Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật - Pdf 14

Lời nói đầu
Quá trình chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất
kinh doanh trong các doanh nghiệp. Trong đó, cơ chế mà cấu thành là hệ thống
kích thích vật chất thông qua tiền lơng đối với lao động đã có thay đổi lớn. Tuy
nhiên nhìn về những vấn đề cơ bản trong nền sản xuất hàng hoá thì lao động
vẫn là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhất là trong tình
hình hiện nay nền kinh tế thế giới bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức thì
lao động có trí tuệ có kiến thức, có kỹ thuật cao là nhân tố hàng đầu. Muốn quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục thì ngời lao động phải đợc tái sản xuất
sức lao động. Tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động đợc dùng để bù
đắp sức lao động mà ngời bỏ ra, xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lơng có
quan hệ mật thiết lẫn nhau. Bởi vậy tiền lơng đã động viên ngời lao động sản
xuất kinh doanh tăng thêm sự quan tâm của ngời lao động đến sản phẩm cuối
cùng, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo tính cạnh
tranh trong thơng trờng.
Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật chuyên lĩnh vực xây dựng công trình
và dân dụng. Tuy mới thành lập nhng Công ty đã sớm biết vận dụng cơ chế thị
trờng vào trong kinh doanh để đa lại hiệu quả kinh tế cao. Trong Công ty vấn đề
về lao động và sử dụng lao động vấn đề về tiền lơng luôn đợc các nhà lãnh đạo
quan tâm. Qua thời gian thực tập tại Công ty dựa vào kiến thức đã học và quá
trình xem xét kết quả về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực
lao động tiền lơng tại Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật em xin viết chuyên
đề tốt nghiệp với đề tài là: Kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo lơng ở
Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật. Với mục đích của chuyên đề là dựa vào
những nhận thức chung về quản lý lao động tiền lơng trong cơ chế thị trờng để
phân tích trình bày những vấn đề cơ bản của công tác tiền lơng và các khoản
trích theo lơng ở Công ty đồng thời đánh giá và đa ra một số kiến nghị để hoàn
thiện công tác quản lý lao động tiền lơng đối với Công ty.
1
Nội dung chuyên đề gồm các phần sau:

cũng nh các hàng hoá khác. Nó có giá cả và phụ thuộc vào quy luật cung cầu và
chịu sự tác động của các quy luật kinh tế thị trờng khác.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chính của ngời lao động. Nó là nguồn đảm
bảo cuộc sống của bản thân ngời lao động và gia đình họ. Đối với chủ doanh
nghiệp khối lợng tiền lơng trả cho ngời lao động đợc coi là khoản chi phí kinh
doanh.
Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc nhận các khoản trợ cấp xã
hội nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Nh vậy, tiền lơng cùng với các khoản chi
phí theo lơng hợp thành khoản chi phí lao động sống trong giá thành sản phẩm.
Tại các doanh nghiệp, hạch toán tiền lơng là công việc phức tạp trong
hạch toán chi phí kinh doanh. Bởi vì tính chất lao động và thù lao lao động,
không đơn nhất mà thuộc nhiều ngành nghề, kỹ thuật khác nhau. Việc hạch
3
toán chi phí lao động có tầm quan trọng đặc biệt. Vì nó là cơ sở để xác định giá
thành sản phẩm và giá xuất xởng. Mặt khác nó còn là căn cứ xác định các
khoản nghĩa vụ và phúc lợi xã hội.
II. Tiền lơng và phân loại tiền lơng.
1. Khái niệm tiền lơng
Tại mỗi thời kỳ khác nhau thì có những quan điểm khác nhau về tiền l-
ơng. Tuy nhiên, trong tất cả các thời kỳ tiền lơng đều là phần thù lao lao động
mà ngời lao động đợc huởng duy chỉ có cách xác định là khác nhau.
1.1. Quan niệm về tiền lơng trong thời kỳ bao cấp
Trớc Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) nền kinh tế nớc ta vận hành theo cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp. Và trong suốt những năm này quan niệm tiền l-
ơng là một phần thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối một cách có tổ
chức, có kế hoạch cho ngời lao động căn cứ vào số luợng và chất lợng lao động.
Điều đó có nghĩa là tiền lơng chịu sự tác động của quy luật cân đối, có kế hoạch
và chịu sự chi phối của Nhà nớc. Nhà nớc ban hành các chính sách chế độ và
mức lơng cụ thể để áp dụng cho mỗi ngời lao động, bất kỳ họ là lực lợng lao
động gián tiếp hay trực tiếp. Tiền lơng của ngời lao động phụ thuộc vào kết quả

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy
đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lợng và chất lợng lao động. Tình
hình sử dụng thời gian lao động, kết quả lao động.
- Tính toán, chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiền l-
ơng và các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình
hình chấp hành các chính sách, quỹ BHXH, BHYT.
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tợng các khoản tiền lơng,
khoản trích BHXH, BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hớng dẫn và kiểm
tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đẵn chế độ ghi chép ban đầu
về tiền lơng, BHXH, BHYT đúng chế độ, đúng phơng pháp hạch toán.
- Lập báo cáo về lao động tiền lơng, BHXH, BHYT thuộc phận vi trách
nhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng,
quỹ BHXH, BHYT, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm
5
năng lao động, đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật
lao động, vi phạm chính sách chế độ lao động tiền lơng, quỹ lơng.
3. Các hình thức tiền lơng.
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo
lao động, trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động. Việc trả lơng theo số lợng
và chất lợng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích ngời lao
động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ra
nhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho mỗi công nhân
viên.
Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả
lơng cho các đối tợng cùng khác nhau nhng trên cơ sở tiền thuế phù hợp. Thực
tế có nhiều cách phân loại nh cách trả lơng theo sản phẩm, lơng thời gian, phân
theo đối tợng gián tiếp trực tiếp Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cức
giúp cho quản lý điều hành đợc thuận lợi. Tuy nhiên, để công tác quản lý nói
chung và hạch toán nói riêng đỡ phức tạp tiền lơng thờng đợc chia làm tiền lơng

điểm: tận dụng đợc thời gian lao động nhng nhợc điểm là không gắn tiền lơng
và kết quả dlj và theo dõi phức tạp.
Tiền lơng thời gian có hai loại: tiền lơng thời gian, giản đơn và tiền lơng
thời gian có thởng.
+ Tiền lơng thời gian giản đơn: là tiền lơng của công nhân đợc xác định
căn cứ vào mức lơng cấp bậc và thời gian làm việc thực tế.
+ Tiền lơng thời gian có thởng: có hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiền
lơng trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lơng, khoản tiền lơng này
đợc tính toán dựa trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của ngời
lao động, chất lợng hiệu quả lao động.
Tiền lơng thời gian
có thởng
=
Tiền lơng thời gian
giản đơn
+ Tiền thởng
Tiền lơng thời gian có u điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vì
tiền lơng tính trả cho ngời lao động cha đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối
theo lao động . Vì cha tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động. Do đó cha
7
phát huy đợc hết chức năng của tiền lơng cho sự phát triển sản xuất và cha phát
huy đợc khả năng sẵn có của ngời lao động.
3.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Tiền lơng tính theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời lao động theo kết
quả lao động khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu
chuẩn chất lợng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lơng tính cho mỗi đơn vị
sản phẩm đó. Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao
động. Điều này đợc thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả
sản xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng
cao năng suất lao động.

Hình thức trả lơng này đợc tính bằng tiền lơng thực lĩnh của bộ phận trực
tiếp nhân với tỷ lệ % lơng gián tiếp.
Tiền lơng đợc lĩnh
trong tháng
=
Tiền lơng đợc lĩnh của
bộ phận trực tiếp
x
Tỷ lệ lơng
gián tiếp
Hình thức này đợc áp dụng trả lơng gián tiếp cho các bộ phận sản xuất
nh công nhân điều chỉnh máy. Sửa chữa thiết bị, bảo dỡng máy móc, nhân công
vận chuyển vật t Trả l ơng theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích ngời lao
động gián tiếp gắn bó với ngời lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao
động, quan tâm đến sản phẩm chung. Tuy nhiên nó không đánh giá đợc chính
xác kết quả của ngời lao động gián tiếp.
+ Tiền lơng tính theo sản phẩm có thởng.
Là tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế
độ khen thởng cho doanh nghiệp quy định. Chế độ khen thởng này đợc đặt ra
khuyến khích ngời lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có chế
độ tiền lơng thởng cho công nhân đạt và vợt chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy định.
Ví dụ: nh thởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t.
Trong trờng hợp ngời lao động lăng phí vật t, gây thất thoát vật t, không
bảo đảm ngày công, chất lợng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách
trừ vào lơng mag họ đợc hởng.
+ Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến.
Là tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thởng luỹ
tiến theo mức độ hoàn thành vợt mức sản xuất hoặc định mức sản lợng.
Lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên ngời lao động
tăng năng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành

kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển vững chắc, bảo đảm sức cạnh tranh
trong cơ chế thị trờng.
10
4. Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp.
* Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên của
doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng. Trên phơng diện hoạch toán tiền
lơng thì tiền lơng của công nhân viên gồm 2 loại: tiền lơng chính và tiền lơng
phụ.
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian
công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lơng trả theo cấp
bậc và các khoản phụ cấp kèm theo nh lơng phụ cấp chức vụ.
- Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian
công nhân viên nghỉ theo chế độ đợc hởng lơng nh nghỉ phép, đi họp, đi học
Việc chia tiền lơng chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế
toán tiền lơng và phân tích các khoản mục chi phí tiền lơng trong giá thành sản
phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất thờng
hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lơng chính
của công nhân trực tiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lợng công việc
hoàn thành.
5. Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
5.1. Quỹ bảo hiểm xã hội.
Đợc hìnhthành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Quy BHYT đợc xây dựng theo quy định của nhà nớc. Hiện
nay là 20% tính trên tiền lơng cơ bản phải trả cho ngời lao động trong tháng,
trong đó 15% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này đợc hạch toán vào chi
phí của doanh nghiệp: 5% do ngời lao động đóng góp, phần này đợc trừ vào thu
nhập hàng tháng của ngời lao động. Tiền lơng cơ bản đợc tính theo cấp bậc hệ
só, loại công việc của từng công nhân quy định. Mức lơng cơ bản tối thiểu là
290.000 đ/tháng. Quỹ BHXH đợc thiết lập để tạo ra nguồn kinh phí trợ cấp

khăn trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiền l-
ơng cũng nh giá thành sản phẩm. Do đó, để hạn chế biến động của chi phí tiền
lơng khi công nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản phẩm.
Căn cứ vào quỹ lơng cấp bậc và số ngày nghỉ quy định để dự tính số lợng sẽ
12
phải trả cho công nhân viên trong thời gian nghỉ phép. Trên cơ sở xác định mức
tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Số trích trớc theo kế
hoạch tiền lơng nghỉ
pháp của công nhân
sản xuất trong tháng
=
Số tiền lơng
chỉnh phải trả
trong tháng
x
Tỷ lệ trích trớc theo
kế hoạch tiền lơng
nghỉ pháp của công
nhân sản xuất
Tỷ lệ trích trớc theo kế
hoạch tiền lơng nghỉ
phép của công nhân
==
Tổng tiền lơng nghỉ pháp phải trả cho CNSX
theo kế hoạch trong năm
Tổng tiền lơng chỉnh phải trả cho CNSX theo kế
hoạch trong năm
6. Tổ chức kế toán tiền lơng trong các doanh nghiệp.
Quản lý lao động, tiền lơng, giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch

- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên
- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên cha lĩnh
Bên Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho CNV
Bên Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho CNV
D Nợ (nếu có): số thừa đã trả cho công nhân viên
D Có: Tiền lơng tiền công và các khoản khác còn phải trả CNV
* TK 335 Chi phí phải trả: tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản
chi phí trích trớc về tiền lơng nghỉ phép của CN SX sửa chữa lớn TSCĐ và các
khoản trích trớc khác.
Kết cấu TK 335:
Bên Nợ: Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí phải trả
Bên Có: Phản ánh các khoản ghi tăng chi phí phải trả
D Có: Phản ánh các khoản còn phải trả CNV.
* TK 338 phải trả phải nộp khác. Tài khoản này dùng để phản ảnh các
khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội,
cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội các khoản khấu trừ vào l-
ơng theo quyết định.
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng loại.
TK 338.2 KPCĐ
TK 338.3 BHXH
14
TK 338.4 BHYT
Kết cấu tài khoản 338:
Bên Nợ:
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+ Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán hàng tơng ứng từng
kỳ
+Các khoản đã trả đã nộp khác.

Nợ TK 334 phải trả công nhân viên
Có TK 338 phải nộp, phải trả.
( chi tiết TK 338,3, TK 338,4)
+ Trờng hợp chế độ chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lên
cấp trên. Việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp đợc
quyết toán sau khi chi phí thực tế.
Nợ TK 138 phải thu khác.
Có TK 334 phải trả công nhân viên
+ Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên.
Nợ TK 334 phải trả công nhân viên.
Có TK 334 khấu trừ thuế TNCNV.
Có TK 141 khấu trừ TTƯ
Có TK 138 Bồi thờng thiệt hại mất tài sản.
+ Khi thanh toán tiền công thởng, BHXH cho công nhân viên.
Nợ TK 334
Có TK 111 Nếu thanh toán bằng TM
Nếu thành toán bằng hiện vật thì phải ghi bằng hai bút toán.
Nợ TK 334
Có TK 512 doanh thu bán hàng nội bộ.
Có TK 33 Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời phản ánh giá vốn của số hàng đã xuất ra.
Nợ TK 632 GVHB
Có TK 153,155
16
* Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.
Nợ TK 338 (chi tiết 338.2, 338.3, 338.4)
Có TK 111 nếu bằng TM
Có TK 112 nếu bằng TGNH
+ Cuối cùng kết chuyển tiền lơng cho công nhân viên vắng cha lĩnh.
Nợ TK 334

+ Nhật ký chung: Hình thức nhật ký chung là hình thức phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật
ký chung, sau đó căn cứ vào nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái, mỗi
bút toán phản ánh trong sổ nhật ký đợc chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài
khoản có liên quan. Đối với các tài khoản chủ yếu phát sinh nhiều nghiệp vụ, có
thể mở các nhật ký phụ. Cuối tháng hoặc định kỳ, cộng các nhật ký phụ, lấy số
liệu ghi vào nhật ký chung hoặc thẳng vào sổ cái.
18
Sơ đồ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
TK 333, 141,138 TK 334 TK 622, 627, 641, 642
TK 335
TK 338
TK 111,112, 152..
TK 431
TK 338
TK 111,112
TK 333, 141,138
Các khoản phải khấu trừ
vào lương
Tính tiền lương phải trả cho CNV
Tiền lương nghỉ phép phải trả
Trích trước TL nghỉ phép
Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng
phúc loại
Khấu trừ vào thu nhập của người
lao động (6%)
Thanh toán tiền lương, thưởng,
BHXH
BHXH phải trả theo phân cấp
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ (19%)

- T vấn đấu thầu
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi và công trình giao thông.
- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng.
- Dịch vụ san lắp mặt bằng xây dựng.
20
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy móc thiết bị,
vật t ngành xây dựng, nguyên liệu, nhiên liệu, vậtliệu cho ngành nông nghiệp.
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
- T vấn đầu t và chuyển giao công nghệ.
- Dịch vụ t vấn nhà đất kinh doanh bằng bất động sản/
số vốn điều lệ đăng ký là: 4.880.999.000 đ (bốn tỷ tám trăm tám mơi triệu,
chín trăm chín mơi chín triệu đồng)
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
Sản phẩm xây lắp là các công trình , vật kiến trúc có quy mô lớn phức tạp,
mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng lâu dài nên việc tổ chức quản lý hạch
toán sản phẩm phải đợc dự toán trớc sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự
toán, theo thoả thuận giữa các bên, tính chất hàng hoá của sản phẩm không thể
thiện rõ.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện để sản xuất thì
thay đổi theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử
dụng hạch toán tài sản, vật t dễ mất mát h hỏng.
Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại đợc
chia nhỏ thành nhiều công việc khác nhau. Do vậy việc quản lý phải chặt chẽ sao
cho đảm bảo tiến độ thi công công trình đúng thời hạn đúng yêu cầu kỹ thuật.
* Với mục đích đi chuyên về xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp,
thuỷ lợi, và công trình giao thông mà Công ty đã chuyển sang Công ty TNHH
Kiến trúc Việt Nhật. Thông qua các hoạt động xây lắp của công trình dân dụng,
công trình giao thông đầu t liên kết với các thành phần kinh tế để phát triển sản
xuất kinh doanh tạo ra nhiều sản phẩm nhằm thu lợi nhuận và đáp ứng nhu cầu

phận tham mu nh các phòng chức năng. Tuy nhiên, quyền quyết định vẫn thuộc
về Giám đốc của đơn vị.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật
22
Hội đồng thành viên
Giám đốc
Phó Giám đốc
SXkD
Phó Giám đốc
hành chính
Phòng tài vụ
Phòng KHKT
Phòng HC - QT
đội TB Cơ giới
Đội thi công số 1 Đội thi công số 2 Đội thi công số 3
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật
23
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Phơng Mai
Đứng đầu Công ty là Hội đồng các thành viên, Ban Giám đốc, Phó Giám
đốc và các phòng chức năng.
Hội đồng các thành viên gồm các thành viên sáng công ty, hội đồng thành
viên có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích, lợi ích của Công ty
Ban Giám đốc do hội đồng thành viên bầu ra gồm có Giám đốc và các Phó
Giám đốc chuyên trách. Trong đó Giám đốc đồng thời cũng là chủ tịch hội đồng
thành viên và là ngời đại diện trớc pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm về
mọi mặt. Thay mặt cho Công ty trong các Giao dịch thơng mại là ngời có quyền
diều hành cao nhất trong Công ty. Giám đốc Công ty có các quyền và nhiệm vụ
sau:

Phó Giám đốc là ngời đại diện cho Giám đốc và giúp Giám đốc trong việc
lập và quản lý các dự án, công trình xây dựng của Công ty. Đồng thời trực tiếp
phụ trách công tác về mặt tiền lơng của các đơn vị xây lắp (Đội sản xuất). Lập
các định mức thi công cho dự án mà Giám đốc giao.
Phó Giám đốc hành chính: Là ngời đợc Giám đốc uỷ quyền chịu trách
nhiệm trực tiếp phụ trách tình hình chung của Công ty nh: Công tác hành chính y
tế, công tác thi đua khen thởng hay kỷ luật, công tác tuyển dụng nhân sự
Tại Công ty hiện có 03 phòng chức năng, mỗi phòng có một nhiệm vụ
riêng. Gồm: Phòng Kế toán, Tài vụ, phòng hành chính và phòng kế hoạch kỹ
thuật.
2.1. Phòng tài vụ:
Là phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và có trách
nhiệm phản ánh, theo dõi tình hình tài sản, sự biến động của tài sản trong quan hệ
với nguồn vốn. Đồng thời cung cấp chính xác, kịp thời thông tin tài chính phục
vụ công tác ra quyết định của nhà quản lý. Trên cơ sở các nghiệp vụ kế toán đợc
chứng minh bởi các chứng từ gốc, các nhân viên trong phòng tài vụ sẽ phản ánh
vào các loại sổ sách theo đúng chế độ kế toán. Đứng đầu phòng tài vụ là kế toán
trởng (trởng phòng tài vụ) có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong
phòng tài vụ, hớng dẫn hạch toán kiểm tra tính toán ghi chép sổ sách kế toán.
2.2. Phòng hành chính quản trị:
Là bộ phận thực hiện công tác quản lý và hành chính. Bộ phận này có tác
dụng phục vụ và tạo điều kiện cho các phòng ban, các đơn vị, các tổ chức đoàn
thể thực hiện đợc nhiệm vụ đợc giao. Phòng hành chính của Công ty là bộ phận
25

Trích đoạn Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật Hình thức kế toán tại Công ty TNHH Kiến trúc Việt Nhật Đặc điểm công tác kế toán tiền lơng tại Công ty. Hạch toán lao động Hạch toán tiền lơng theo sản phẩm:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status