Hoàn thiện tổ chức và quản lý lao động ở Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bảo Trung ODC - Pdf 37

Chuyªn ®Ò thùc tËp
Phần mở đầu
Với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt nhưng cũng có nhiều cơ hội,
muốn tồn tại vững,phát triển và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải
vận động tích cực, phát huy tìm tòi mọi biện pháp giảm chi phí và không ngừng
nâng cao hiệu quả kinh doanh.Một trong những biện pháp hiệu quả hiện nay đã
và đang được thực hiện tại nhiều doanh nghiệp đó là phải quản lý tối ưu nguồn
lao động (nhân lực). Việc quản lý nguồn lao động tốt nó sẽ góp phần đem lại
hiệu quả kinh tế cao và đồng thời tạo điều kiện cho người lao động được thoả
mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần.
Trong bối cảnh như vậy, Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bảo Trung
ODC luôn quan tâm đến việc làm sao phải không ngừng đứng vững, tồn tại và
phát triển liên tục tương xứng với vị thế và tiềm năng của mình là công ty hoạt
động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, với mục tiêu đó công ty đã xác định cho
mình những vấn đề cơ bản, quyết định sự tồn tại, phát triển chính là việc nghiên
cứu hoạt động tổ chức quản lý lao động để từ đó có giải pháp nhằm sử dụng hợp
lý nguồn lao động là một biện pháp hữu hiệu. Những biện pháp này được coi là “
xương sống” của toàn bộ hệ thống giải pháp trong sản xuất kinh doanh của công
ty. Vì vậy đề tài “Hoàn thiện tổ chức và quản lý lao động ở Công ty TNHH Du
lịch và thương mại Bảo Trung ODC”được lựa chọn cho đề tài tốt nghiệp của
tôi.Với mong muốn thông qua việc nghiên cứu hoạt động tổ chức quản lý lao động
ở công ty để từ đó đề xuất những giải pháp,và những ý kiến của mình thích hợp
nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn lao động góp phần đẩy mạnh hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
* Kết cấu của chuyên đề: Ngoài Phần mở đầu và Phần kết luận, chuyên đề
được chia thành 3 Chương.
Chương I: Những vấn đề chung về quản lý lao động ở các Doanh nghiệp
Thương mại, Dịch vụ.
Chương II: Thực trạng tổ chức quản lý lao động hiện nay ở Công ty TNHH
Du lịch và thương mại Bảo Trung ODC.
Chương III: Hoàn thiện tổ chức quản lý lao động ở Công ty TNHH Du

2
Chuyªn ®Ò thùc tËp
1.2.Đặc điểm lao động trong các DNTM
Như trên đã trình bày,bộ phận lao động này thực hiện chức năng lưu chuyển
hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng.Tỷ trọng của bộ phận lao
động này tăng phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của lực lượng sản xuất trong
xã hội, năng suất lao động cũng như cơ chế quản lý nền kinh tế.
* Xuất phát từ chức năng của thương mại: Có 4 chức năng
Thứ nhất: Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong nước và với
nước ngoài. Đây là chức năng xã hội của thương mại, với chức năng này, các
doanh nghiệp thương mại phải nghiên cứu và nắm vững nhu cầu thị trường hàng
hóa, dịch vụ; huy động và sử dụng hợp lý các nguồn hàng nhằm thoả mãn tốt
mọi nhu cầu của xã hội; thiết lập hợp lý các mối quan hệ kinh tế trong nền
KTQD và thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ trong quá trình kinh
doanh. Để thực hiện chức năng này, các doanh nghiệp thưoeng mại nói chung
cần có đội ngũ lao động chuyên nghiệp, có một hệ thống quản lý kinh doanh, tài
sản cố định và tài sản lưu động riêng.
Thứ hai: Thông qua quá trình lưu thông hàng hóa, thương mại thực hiện chức
năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông. Thực hiện chức năng này,
các doanh nghiệp thương mại phảI tổ chức công tác vận chuyển hàng hóa, tiếp
nhận, bảo quản, phân loại và lắp ghép đồng bộ hàng hóa…
Thứ ba: Thông qua hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa trong và ngoài nuớc
cũng như thực hiện các dịch vụ, thương mại còn làm chức năng gắn sản xuất với
thị trường và gắn nền kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới, thực hiện chính
sách mở cửa nền kinh tế.
Thứ tư: Chức năng thực hiện giá trị hàng hóa, dịch vụ qua đó thương mại đáp
ứng tốt mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống, nâng cao mức hưởng thụ của
người lao động đồng thời chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa là chức năng
quan trọng của thương mại. Thực hiện chức năng này, thương mại tích cực phục
3

thống kê...
2.2.Theo nghiệp vụ kinh doanh thương mại
Lao động được chia thành ba bộ phận:
* Bộ phận lao động kinh doanh cơ bản: Là bộ phận lao động thực hiện các
nghiệp vụ mua bán, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, bốc dỡ...
* Bộ phận lao động ngoài kinh doanh: Là bộ phận lao động làm các công việc
khác trong các doanh nghiệp thương mại như: y tế,xây dựng cơ bản...
2.3.Theo giác độ quản lý lao động
Xu thế hiện nay trong các doanh nghiệp nhà nước nói chung và doanh nghiệp
thương mại nói riêng có hai bộ phận lao động:
* Bộ phận lao động trong danh sách (biên chế ): Đây là bộ phận lao động làm
việc lâu dài trong doanh nghiệp theo cơ chế quản lý lao động trước đây.
* Bộ phận lao động hợp đồng: Là bộ phận làm việc theo hợp đồng ngắn hạn và
dài hạn trong các doanh nghiệp thương mại.
2.4. Theo mức độ tham gia quản trị doanh nghiệp
Lao động có thể chia thành nhiều bộ phận:
* Cán bộ quản trị cao cấp: Là bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp như : Tổng giám
đốc,Giám đốc...
* Cán bộ quản trị cấp trung gian: Đây là bộ phận cán bộ quản trị nằm ở giữa bộ
phận quản tị cấp cao và bộ phận quản trị cấp thấp.
* Cán bộ quản trị cấp thấp: Là những lao động được giao trách nhiệm quản trị
một tổ, đội, ca, bộ phận không có cấp dưới. Họ vừa quản trị vừa trực tiếp tham
gia thực hiện công việc như những người lao động khác.
* Công nhân: Là bộ phận lao động trực tiếp thực hiện những công viêc hàng
ngày.
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Tất cả những bộ phận nêu trên thường gọi chung là nhân sự trong các doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng.
Ngoài ra người ta còn phân loại lao động theo nhiều tiêu thức khác nhau như:

đường ra, vào...
2. Hoạch định tài nguyên nhân sự
Với mỗi doanh nghiệp thương mại cụ thể, tài nguyên nhân sự chỉ có
hạn.Những hạn chế cụ thể là trình độ quản lý kinh tế, trình độ kỹ thuật, nghiệp
vụ kinh doanh, về ngoại ngữ, tuổi tác và giới tính...Cùng với yêu cầu về chất
lượng hàng hoá,về mở rộng quy mô, về chất lượng dịch vụ...đòi hỏi việc hoạch
định tài nguyên nhân sự phải có tầm chiến lược trong việc sử dụng, đào tạo, bồi
dưỡng và thay thế...cả trước mắt và lâu dài, từ đó có thể sử dụng,khai thác tối đa
thế mạnh của nguồn tài nguyên này đồng thời khắc phục những yếu kém.
3. Tuyển dụng và sắp xếp lao động
* Về tuyển dụng lao động: Nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của
doanh nghiệp là con người, tức là toàn bộ lao động trong doanh nghiệp.Vì vậy,
việc tuyển dụng lao động cần phải đặc biệt chú ý cả về chính sách tuyển dụng,
trình tự tuyển dụng và các nguồn tuyển dụng trong đó nổi lên vấn đề là tiêu
chuẩn những người được tuyển dụng có thoả mãn nhu cầu kinh doanh của doanh
nghiệp hay không và có đảm bảo thực hiện được chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp không.
Chính sách tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp được thực hiện xuất phát từ
đường lối, chính sách của nhà nước,yêu cầu của chiến lược kinh doanh của doanh
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp
nghiệp: về tính chất, đặc điểm của ngành hàng kinh doanh và môi trường kinh
doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng.
Kinh nghiệm của thế giới cho thấy các doanh nghiệp có chính sách tuyển dụng
nhân sự rất khác nhau.VD: Trong tuyển dụng nhân viên, các công ty lớn thường
đòi hỏi những người tốt nghiệp những trường đại học nổi tiếng. Trong khi đó lại
có một số công ty họ quan niệm hoàn toàn khác, họ không bao giờ đòi hỏi người
đi xin việc tốt nghiệp trường nào, học bạ ra sao, mà họ tiến hành đánh giá qua
việc trắc nghiệm phỏng vấn...Có những công ty coi trọng những người có lòng
nhiệt tình với công việc, có cá tính.

trí trưởng (giám đốc, trưởng phòng, ban...) phải là những người thực sự có đức,
có tài, được cấp dưới của mình nể phục.
Đưa những kẻ bất tài, cơ hội, vô đạo đức lên...sẽ làm cho sự nhất trí, trên dưới
một lòng bị phá vỡ, hiệu lực của bộ máy kém và đặc biệt là không thu hút được
tài năng, trí tuệ của tập thể, của từng bộ phận và của cả doanh nghiệp.
4. Huấn luyện ( Đào tạo ) và phát triển lao động
* Huấn luyện lao động: Người mới được tuyển vào doanh nghiệp thường phải
qua quá trình huấn luyện một thời gian ( gọi là thời gian thử việc ) sau đó mới
được giao công việc chính thức. Có hai cách huấn luyện lao động:
- Huấn luyện nội bộ bằng hình thức kèm cặp hay học việc qua một lớp đào tạo
ngắn ngày do những nhân viên cũ đã thành thạo công việc truyền đạt lại.Đây là
cách làm rất phổ biến trong các doanh nghiệp: nếu do tính chất của quá trình sản
xuất kinh doanh mà đòi hỏi phải bổ xung nhiều người thì cần phải tổ chức huấn
luyện lao động thành các lớp,tổ...nếu chỉ cần tuyển dụng một hay hai người thì tổ
chức kèm cặp tại nơi làm việc.
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Huấn luyện chính quy từ bên ngoài: Đây là hình thức tổ chức cử số lao động
được tuyển dụng đi học tập trung theo các chương trình huấn luyện của các cơ sở
đào tạo chuyên nghiệp. Nó là một hình thức rất có tác dụng khi người lao động
đã được thu nhận vào doanh nghiệp đang cần có kiến thức để làm việc.
* Phát triển lao động: Có thể tiến hành phát triển lao động theo trình tự từ những
công nhân giỏi nghề tiến lên quản lý cấp thấp, từ quản lý cấp thấp lên cấp trung
gian và từ cấp trung gian lên quản lý cấp cao hơn.
Trong việc phát triển đó, mỗi lần thăng tiến đều có thể phải qua một khoá huấn
luyện đào tạo chính quy hoặc tại chức để có bằng cấp tương ứng. Phát triển lao
động cũng có thể bằng quy hoạch, yêu cầu từng chức danh và thi tuyển từ các
nguồn khác nhau, người nào đạt yêu cầu thì vào chức danh đã thi tuyển. Những
lao động khác không đạt yêu cầu thì ở những vị trí cũ hoặc tương đương hoặc
cũng có thể rơì bỏ doanh nghiệp khi đã hết tuổi.

vị trí và nhiệm vụ khác nhau, thực hiện chức năng và nhiệm vụ doanh nghiệp ở
mưc độ khác nhau. Cán bộ tổ chức quản lý cấp cao có vai trò quyết định đối với
sự thành công hay thất bại của cả doanh nghiệp.
Đội ngũ cán bộ tổ chức quản lý lao động trong việc thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một nhân tố cơ bản quyết định sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường.Vì vậy, mỗi loại cán bộ
tổ chức quản lý lao động trong doanh nghiệp muốn bảo đảm quá trình sản xuất
kinh doanh có hiệu quả cao thì cần phải đáp ứng được những yêu cầu nhất định
về bản lĩnh chính trị, năng lực tổ chức thực hiện và phảm chất đạo đức.
1. Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Về quy mô kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, ở đây chỉ xét dưới góc
độ của mức lưu chuyển hàng hóa. Nó là chỉ tiêu đánh giá về mặt quy mô hoạt
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp
động của doanh nghiệp thương mại. Chỉ tiêu này thể hiện ở trị giá hàng hóa, dịch
vụ mà các doanh nghiệp thương mại cung ứng cho người tiêu dùng.
Nếu như đối với doanh nghiệp công nghiệp, bộ phận chủ yếu của kế hoạch -
sản xuất – kỹ thuật – tài chính (kế hoạch kinh doanh tổng hợp) là kế hoạch sản
xuất (nó là trung tâm, là cơ sở để hoạch định các kế hoạch khác) thì đối với
doanh nghiệp thương mại, phần chủ yếu của kế hoạch kinh doanh lại là lưu
chuyển hàng hóa
Lưu chuyển hàng hóa có thể chia thành lưu chuyển hàng hóa bán buôn và lưu
chuyển hàng hóa bán lẻ. Lưu chuyển hàng hóa chính là khâu quan trọng nhất của
lưu thông hàng hóa, biểu hiện ở việc hàng hóa vận động từ nơi sản xuất đến nơI
tiêu dùng. Mặt khác như trên đã nói, mức lưu chuyển hàng hóa nhiều hay ít, lớn
hay nhỏ tuỳ thuộc vào cơ cấu tài chính của từng doanh nghiệp.
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo nhiều hình
thức khác nhau, mức độ khác nhau. Có những doanh nghiệp kinh doanh chuyên
môn hoá tức là chỉ kinh doanh một hoặc một số nhóm hàng hóa có cùng công

4. Hiệu quả kinh doanh của DNTM
* Với lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá: Hiệu quả thể hiện ở chỗ
- Do chuyên sâu theo ngành hàng nên có điều kiện nắm chắc được thông tin về
người mua, người bán, giá cả thị trường, tình hình hàng hóa, dịch vụ nên có khả
năng cạnh tranh cao trên thị trường, có thể là độc quyền kinh doanh.
- Trình độ chuyên môn hóa ngày càng được nâng cao, có điều kiện để tăng
năng suất và hiệu quả kinh doanh, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật đặc biệt là
hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên dùng nhằm tạo lợi thế lớn trong cạnh
tranh.
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Có khả năng đào tạo được những cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia và nhân
viên kinh doanh giỏi.
* Với lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hóa: Hiệu quả đạt được là
- Hạn chế được một số rủi ro trong kinh doanh do dễ chuyển hướng kinh doanh
- Vốn kinh doanh ít bị ứ đọng do mua nhanh, bán nhanh và đầu tư vốn cho
nhiều ngành hàng, có khả năng quay vòng vốn nhanh, bảo đảm cung ứng đồng
bộ hàng hóa cho các nhu cầu
- Có thị trường rộng, luôn có thị trường mới và đối đầu với cạnh tranh đã kích
thích tính năng động, sáng tạo và đòi hỏi sự hiểu biết nhiều của người kinh
doanh, có điều kiện để phát triển các dịch vụ bán hàng khác.
* Với lĩnh vực kinh doanh đa dạng hóa thì hiệu quả kinh doanh chính là việc hạn
chế được những nhược điểm của hai lĩnh vực trên.
Trên đây là những nhân tố ít nhiều có ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý
lao động ở doanh nghiệp nói chung.Những nhân tố này cần được thể chế hoá,
tiêu chuẩn hoá làm căn cứ cho việc tuyển dụng, bồi dưỡng, sử dụng và đánh giá
đội ngũ cán bộ cũng như lao động trong doanh nghiệp.
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Chương II

- Kinh doanh du lịch lữ hành trong nước và quốc tế, dịch vụ hàng không, đại lý
vé máy bay.
- Cung cấp dịch vụ làm Visa.
* Nhiệm vụ: Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bảo Trung ODC có các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát các hoạt động mà trong đó chủ yếu
là hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ du lịch nhằm mục tiêu lợi nhuận tối
đa cho công ty, qua đó để:
+ Bù đắp chi phí trong kinh doanh và có lãi
+ Hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước theo luật định
- Tổ chức công tác hạch toán tài chính kế toán theo đúng qui dịnh của pháp
luật.
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công
ty.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công
nhân viên để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của ngành du lịch và của quá trình hội
nhập quốc tế.
Ngoài ra Công ty còn có nhiệm vụ là giữ vững thương hiệu trên thương
trường, tuy nhiên trong các giai đoạn tiếp theo Công ty cần thực hiện tốt các mục
tiêu sau:
+ Khai thác các nguồn du lịch, mở rộng thị phần và liên kết với các công ty du
lịch nước ngoài để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp
+ Quan hệ và phối hợp tốt với các công ty du lịch trong nước làm đa dạng sản
phẩm dịch vụ tạo cho khách hàng những sản phẩm du lịch độc đáo nhất.
b. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Những năm đầu mới thành lập, song song với quá trình làm tốt công tác sản xuất
kinh doanh, Công ty còn từng bước hoàn thiện bộ máy cơ cấu tổ chức quản lý phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô hoạt động kinh doanh của công ty.

xuất kinh doanh trong quyền hạn và trách nhiệm của mình, đồng thời hàng
tháng lập báo cáo trình lên công ty.
- Phòng kỹ thuật: Thường xuyên kiểm tra và sửa chữa toàn bộ hệ thống điện,
nước và các trang thiết bị khác trong công ty, thay mới khi có những sự cố trục
trặc hay hỏng hóc gây ra.
* Các đơn vị thực hiện chức năng kinh doanh gồm có:
- Khách sạn: Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê và
các dịch vụ vui chơi giải trí khác. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tiệc cưới, cho thuê
xe du lịch...
- Trung tâm du lịch: Tổ chức các Tour du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, tư
vấn thủ tục xuất nhập cảnh như làm visa chuyển car...
- Nghiên cứu tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước về lĩnh vực du lịch từ đó
báo cáo Ban giám đốc lựa chọn hình thức dịch vụ để kinh doanh có hiệu quả
nhất.
- Đại lý vé máy bay: Cung cấp vé máy bay các tuyến nội địa và quốc tế.
- Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ ngiên cứu tham mưu đề xuất phương án
kinh doanh với Ban giám đốc. Thực hiện hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
và kinh doanh hàng tiêu dùng, đồng thời đôn đốc thực hiện các hợp đồng kinh
doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa theo đúng ngành nghề đã đăng ký.
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Nghiên cứu tìm hiểu các xu thế mới của thị trường trong nước và ngoài nước,
cung cấp các thông tin về giá cả, nguồn hàng để báo cáo Ban giám đốc lựa chọn
phương án kinh doanh thích hợp.
Nhìn chung, các phòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc để đáp
ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, góp ý kiến đề xuất nhằm nâng cao
hiệu quả công việc. Việc tổ chức bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới đã thúc
đẩy khả năng chuyên môn hoá và mối quan hệ hợp tác giữa các bộ phận. Đây
là một trong những yếu tố quyết định góp phần tạo nên thành công của công
ty.

Ban giám đốc
P.Kinh
doanh
P.Kế
toán
P.Kỹ
thuật
P. Tổ
chức
P.Kế
hoạch
P.Thị
trườn
g
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Đối với khách nội địa đến với Công ty thường là những tổ chức và cá nhân có
nhu cầu về dịch vụ du lịch như thuê xe ô tô, đi du lịch trọn gói, mua vé máy bay,
nghỉ lưu trú, ăn uống và đặt hội nghị, tiệc cưới...
Đối với khách Quốc tế là những tổ chức, cá nhân có nhu cầu về dịch vụ du lịch
như: Thăm quan di tích lịch sử kết hợp du lịch tại Việt nam hoặc những đối tác
nước ngoài vào Việt nam để hợp tác làm ăn với Công ty hoặc có nhu cầu nghỉ lại
đều được công ty phục vụ hết sức chu đáo.
* Thị trường: Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng
với cơ chế kinh doanh mới nhằm mở rộng thị trường. Căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ của Công ty là kinh doanh phải có được lợi nhuận. Để đạt được các
mục tiêu chiến lược trong kinh doanh, Công ty phải xây dựng kế hoạch tài chính
cụ thể trên từng chỉ tiêu ứng với kế hoạch kinh doanh trong từng giai đoạn.
Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng và thực hiện mục tiêu phương hướng phát
triển dài hạn và hàng năm theo chỉ tiêu của ban giám đốc đề ra.

nề nếp tổ chức của Công ty thông qua các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Tổng số lao động là : 223 người
Trong đó:
+ Lao động gián tiếp : 30 người chiếm 17%
+ Lao động trực tiếp : 193 người chiếm 73%
+ Lao động có trình độ Đại học : 80 người chiếm 32%
+ Lao động có trình độ Trung cấp: 35 người chiếm 19,5%
+ Lao động TNTH: : 108 người chiếm 48,5%
Người lao động trong Công ty được phân công lao động có chuyên môn
nghiệp vụ phù hợp với công việc được giao. Hàng năm Công ty có kế hoạch đào
22
Chuyªn ®Ò thùc tËp
tạo lại và nâng cao nghiệp vụ cho người lao động như cử cán bộ đi học các lớp
chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận, học thêm các lớp
nghiệp vụ phục vụ khách sạn, du lịch nhằm nâng cao kỹ năng phục vụ đáp ứng
được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và theo kịp với xu thế của thế giới.
* Yếu tố công nghệ cơ sở vật chất kỹ thuật
Để đáp ứng kinh doanh có hiệu quả cao ngoài yếu tố con người, vốn thì công
nghệ cơ sở vật chất kỹ thuật cũng đóng một vai trò rất quan trọng. Công ty đã cải
tạo nâng cấp toàn bộ trang thiết bị hiện đại lắp đặt cho tổng số 50 phòng khách
sạn, ngoài ra còn trang bị cho hệ thống các phòng ban thuộc khối văn phòng hệ
thống máy tính nối mạng Internet, máy photo, máy in để có thể thuận lợi cho công
việc và cập nhật thông tin cần thiết đáp ứng đòi hỏi của hoạt động kinh doanh thời
kỳ CNH, HĐH.
Ngoài ra công ty đầu tư các trang thiết bị, máy móc hiện đại tăng cường cho
hoạt động kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế lại phát sinh vấn đề là làm
tăng chi phí tài sản cố định, dẫn đến khấu hao TSCĐ được lâu hơn.
1.2Khái quát tổng quan kết quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một công ty. Nó mô tả được mối tương quan giữa lợi ích

- Nợ phải trả
3.Tỷ lệ nguồn vốn chủ
sở hữu/ nguồn vốn phải
trả.
18.173,8
9857,74
8.318,06
`
8.318,06
118,58
40.056
23.748,2
3
18.306,7
7
18.806,7
7
118,82
42.127,20
23.053,27
19.065,93
19.065,93
122,93
21.874,
2
12.483,
5
9.984,7
1
9.984,7

Năm
2006
Năm
2007
So sánh
2006 2005
So sánh
2007 2006
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
1. Doanh thu 73.231.20 80.270 104.133,19 8.038,8 110,68 16.863,19 120,25
2. Giávốn hàng
bán
68.212,70 74.518,8 92.178,97 6.306,1 109,11 16.660,17 122,06
3. Lợi nhuận gộp 5.018,50 5.751,2 9.954,22 1.732,7 128,79 203,02 102,62
4. Chi phí bán
hàng
4.317,17 4.924,5 7.566,25 607,73 114,06 641,75 113,03
5. Chi phí quản lý 1.654,71 2.779,55 2.339,76 2.339,76 167,98 439,79 84,18
6. Lãi 46,62 47,15 48,21 48,21 101,14 1,06 102,25
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp
người quản lý cao nhất vừa chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Công ty về tình hình
kinh doanh lại vừa có trách nhiệm quản lý số lao động tại đơn vị mình.
2.1.Phân công sắp xếp lao động trong Công ty
Theo như bảng cơ cấu lao động đó nêu trên, tổng số lao động toàn Công ty
là 223 người, trong đó số lao động có tuổi đời trẻ chiếm khá đông trong Công ty,
khoảng trên 70% số lao động.Về trình độ học vấn của lao động trong Công ty
tương đối cao.
Bảng 4: Bảng phân bố lao động tại các phòng ban trong công ty
Đơn vị tính: người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status