thị phần đã trở thành sự cạnh tranh gay gắt
giữa các doanh nghiệp dưới nhiều hình thức.Công ty đã có sự đầu tư hợp lý cho công tác
tuyên truyền quảng bá để thu hút khách.Các hội chợ quốc tế lớn đều có mặt để tăng cường
sự hợp tác chặc chẽ với các bạn hàng quen thuộc, đông thời nghiên cứu, thiết lập quan hệ
tốt với các bạn hàng mới.
Với sự phát triển không ngừng của kinh tế Việt nam, đặc biệt khi Việt Nam trở thành
thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2006 đã mở ra một bước ngoặc mới
cho nền kinh tế Việt Nam , đặc biệt là du lịch.Nhận thức rõ điều đó, Công ty đã chủ động
nắm bắt được các khó khăn, thách thức cũng như những cơ hội phát triển đưa Công ty ngày
Hội đồng
quản trị
PTGĐ.Nguyễn
Hồng Vân
PTGĐ.Nguyễn
Hùng
PTGĐ.Đới
Thị Hồng
1.TT lữ hành
quốc tế.
2.Đội xe.
3.Đại lý vé
Vietnam Airlines.
4.TT đào tạo.
Phụ trách
của doanh nghiệp tăng lên hàng năm : năm 2006 so với 2005 tăng 400.000.000
đồng, tương ứng tốc độ tăng là 7,5% ; năm 2007 so với 2006 tăng 790.000.000
đồng ,tương ứng tốc độ tăng 13,8%.Trong khi đó, Vốn lưu động chiếm 70% tổng
số vông của Công ty cũng tăng lên không ngừng : năm 2006 so với 2005
tăng807.111.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 6,5% ; năm 2007 so với năm 2006
tăng 1.892.700.000 đồng, tương ứng tốc độ tăng 14,3%.Điều này chứng tỏ vốn của
Công ty được bổ sung hàng năm, tức tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang
trên đà phát triển mạnh mẽ.
- Quỹ tiền lương cho cán bộ công nhân viên cũng tăng nhanh theo từng năm, kéo
theo là sự tăng lên trong thu nhập bình quân một năm của cán bộ công nhân viên
như bảng trên đã chỉ rõ.Thu nhập cán bộ công nhân viên tăng lên là điều kiện tốt
vừa đảm bảo đời sống cho họ , vừa khuyến khích họ đóng góp hết khả năng của
mình cho sự phát triển chung của toàn Công ty.
- Tổng doanh thu mà Công ty đạt được trong 3 năm gần đây tăng như sau : năm
2006 so với 2005 tăng 3.718.674.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 18,3% ;năm
2007 so với 2006 tăng 9.999.726.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 41,6%.Doanh
thu tăng kéo theo lợi nhuận hàng năm cũng tăng : năm 2006 so với 2005 tăng
127.670.000đồng tương ứng tốc độ tăng 19% ;năm 2007 so với 2006 tăng
204.338.000đồng tương ứng tốc độ tăng 26.3 %.
Qua các chỉ tiêu trên ta dễ dàng nhận thấy rằng Công ty đang phát triển vững, nhanh và
mạnh.Tất cả các chỉ tiêu đều tăng lên ,đặc biệt có sự tăng vượt vào năm 2007.Lý do chính
cho sự phát triển này là do Việt Nam gia nhập WTO ,lượng khách du lịch nước ngoài vào
Việt Nam tăng ồ ặt ,đạt khoảng 3, 94 triệu du khách (số liệu của Tổng cục du lịch ).Thêm
vào đó, lượng lao động xuất khẩu sang các nước trên thế giới cũng tăng nhanh, đặc biệt là
Đài Loan (gần 24 ngàn lao động năm 2007), Malaysia (26.704 lao động năm 2007) và
Quatar,…Do tận dụng tốt cơ hội ,tăng cường hợp tác và giao lưu với các đối tác trong và
6
ngoài nước nên Công ty đã không ngừng phát triển , tăng nhanh doanh thu cũng như thu
nhập cho cán bộ công nhân viên.
Phần II : Bộ máy kế toán và hạch toán kế toán trong Công ty Cổ phần dịch
liên quan tới xuất khẩu lao động ra nước ngoài.
* Kế toán thanh toán: theo dõi toàn bộ hoạt đông liên quan tới các phương thức thanh
toán và hoạt động thanh toán của công ty,theo dõi từng đối tượng công nợ phải thu,phải trả
và tổng hợp tình hình thanh toán trước khi lập báo cáo tài chính.
7
* Kế toán khâu lữ hành và bán vé : chịu trách nhiệm về thu ,chi trong khâu bán vé và lữ
hành quốc tế, trong nước.ghi chép sổ sách làm cơ sở vào sổ kế toán tổng hợp của công ty.
* Kế toán tiền và Tài sản cố định : có nhiệm vụ viết phiếu thu.phiếu chi để hàng tháng lên
Nhật biên tiền mặt (nhật biên thu chi tiền mặt trong quý).Đồng thời theo dõi tình hình tăng
giảm TSCĐ,trích khấu hao và lập bảng tổng hợp khấu hao.
* Thủ quỹ : theo dõi quỹ, tránh xảy ra việc mất mát, đồng thời phản ánh kịp thời dòng tiền
ra vào trong từng ngày và từng tháng theo quy định thông qua việc ghi chép sổ quỹ.Cuối
kỳ hoặc cuối niên độ, thủ quỹ phải báo cáo với kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về tình
hình tồn quỹ để kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu với các phần hành liên quan, qua đó kế
toán trưởng cũng biết được lượng tiền mặt hiện còn để có quyết định phù hợp.
* Kế toán lương : theo dõi tình hình công nhân viên, lập bảng chấm công, bảng lương và
phân bổ lương, trích Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và bảng thanh
toán lương.
2.Đặc điểm tổ chức hình thức ghi sổ kế toán của công ty.
Do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, Công ty cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng
không_Airseco,ngoài các bộ phận của Công ty, Công ty còn mở thêm 2 chi nhánh ở TP
HCM và TP Đà Nẵng, vì thế để có thể hạch toán và phản ánh được toàn bộ hoạt động của
công ty, tại các trung tâm công ty đã sử dụng hình thức sổ nhật biên,cuối tháng trung tâm
sẽ hình thành các bảng kê chi tiết từ các nhật biên theo dõi hàng ngày.Bảng kê được
chuyển về Công ty để tiếp tục các công việc tiếp theo.Tại công ty sử dụng hình thức Chứng
từ ghi sổ để hạch toán.Để đảm bảo công tác đối chiếu và so sánh kế toán cần sử dụng đến
các sổ kế toán như :sổ chi tiết các tài khoản, sổ TSCĐ, sổ chi tiết thanh toán với khách
hàng…
Trình tự chung trong hạch toán kế toán các phần hành theo hình thức Chứng từ ghi sổ
tại công ty theo sơ đồ sau :
- Hàng ngày hay định kỳ căn cứ vào số chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loại
rồi lập Chứng từ ghi sổ.Các chứng từ gốc cần ghi chi tiết đồng thời ghi vào Sổ kế toán chi
tiết.
- Các chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
cuối ngày rồi chuyển cho kế toán tiền mặt.
- Các chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ
cái.
- Cuối tháng kiểm tra đối chiếu Sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng
cân đối số phát sinh các tài khoản với Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu cân đối phát sinh các tài khoản và bảng tổng
hợpc chi tiết để lập Báo cáo Tài chính.
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp một
cách riêng rẽ : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được
lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số
tiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư nợ và dư có của các tài khoản
trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng
hợp chi tiết.
4.Chế độ kế toán sử dụng tại công ty :
Căn cứ vào pháp lệnh kế toán tài chính,chế độ kế toán công ty do Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/CĐKT ngày20/03/2006.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.
Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VND).
Phương pháp tính khấu hao : phương pháp đường thẳng.
Phương pháp tính thuế GTGT : Phương pháp khấu trừ.
Không lập các khoản dự phòng.
II.Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp.
1.Kế toán Tài sản cố định.
+ Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm phải qua lắp đặt :
Khi koàn thành bàn giao TSCĐ, kế toán căn cứ vào chứng từ có liên quan đến để hoàn
thành ghi sổ. Trước khi vào sổ kế toán phải tập hợp lại chứng từ cho khoản chi phí đầu tư,
thuế trước bạ, giấy đăng ký khám xe, dầu mỡ chạy thử…
Bút toán 1:
Nợ TK 2411 : tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt thực tế phát sinh.
Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 311.331…: Giá thanh toán cho người bán.
Bút toán 2: Kết chuyển ghi tăng nguyên giá TSCĐ khi lắp đặt hoàn thành bàn giao:
Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ tăng.
Có TK 2411 : chi phí mua sắm , lắp đặt chạy thử.
Đồng thời phản ánh các bút toán ghi đơn TK 009 và kết chuyển nguồn hình thành
TSCĐ như trên.
Kế toán mở sổ đăng ký TSC Đ và sổ chi tiết TSCĐ.Nội dung chính của sổ phán ánh chi
tiết các nghiệp vụ TSCĐ phát sinh.Số hiệu trên sổ cung cấp các chi tiết về tình hình tài sản
và là căn cứ lập báo cáo.
11
Công ty CP DV& TM
Hàng không
Sổ đăng ký TSCĐHH
Tháng 12 năm 2003.
STT Tên TSCĐHH Nước
sản
xuất
Nguyên giá
Năm
sử
ty.Bảng tổng hợp này được dùng để kiểm tra đối chiếu số liệu với Sổ cái tài khoản 211. Kế
toán căn cứ vào 2 sổ trên để vào bảng sau :
Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐHH
Chứng từ
SH NT
Tên TSCĐHH
Đơn
vị
tính
Số
lượng
TSCĐHH tăng
Nguyên giá
Nguồn
hình
thành
Bộ phận
sủ dụng
19 10/12/03 Xe ca 29H-4869 Chiếc 01 389.760.000 NS Vận
chuyển
T1 10/12/03 Xe ca 29L-3890 Chiếc 01 380.400.000 NS Vận
chuyển
28 10/12/03 Xe ca 29I-2450 Chiếc 01 360.468.000 NS Vận
chuyển
32 10/12/03 Xe ca 29X-3686 Chiếc 01 359.090.800 NS Vận
chuyển
12
34 10/12/03 Xe 4chỗ
29X-3489
Cộng ….
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các chứng từ ghi sổ, kiểm tra đối chiếu số liệu
trên chứng từ ghi sổ với các sổ chi tiết TSCĐ, bảng tổng hợp TSCĐ và lấy số liêu vào Sổ
cái.
1.1.2.Hạch toán giảm TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ dẫn đến một số TSCĐ bị cũ, hao mòn lạc hậu không
sử dụng nữa nên bị loại bỏ. Công ty Cổ phần du lịch và thương mại hàng không do mới
thành lập nên TSCĐ còn mới và thời gian sử dụng còn dài.Tuy vậy nhiều tài sản của Công
ty khi không còn lợi ích trong kinh doanh , trong khi xông ty lại cẩn vốn cho việc cải tiến
13
mua sắm máy móc mới nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.Do vậy,công ty
cần thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ để thu hồi vốn nhanh.
Khi công ty muốn thanh lý TSCĐ đã cũ và hoạt động kém hiệu quả,công ty phải lập
“Tờ trình xin thanh lý TSCĐ” gửi lên Đại hội đồng cổ đông gồm các nội dung chính sau:
- lý do xin thanh lý, nhượng bán.
- Các loại TSCĐ xin thanh lý, nhượng bán.
Sau khi Tờ trình được duyệt, công ty thành lập hội đồng thanh lý.Hội đông thanh lý
chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng, giá trị còn lại của tài sản đó, xác
định gíá trị thu hồi, xác định chi phí thanh lý.
Các chứng từ liên quan đến thanh lý TSCĐ :
- tờ trình xin thanh lý
- biên bản xác định hiên trạng
- quyết định cho phép thanh lý
- biên bản thanh lý TSCĐ
Các chứng từ trên là cơ sở cho kế toán ghi giảm TSCĐ.
+ Bút toán 1 : Xóa sổ TSCĐ :
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn TSCĐ.
Nợ TK 811 : Giá trị còn lại TSCĐ.
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ.
+ Bút toán 2 : Phản ánh các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán :
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Năm 2003.
Chứng từ ghi sổ
SH NT
Số tiền
20 30/11 ….
21 15/12 1.780.168.800
22 15/12 287.649.000
… … ….
Sổ cái
Năm 2003
Tên TK: TSCĐ Số hiệu :211
NT
ghi
sổ
CTGS
SH NT
Diễn giải
Số
hiệu
TK
ĐƯ
Số tiền
Nợ
Có
Ghi
chú
đó,nếu là TSCĐ phục vụ quản lý công ty thì chi phí sửa chữa tính vào chi phí quản lý của
công ty khi sửa cữa hoàn thành.
+ Khi tiến hành trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ vào chi phí từng bộ phận theo dự
toán ,kế toán ghi :
Nợ TK 641 : Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận kinh doanh.
Nợ TK 642 : Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận quản lý.
Có TK 335 : “Chi phí phải trả”.
+ Khi công việc sửa chữa diễn ra, tập hợp chi phí sửa chữa TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ Tk 2413 : Chi phí sửa chữa TSCĐ.
Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào (nếu có).
Có TK 111, 112,214, 334, 338,..: Yếu tố chi phí.
+ Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành ,kế toán tính giá thành thực tế của công việc sửa
chữa và tiến hành kết chuyển :
Nợ TK 335 : Giá thành dự toán đã trích trước.
Nợ TK 641, 642 : Phần dự toán thiếu.
Có TK 2413 : Giá thành thực tế.
Nếu trích thừa :
Nợ TK 335
Có TK 641, 642 : Phần dự toán thừa.
Quá trình sửa chữa sẽ phát sinh rất nhiều vấn đề. Để TSCĐ được sửa chữa cho tốt và
mang tính hợp pháp đối với các chế độ kế toán mới, kế toán phải căn cứ vào các chứng từ
sau :
- Biên bản xác định tình trạng kỹ thuật máy.
- Căn cứ vào biên bản kiểm tra sửa chữa.
- Căn cứ vào phương án dự toán sữa chữa.
- Căn cứ vào quyết định sữa chữa.
- Căn cứ vào hợp động kinh tế.
- Căn cứ vào quyết toán sửa chữa xe.
Sau khi phản ánh các bút toán trên, căn cứ các chứng từ hợp lệ kế toán vào sổ nhật ký
chứng từ và đăng ký chứng từ các TK 641, 641, 335, 2413 và các TK liên quan cũng như
7 Máy đếm tiền 12.740.000 3.651.800 9.088.200
III Phương tiện vận tải 5.270.619.400 2.790.129.00
0
2.480.490.400
1 Xe ca 4.990.619.400 2.602.891.00
0
2.387.728.400
2 Xe con 280.000.000 187.238.000 92.762.000
Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng tính khấu hao tiến hành phân bổ khấu hao vào chi
phí của bộ phận sử dụng TSCĐ.Ở Công ty Cổ phàn dịch vụ và thương mại hàng không, để
thuận tiện cho việc theo dõi và hạch toán, kế toán phân bổ khấu hao của tất cả các TSCĐ
của Công ty vào chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán phản ánh :
Nợ TK 642 : chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 214 : khấu hao TSCĐ.
Đồng thời, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ , kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ và đăng ký
chứng từ ghi sổ của TK 214 ,642 , từ đó đưa vào Sổ cái TK 214 và TK 642.
2.Kế toán vốn bằng tiền.
17
Vốn bằng tiền của công ty hiện nay chủ yếu tồn tại dươi hai dạng là : Tiền mặt tại quỹ
và tiền gửi ngân hàng.
2.1.Hạch toán tiền mặt tại quỹ.
Việc thu, chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi.Lệnh thu, lênh chi phải có chữ
ký của giám đốc (hoặc người được ủy quyền) và kế toán trưởng. Trên cơ sở lệnh thu, lệnh
chi ,kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi. Thủ quỹ nhận được phiếu thu,
phiếu chi sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ đó và có ký tên đóng dấu “đã thu tiền” ,
“đã chi tiền”.Đồng thời ghi và sổ quý kiêm báo cáo quỹ.
Đơn vị: Công ty CP TM $ DV hàng không.
Địa chỉ : 191 Bà triệu- Hà Nội.
Mẫu số :02-TT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của BTC
Phiếu chi
Ngày 05 tháng 07 năm 2007 Quyển số :………..
Số :…………
Nợ : 141
Có : 111
Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Thanh.
18
Địa chỉ : Đội xe.
Lý do chi : Mua máy tính Z6.
Số tiền : 12.500.000 đ (viết bằng chữ): Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng chẳn.
Kèm theo : 01 Chứng từ gốc.
Ngày 06 tháng 07 năm 2007
Giám đốc
(ký,họ tên,đóng dấu)
Kế toán trưởng
(ký,họ tên)
Thủ quỹ
(ký,họ tên)
Người lập phiếu
(ký ,họ tên)
Người nhận tiền
(ký ,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng chẳn.
Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi ,thủ quỹ ghi vào Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ :
Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ
Tháng 07 năm 2007
Ngày Thu Chi Diễn giải TKĐƯ Thu Chi Tồn
Có TK 136, 138.141 : Thu hồi tạm ứng thừa.
• Hạch toán giảm tiền mặt :
+ Chi tiền mua TSCĐ :
Nợ TK 211 : Nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 133 : VAT đầu vào khấu trừ.
Có TK 111 : tổng tiền chi mua.
+ Chi trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của các bộ phận :
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng.
Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào.
Có TK 111 : chi tiền mặt.
+ Gửi tiền mặt vào ngân hàng :
Nợ TK 112
Có TK 111.
+ phải trả khác :
Nợ TK 331, 336, 141
Có TK 111.
Sau đó, kế toán tiến hành vào chứng từ ghi sổ và đăng ký chứng từ ghi sổ, cũng như
Sổ cái TK 111 và các TK liên quan.
2.2.Hạch toán tiền gửi ngân hàng.
Với tiền gửi ngân hàng, hàng ngày kế toán căn cứ vào giấy báo có, giấy báo nợ,
séc, ủy nhiệm thu, chi để tiến hành ghi sổ Tiền gửi ngân hàng.
Sổ tiền gửi ngân hàng
Nơi mở Tk giao dịch:…
NTGS
Chứng tù
SH NT
Diễn giải Số tiền
Gửi vào Rút ra Còn lại
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
SDĐK …
Nợ TK 1112,1122 : tỷ giá thực tế hiện hành.
Nợ TK 635 hoặc Có TK 515 : chênh lệch tỷ giá.
Có TK 131 : tỷ giá lúc nhận nợ hoặc cuối năm trước.
+ Mua sắm TSCĐ, dịch vụ trả ngay bằng ngoại tệ:
- Căn cứ lượng ngoại tệ chi ra , kế toán ghi vào bên Có TK 007.
- Dựa vào tỷ giá thực tế hiện hành và tỷ giá thực tế xuất quỹ . kế toán ghi:
Nợ TK 211, 641 : tỷ giá thực tế hiện hành.
Nợ TK 133 : thuế VAT đầu vào ( tỷ giá thực tế hiện hành)
Nợ TK 635 hoặc TK 515 : chênh lệch tỷ giá
Có TK 1112, 1122 : tỷ giá xuất quỹ.
+ Trả nợ bằng ngoại tệ :
- Căn cứ lượng ngoại tệ chi ra , kế toán ghi vào bên Có TK 007.
- Tại thời điểm trả nợ :
Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ
21
Nợ TK 635 hoặc Có TK 515 : chênh lệch tỷ giá.
Có TK 1112, 1122 : tỷ giá xuất quỹ.
+ Ở thời điểm cuối năm tài chính, Công ty phải đánh giá lại các khoản mục tiện tệ ,
phải thu , phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm cuối năm tài chính.
Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 1112, 1122, 131,311,331
Có TK 413 : chênh lệch tỷ giá hối đoái
Nếu lỗ bút toán ngược lại.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính.
Nếu lãi, kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào
doanh thu hoạt động tài chính :
Nợ TK 413 (4131) : chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Có TK 515 : doanh thu hoạt động tài chính.
Nếu lỗ, kết chuyển vào chi phí tài chính :
Nợ TK 635 : chi phí tài chính.
Đơn vị: Công ty CP DL&TM hàng không
Địa chỉ :191 Bà Triệu- Hà Nội.
Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Tài khoản : 331
Đối tượng : Khách sạn Melia- Hà Nội.
Loại tiền : VND
NT ghi
sổ
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TK
Đối
ứng
Thời
hạn
chiết
khấu
Số phát sinh Số dư
Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4 5
Số dư
đầu kỳ
15.000.000
18/11/07 26 17/11 Chi phí
dịch vụ
phòng
641
133
4.000.000
TK : 331- Phải trả người bán
Từ ngày 01/09/2007 đến ngày 30/09/2007
Đơn vị tính :VND
Mã NCC Tên Dư đầu kỳ
Nợ Có
Phát sinh Nợ Phát sinh Có Dư cuối kỳ
Nợ Có
12601 Công ty du lịch Hà
nội
5.670.000 10.000.000 4.330.000
12603 Khách sạn Melia 15.000.000 13.000.000 25.300.000 27.300.000
12903 Khách sạn Hạ long 10.000.000 5.500.000 4.500.000
… … … … … … … …
Cộng 1.409.000.00
0
1.690.900.00
0
6.120.000.00
0
7.200.980.00
0
362.000.00
0
1.000.880.000
25