Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mở đầu
Với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt nhưng cũng có nhiều cơ hội,
muốn tồn tại vững,phát triển và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải
vận động tích cực, phát huy tìm tòi mọi biện pháp giảm chi phí và không ngừng
nâng cao hiệu quả kinh doanh.Một trong những biện pháp hiệu quả hiện nay đã
và đang được thực hiện tại nhiều doanh nghiệp đó là phải quản lý tối ưu nguồn
lao động (nhân lực). Việc quản lý nguồn lao động tốt nó sẽ góp phần đem lại
hiệu quả kinh tế cao và đồng thời tạo điều kiện cho người lao động được thoả
mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần.
Trong bối cảnh như vậy, Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bảo
Trung ODC luôn quan tâm đến việc làm sao phải không ngừng đứng vững, tồn
tại và phát triển liên tục tương xứng với vị thế và tiềm năng của mình là công ty
hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, với mục tiêu đó công ty đã xác định
cho mình những vấn đề cơ bản, quyết định sự tồn tại, phát triển chính là việc
nghiên cứu hoạt động tổ chức quản lý lao động để từ đó có giải pháp nhằm sử
dụng hợp lý nguồn lao động là một biện pháp hữu hiệu. Những biện pháp này
được coi là “ xương sống” của toàn bộ hệ thống giải pháp trong sản xuất kinh
doanh của công ty. Vì vậy đề tài “Hoàn thiện tổ chức và quản lý lao động ở
Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bảo Trung ODC”được lựa chọn cho
đề tài tốt nghiệp của tôi.Với mong muốn thông qua việc nghiên cứu hoạt động tổ
chức quản lý lao động ở công ty để từ đó đề xuất những giải pháp,và những ý
kiến của mình thích hợp nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn lao động
góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian
tới.
* Kết cấu của chuyên đề: Ngoài Phần mở đầu và Phần kết luận, chuyên đề
được chia thành 3 Chương.
Chương I: Những vấn đề chung về quản lý lao động ở các Doanh nghiệp
Thương mại,Dịch vụ.
Chương II: Thực trạng tổ chức quản lý lao động hiện nay ở Công ty TNHH
Du lịch và thương mại Bảo Trung ODC.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dich vụ ngày càng gia tăng. Đây chính là một bộ phận lao động cần thiết của
toàn bộ lao động xã hội.
1.2.Đặc điểm lao động trong các DNTM
Như trên đã trình bày,bộ phận lao động này thực hiện chức năng lưu chuyển
hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng.Tỷ trọng của bộ phận lao
động này tăng phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của lực lượng sản xuất trong
xã hội, năng suất lao động cũng như cơ chế quản lý nền kinh tế.
* Xuất phát từ chức năng của thương mại: Có 4 chức năng
Thứ nhất: Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong nước và với
nước ngoài. Đây là chức năng xã hội của thương mại, với chức năng này, các
doanh nghiệp thương mại phải nghiên cứu và nắm vững nhu cầu thị trường hàng
hóa, dịch vụ; huy động và sử dụng hợp lý các nguồn hàng nhằm thoả mãn tốt
mọi nhu cầu của xã hội; thiết lập hợp lý các mối quan hệ kinh tế trong nền
KTQD và thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ trong quá trình kinh
doanh. Để thực hiện chức năng này, các doanh nghiệp thưoeng mại nói chung
cần có đội ngũ lao động chuyên nghiệp, có một hệ thống quản lý kinh doanh, tài
sản cố định và tài sản lưu động riêng.
Thứ hai: Thông qua quá trình lưu thông hàng hóa, thương mại thực hiện chức
năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông. Thực hiện chức năng này,
các doanh nghiệp thương mại phảI tổ chức công tác vận chuyển hàng hóa, tiếp
nhận, bảo quản, phân loại và lắp ghép đồng bộ hàng hóa…
Thứ ba: Thông qua hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa trong và ngoài nuớc
cũng như thực hiện các dịch vụ, thương mại còn làm chức năng gắn sản xuất với
thị trường và gắn nền kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới, thực hiện chính
sách mở cửa nền kinh tế.
3
biến, lắp đặt...Đây là bộ phận lao động sản xuất nhằm tiếp tục hoàn chỉnh sản
phẩm.Hao phí của lao động bộ phận này là việc tạo ra giá trị mới và một phần
giá trị sử dụng.
* Bộ phận lao động gián tiếp: Là bộ phận lao động phục vụ cho quá trình thay
đổi giá trị của hàng hoá từ tiền sang hàng và ngược lại như: mua, bán, hạch toán,
thống kê...
2.2.Theo nghiệp vụ kinh doanh thương mại
Lao động được chia thành ba bộ phận:
* Bộ phận lao động kinh doanh cơ bản: Là bộ phận lao động thực hiện các
nghiệp vụ mua bán, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, bốc dỡ...
* Bộ phận lao động ngoài kinh doanh: Là bộ phận lao động làm các công việc
khác trong các doanh nghiệp thương mại như: y tế,xây dựng cơ bản...
2.3.Theo giác độ quản lý lao động
Xu thế hiện nay trong các doanh nghiệp nhà nước nói chung và doanh nghiệp
thương mại nói riêng có hai bộ phận lao động:
* Bộ phận lao động trong danh sách (biên chế ): Đây là bộ phận lao động làm
việc lâu dài trong doanh nghiệp theo cơ chế quản lý lao động trước đây.
* Bộ phận lao động hợp đồng: Là bộ phận làm việc theo hợp đồng ngắn hạn và
dài hạn trong các doanh nghiệp thương mại.
2.4. Theo mức độ tham gia quản trị doanh nghiệp
Lao động có thể chia thành nhiều bộ phận:
* Cán bộ quản trị cao cấp: Là bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp như : Tổng giám
đốc,Giám đốc...
* Cán bộ quản trị cấp trung gian: Đây là bộ phận cán bộ quản trị nằm ở giữa bộ
phận quản tị cấp cao và bộ phận quản trị cấp thấp.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Cán bộ quản trị cấp thấp: Là những lao động được giao trách nhiệm quản trị
một tổ, đội, ca, bộ phận không có cấp dưới. Họ vừa quản trị vừa trực tiếp tham
Nội quy lao động phải được thông báo đến từng người lao động và những
điểm chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết trong doanh nghiệp.
* Về tổ chức lao động trong doanh nghiệp : Điều quan trọng nhất là phải có
phân công lao động rõ ràng, cụ thể và phải có sự hợp tác trong dây chuyền lao
động.
Phải bố trí khoa học nơi làm việc, vừa phù hợp giữa công cụ dụng cụ và người
lao động,bảo đảm phục vụ tốt nơi làm việc như : ánh sáng, điện, thông gió,
đường ra, vào...
2. Hoạch định tài nguyên nhân sự
Với mỗi doanh nghiệp thương mại cụ thể, tài nguyên nhân sự chỉ có
hạn.Những hạn chế cụ thể là trình độ quản lý kinh tế, trình độ kỹ thuật, nghiệp
vụ kinh doanh, về ngoại ngữ, tuổi tác và giới tính...Cùng với yêu cầu về chất
lượng hàng hoá,về mở rộng quy mô, về chất lượng dịch vụ...đòi hỏi việc hoạch
định tài nguyên nhân sự phải có tầm chiến lược trong việc sử dụng, đào tạo, bồi
dưỡng và thay thế...cả trước mắt và lâu dài, từ đó có thể sử dụng,khai thác tối đa
thế mạnh của nguồn tài nguyên này đồng thời khắc phục những yếu kém.
3. Tuyển dụng và sắp xếp lao động
* Về tuyển dụng lao động: Nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của
doanh nghiệp là con người, tức là toàn bộ lao động trong doanh nghiệp.Vì vậy,
việc tuyển dụng lao động cần phải đặc biệt chú ý cả về chính sách tuyển dụng,
trình tự tuyển dụng và các nguồn tuyển dụng trong đó nổi lên vấn đề là tiêu
chuẩn những người được tuyển dụng có thoả mãn nhu cầu kinh doanh của doanh
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp hay không và có đảm bảo thực hiện được chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp không.
Chính sách tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp được thực hiện xuất phát từ
đường lối, chính sách của nhà nước,yêu cầu của chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp: về tính chất, đặc điểm của ngành hàng kinh doanh và môi trường kinh
• Các trường đào tạo cung cấp
• Các cơ quan, đơn vị phụ trách lao động của ngành, địa phương giới thiệu
• Các trung tâm tư vấn và giới thiệu việc làm
• Quảng cáo tuyển người trên báo chí và các phương tiện thông tin đại
chúng
• Thông qua người trong doanh nghiệp giới thiệu
* Sắp xếp lao động: Đây là một vấn đề rất nhạy cảm và tế nhị. Sắp xếp lao
động trong doanh nghiệp phải bảo đảm sự đoàn kết, nhất trí trong công việc của
doanh nghiệp. Bởi vì sao, trong doanh nghiệp, mối quan hệ dọc đòi hỏi những vị
trí trưởng (giám đốc, trưởng phòng, ban...) phải là những người thực sự có đức,
có tài, được cấp dưới của mình nể phục.
Đưa những kẻ bất tài, cơ hội, vô đạo đức lên...sẽ làm cho sự nhất trí, trên dưới
một lòng bị phá vỡ, hiệu lực của bộ máy kém và đặc biệt là không thu hút được
tài năng, trí tuệ của tập thể, của từng bộ phận và của cả doanh nghiệp.
4. Huấn luyện ( Đào tạo ) và phát triển lao động
* Huấn luyện lao động: Người mới được tuyển vào doanh nghiệp thường phải
qua quá trình huấn luyện một thời gian ( gọi là thời gian thử việc ) sau đó mới
được giao công việc chính thức. Có hai cách huấn luyện lao động:
- Huấn luyện nội bộ bằng hình thức kèm cặp hay học việc qua một lớp đào tạo
ngắn ngày do những nhân viên cũ đã thành thạo công việc truyền đạt lại.Đây là
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cách làm rất phổ biến trong các doanh nghiệp: nếu do tính chất của quá trình sản
xuất kinh doanh mà đòi hỏi phải bổ xung nhiều người thì cần phải tổ chức huấn
luyện lao động thành các lớp,tổ...nếu chỉ cần tuyển dụng một hay hai người thì tổ
chức kèm cặp tại nơi làm việc.
- Huấn luyện chính quy từ bên ngoài: Đây là hình thức tổ chức cử số lao động
được tuyển dụng đi học tập trung theo các chương trình huấn luyện của các cơ sở
đào tạo chuyên nghiệp. Nó là một hình thức rất có tác dụng khi người lao động
quên và có ý nghiã động viên, cổ vũ rất lớn đối với người lao động trong doanh
nghiệp.
Việc làm đó cũng chính là giáo dục con người bằng hành động cụ thể để họ
luôn gắn bó với doanh nghiệp, đem hết nhiệt tình lao động, kiến thức vì mục tiêu
và lòng tự trọng của đơn vị.
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức và quản lý lao động ở các DNTM,
Dịch vụ.
Trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng,việc
phân loại lao động theo mức độ tham gia tổ chức quản lý doanh nghiệp có ý
nghĩa rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi loại cán bộ có
vị trí và nhiệm vụ khác nhau, thực hiện chức năng và nhiệm vụ doanh nghiệp ở
mưc độ khác nhau. Cán bộ tổ chức quản lý cấp cao có vai trò quyết định đối với
sự thành công hay thất bại của cả doanh nghiệp.
Đội ngũ cán bộ tổ chức quản lý lao động trong việc thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một nhân tố cơ bản quyết định sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường.Vì vậy, mỗi loại cán bộ
tổ chức quản lý lao động trong doanh nghiệp muốn bảo đảm quá trình sản xuất
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kinh doanh có hiệu quả cao thì cần phải đáp ứng được những yêu cầu nhất định
về bản lĩnh chính trị, năng lực tổ chức thực hiện và phảm chất đạo đức.
1. Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Về quy mô kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, ở đây chỉ xét dưới góc
độ của mức lưu chuyển hàng hóa. Nó là chỉ tiêu đánh giá về mặt quy mô hoạt
động của doanh nghiệp thương mại. Chỉ tiêu này thể hiện ở trị giá hàng hóa, dịch
vụ mà các doanh nghiệp thương mại cung ứng cho người tiêu dùng.
Nếu như đối với doanh nghiệp công nghiệp, bộ phận chủ yếu của kế hoạch -
sản xuất – kỹ thuật – tài chính (kế hoạch kinh doanh tổng hợp) là kế hoạch sản
3. Mạng lưới kinh doanh của DNTM
Như đã nói ở 2 phần trên, mạng lưới kinh doanh của DNTM cũng chia theo
những tiêu thức, phạm vi khác nhau.
- Theo phạm vi hoạt động, có mạng lưới thương mại nội địa (nội thương),
thương mại quốc tế (ngoại thương), thương mại khu vực, thương mại thành phố,
thương mại nội bộ ngành…
- Theo đặc điểm và tính chất của sản phẩm trong quá trình tái sản xuất xã hội,
có mạng lưới thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, mạng lưới thương mại
hàng tư liệu sản xuất, thương mại hàng tiêu dùng…
- Theo các khâu của quá trình lưu thông, có mạng lưới thương mại bán buôn,
mạng lưới thương mại bán lẻ…
Ngoài ra còn có những mạng lưới kinh doanh như mạng lưới kinh doanh
thương mại truyền thống và mạng lưới kinh doanh thương mại điện tử.
4. Hiệu quả kinh doanh của DNTM
* Với lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá: Hiệu quả thể hiện ở chỗ
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Do chuyên sâu theo ngành hàng nên có điều kiện nắm chắc được thông tin về
người mua, người bán, giá cả thị trường, tình hình hàng hóa, dịch vụ nên có khả
năng cạnh tranh cao trên thị trường, có thể là độc quyền kinh doanh.
- Trình độ chuyên môn hóa ngày càng được nâng cao, có điều kiện để tăng
năng suất và hiệu quả kinh doanh, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật đặc biệt là
hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên dùng nhằm tạo lợi thế lớn trong cạnh
tranh.
- Có khả năng đào tạo được những cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia và nhân
viên kinh doanh giỏi.
* Với lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hóa: Hiệu quả đạt được là
- Hạn chế được một số rủi ro trong kinh doanh do dễ chuyển hướng kinh doanh
- Vốn kinh doanh ít bị ứ đọng do mua nhanh, bán nhanh và đầu tư vốn cho
Hiện nay, công ty đã đảm bảo cho 223 cán bộ công nhân viên có đủ việc làm
thường xuyên.Vốn hiện có khoảng hơn : 40 tỷ, trong đó :
• Vốn cố định khoảng: 23 tỷ
• Vốn lưu động khoảng: 17 tỷ
Đã và đang đầu tư xây dựng nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật, cải tạo, nâng cấp và
xây dựng mới các Trung tâm dịch vụ vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, văn
phòng cho thuê để đưa vào kinh doanh cùng với hoạt động thương mại.
a.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Chức năng: Là một doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn hoạt động trong lĩnh
vực kinh doanh Du lịch và thương mại, Công ty có những chức năng hoạt động
chính sau:
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tiệc cưới và các dịch vụ giải trí khác.
- Kinh doanh du lịch lữ hành trong nước và quốc tế, dịch vụ hàng không, đại lý
vé máy bay.
- Cung cấp dịch vụ làm Visa.
* Nhiệm vụ: Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bảo Trung ODC có các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát các hoạt động mà trong đó chủ yếu
là hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ du lịch nhằm mục tiêu lợi nhuận tối
đa cho công ty, qua đó để:
+ Bù đắp chi phí trong kinh doanh và có lãi
+ Hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước theo luật định
- Tổ chức công tác hạch toán tài chính kế toán theo đúng qui dịnh của pháp
luật.
- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công
ty.
định chiến lược kinh doanh ngắn, trung và dài hạn.Chiến lược marketing cho
công ty, tìm kiếm nguồn hàng, cơ hội kinh doanh hợp tác, đầu tư.
- Phòng tổ chức hành chính: Giải quyết vấn đề về nhân sự, tuyển dụng, sắp
xếp lao động và tổ chức chế độ làm việc trong công ty.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thực hiện đầy đủ các chính sách và chế độ với người lao động. Căn cứ vào
chế độ lao động thực hiện việc chi trả lương cho từng cán bộ công nhân viên
trong công ty.
Tiếp đón khách đến công ty liên hệ công tác, lưu giữ công văn tài liệu, bảo
mật, quản lý trang thiết bị cơ sở vật chất của công ty.
- Phòng kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm về quản lý tài chính và hạch toán
kế toán trong công ty. Quản lý tình hình thu chi của công ty, đảm bảo tốt về
nguồn tài chính cho công ty hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường và có
điều kiện phát triển.
Thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng tài sản cố định và tham gia đề xuất
với Ban giám đốc các biện pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh trong quyền hạn và trách nhiệm của mình, đồng thời hàng
tháng lập báo cáo trình lên công ty.
- Phòng kỹ thuật: Thường xuyên kiểm tra và sửa chữa toàn bộ hệ thống điện,
nước và các trang thiết bị khác trong công ty, thay mới khi có những sự cố trục
trặc hay hỏng hóc gây ra.
* Các đơn vị thực hiện chức năng kinh doanh gồm có:
- Khách sạn: Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê và
các dịch vụ vui chơi giải trí khác. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tiệc cưới, cho thuê
xe du lịch...
- Trung tâm du lịch: Tổ chức các Tour du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, tư
vấn thủ tục xuất nhập cảnh như làm visa chuyển car...
- Nghiên cứu tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước về lĩnh vực du lịch từ đó
* Ưu điểm của mô hình tổ chức bộ máy:
Từng nhân viên được chuyên môn hoá nghiệp vụ theo từng phòng nhất định.
Từ đó cho phép họ tích luỹ được những kinh nghiệm, phát huy năng lực sở
trường để thực hiện công việc có hiệu quả nhất. Các trang thiết bị máy móc
chuyên dùng được sử dụng hết công suất, đảm bảo tiết kiệm trong mua sắm sử
dụng thiết bị và bố trí nguồn lao động hợp lí.
Ban giám đốc trực tiếp thu nhận thông tin từ các phòng ban, các đơn vị để kịp
thời xử lý. Vì vậy nhiệm vụ của ban giám đốc là hết sức nặng nề đòi hỏi phải có
tính bao quát, tính phối hợp rất cao giữa các bộ phận kể cả ngay trong ban lãnh
đạo.
Sơ đồ 1: Mô hình bộ máy tổ chức quản lý Công ty.
P.Kế
toán
P.Kỹ
thuật
P. Tổ
chức
P.Kế
hoạch
P.Thị
trườn
g
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
c. Đặc điểm kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Du lịch và thương mại Bảo Trung ODC kinh doanh trong các
lĩnh vực dịch vụ du lịch, khách sạn và văn phòng cho thuê, kinh doanh xuất nhập
khẩu, đại lý bán vé máy bay, cung cấp các dich vụ visa, ngoài ra Công ty còn có
thêm các hoạt động bổ trợ như : cho thuê phục vụ hội nghị, hội thảo, tiệc cưới, vũ
nhu cầu về dịch vụ du lịch như thuê xe ô tô, đi du lịch trọn gói, mua vé máy bay,
nghỉ lưu trú, ăn uống và đặt hội nghị, tiệc cưới...
Đối với khách Quốc tế là những tổ chức, cá nhân có nhu cầu về dịch vụ du lịch
như: Thăm quan di tích lịch sử kết hợp du lịch tại Việt nam hoặc những đối tác
nước ngoài vào Việt nam để hợp tác làm ăn với Công ty hoặc có nhu cầu nghỉ lại
đều được công ty phục vụ hết sức chu đáo.
* Thị trường: Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng
với cơ chế kinh doanh mới nhằm mở rộng thị trường. Căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ của Công ty là kinh doanh phải có được lợi nhuận. Để đạt được các
mục tiêu chiến lược trong kinh doanh, Công ty phải xây dựng kế hoạch tài chính
cụ thể trên từng chỉ tiêu ứng với kế hoạch kinh doanh trong từng giai đoạn.
Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng và thực hiện mục tiêu phương hướng phát
triển dài hạn và hàng năm theo chỉ tiêu của ban giám đốc đề ra.
Ngoài ra căn cứ vào nhu cầu thị trường doanh nghiệp được quyền mở rộng
kinh doanh, dịch vụ...tự cân đối theo những qui định của pháp luật.
* Đối thủ cạnh tranh: Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sự xuất nhiều thành
phần kinh tế được nhà nước tạo diều kiện phát triển công bằng, khách quan công
ty có nhiều điều kiện phát triển nhanh chóng. Công ty năng động xử mọi tình
huống ,sử dụng hợp lí nguồn vốn đem lại hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty là công ty liên doanh đầu tư vốn nước
ngoài và trong nước cùng ngành nghề. Khách quan đánh giá thì đối thủ cạnh
tranh còn mạnh hơn Công ty về một số mặt như: Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, trình
độ chuyên môn, quản lý tốt hơn, chính sách thuế đăc biệt các công ty có nguồn
vốn nước ngoài với trình độ quản lí nước ngoài...
1.1 Những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Yếu tố vật chất: Là một doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH Du lịch và
thương mại Bảo Trung ODC đã có những chính sách đầu tư thích hợp và hợp lý
được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và theo kịp với xu thế của thế giới.
* Yếu tố công nghệ cơ sở vật chất kỹ thuật
Để đáp ứng kinh doanh có hiệu quả cao ngoài yếu tố con người, vốn thì công
nghệ cơ sở vật chất kỹ thuật cũng đóng một vai trò rất quan trọng. Công ty đã cải
tạo nâng cấp toàn bộ trang thiết bị hiện đại lắp đặt cho tổng số 50 phòng khách
sạn, ngoài ra còn trang bị cho hệ thống các phòng ban thuộc khối văn phòng hệ
thống máy tính nối mạng Internet, máy photo, máy in để có thể thuận lợi cho công
việc và cập nhật thông tin cần thiết đáp ứng đòi hỏi của hoạt động kinh doanh thời
kỳ CNH, HĐH.
Ngoài ra công ty đầu tư các trang thiết bị, máy móc hiện đại tăng cường cho
hoạt động kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế lại phát sinh vấn đề là làm
tăng chi phí tài sản cố định, dẫn đến khấu hao TSCĐ được lâu hơn.
1.2Khái quát tổng quan kết quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một công ty. Nó mô tả được mối tương quan giữa lợi ích
kinh tế mà công ty đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó.
Bảng 1: kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty từ 2005 - 2007
ĐVT: triệu đồng
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên ta thấy doanh thu của Công ty tăng
lên qua hàng năm, sự tăng lên này có ý nghĩa rất quan trọng đối với Công ty, nó
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
góp phần giúp Công ty thực hiện tốt chức năng kinh doanh, góp phần thực hiện
nghĩa vụ đối với Nhà nước.
* Nguồn vốn và cơ cấu vốn.
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ
7
18.806,7
7
118,82
42.127,20
23.053,27
19.065,93
19.065,93
122,93
21.874,
2
12.483,
5
9.984,7
1
9.984,7
1
-
220,80
220,87
220,13
220,13
-
2068,20
1.307,0
4
723,16
723,16
-
105,16
3. Lợi nhuận gộp 5.018,50 5.751,2 9.954,22 1.732,7 128,79 203,02 102,62
4. Chi phí bán
hàng
4.317,17 4.924,5 7.566,25 607,73 114,06 641,75 113,03
5. Chi phí quản lý 1.654,71 2.779,55 2.339,76 2.339,76 167,98 439,79 84,18
6. Lãi 46,62 47,15 48,21 48,21 101,14 1,06 102,25
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
người quản lý cao nhất vừa chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Công ty về tình hình
kinh doanh lại vừa có trách nhiệm quản lý số lao động tại đơn vị mình.
2.1.Phân công sắp xếp lao động trong Công ty
Theo như bảng cơ cấu lao động đó nêu trên, tổng số lao động toàn Công ty
là 223 người, trong đó số lao động có tuổi đời trẻ chiếm khá đông trong Công ty,
khoảng trên 70% số lao động.Về trình độ học vấn của lao động trong Công ty
tương đối cao.
Bảng 4: Bảng phân bố lao động tại các phòng ban trong công ty
Đơn vị tính: người
Stt Các phòng ban, chi nhánh Số lượng lao động
1 Phòng Tổ chức hành chính 10
2 Phòng Kế toán 10
3 Trung tâm du lịch và du học 19
4 Phòng kỹ thuật sửa chữa 15
5 Phòng kế hoạch ( P. Kinh doanh ) 15
6 Phòng bán vé máy bay 16
7 Bộ phận nhà bếp 17
8 Nhà hàng cafe, giải khát 25
9 Sàn khiêu vũ cổ điển 20
10 Lễ tân Khách sạn 15
11 Buồng, phòng Khách sạn 41
12 Bảo vệ 20