ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á
CHI NHÁNH HUẾ
NGƯỜI THỰC HIỆN: VĂN THỊ LÀNH
KHÓA: 2010 – 2014
Huế, 05/2014
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á
CHI NHÁNH HUẾ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
PGS.TS Phan Thị Minh Lý Văn Thị Lành
Lớp: K44B TC - NH
Huế, 05/2014
LỜI MỞ ĐẦU
Ở Việt nam hiện nay, vấn đề vốn đang là một đòi hỏi cấp bách trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta đồng thời đóng vai trò quyết định đến sự
tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế,
nước ta phải có những biện pháp, chính sách nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn
rỗi trong dân cư. Thị trường chứng khoán nước ta chưa phát triển do vậy lượng vốn
huy động được bằng con đường tài chính trực tiếp thông qua phát hành cổ phiếu, trái
phiếu và các giấy tờ có giá khác còn rất nhỏ so với nhu cầu vốn của nền kinh tế. Do
viên, khích lệ em trong quá trình học tập và nghiên cứu giúp em có thêm động lực thực
hiện đề tài tốt hơn.
Trong quá trình thực tập cũng như làm đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót,
khuyết điểm do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế. Vì vậy,
em rất mong nhận được sự góp ý và chia sẻ của các thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh
chị Ngân hàng để em có thêm kinh nghiệm và đề tài được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô giáo Khoa Kế toán – Tài chính, Ban
lãnh đạo và các anh chị Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế dồi dào sức khỏe và luôn
thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Văn Thị Lành
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, không có sự sao
chép nguyên văn từ các đề tài trước làm sản phẩm cho riêng mình. Các số liệu, kết quả
nêu trong khóa luận là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập là
Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế,
Sinh viên thực hiện
Văn Thị Lành
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
2. Phương pháp nghiên cứu 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.Kết cấu đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
19
SVTH: Văn Thị Lành – Lớp: K44B TC - NH
i
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
1.2.2.7 Chỉ tiêu lợi nhuận 19
1.2.3. Mô hình SWOT trong nghiệp vụ huy động vốn 19
1.2.3.1 Điểm mạnh 19
1.2.3.2 Điểm yếu 19
1.2.3.3 Thời cơ 20
1.2.3.4 Thách thức 20
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 21
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HUẾ 21
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đông Á – CN Huế 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 23
2.1.3 Nhiệm vụ kinh doanh 24
2.1.4 Các sản phẩm huy động chính tại CN 24
2.1.4.1 Những sản phẩm tiền gửi giống các NH khác: 24
2.1.4.2 Các sản phẩm huy động đặc trưng 24
2.1.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH Đông Á – CN Huế 25
2.1.5.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2013 25
2.1.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của CN giai đoạn 2011-2013 26
2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NH Đông Á – CN Huế 33
2.2.1 Đánh giá hiệu quả huy động vốn qua các chỉ tiêu 33
2.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy động 33
2.2.1.2 Tỷ lệ vốn huy động trên tổng dư nợ 37
2.2.1.3 Tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng chi phí 37
2.2.1.4. Chêch lệch thu chi lãi/Chi phí trả lãi 41
2.2.1.5 Sự phù hợp giữa nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn 42
2.2.1.6. Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn 48
iii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Giải thích
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTW Ngân hàng Trung ương
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại Cổ phần
DONGA BANK Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á
CN Chi nhánh
KH Khách hàng
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
TK Tài khoản
KKH Không kỳ hạn
CKH Có kỳ hạn
CBNV Cán bộ nhân viên
PGD Phòng giao dịch
VHĐ Vốn huy động
SVTH: Văn Thị Lành – Lớp: K44B TC - NH
iv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2013 26
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của CN giai đoạn 2011-2013 27
Bảng 2.3. Tình hình Dư nợ của CN giai đoạn 2011-2013 28
Bảng 2.4. Tốc độ tăng trưởng Dư nợ của CN giai đoạn 2011-2013 29
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của CN giai đoạn 2011 - 2013 31
Bảng 2.6. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của CN giai đoạn 2011-2013 33
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Vốn là nguồn lực vô cùng quan trọng, là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình phát
triển. Với Ngân hàng nói riêng, nguồn vốn là toàn bộ các nguồn tiền mà Ngân hàng
tạo lập và huy động được để cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong quá trình hoạt
động kinh doanh của mình. Thực tế, công tác huy động vốn của Ngân hàng đang đứng
trước những thách thức mới đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng mực nhằm nâng cao
hiệu quả công tác này.
Chính vì tầm quan trọng của nguồn vốn đối với hoạt động của NHTM cũng như
đối với nền kinh tế, tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Hiệu quả huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế” để thấy được thực trạng hiệu quả huy động
vốn tại Chi nhánh trong thời gian qua như thế nào. Trên cơ sở lý luận về nguồn vốn và
công tác huy động vốn tại NHTM cũng như các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động
vốn, tôi tiến hành phân tích đối với Chi nhánh. Đi sâu tìm hiểu quá trình hình thành và
phát triển của Chi nhánh, tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013, từ đó
đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh thông qua các chỉ tiêu. Trên cơ sở đó,
đưa ra những giải pháp tích cực, phù hợp với tình hình thực tế của Chi nhánh và mang
tính khả thi cao nhằm giúp Chi nhánh hoạt động có hiệu quả hơn trong tương lai.
Kết quả phân tích cho thấy: Giai đoạn 2011 – 2013, nghiệp vụ huy động vốn đã đạt
được những kết quả khả quan như: Tổng vốn huy động được liên tục tăng qua từng năm,
cơ cấu vốn có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, kiểm soát chi phí huy động vốn khá
tốt,…Tuy nhiên, nghiệp vụ huy động vốn của CN vẫn còn tồn tại một số hạn chế như:
Tốc độ tăng trưởng chưa cao, mức lợi nhuận tạo ra trên 1 đồng chi phí huy động vốn khá
thấp, chưa có sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn theo loại tiền, …
Sau thời gian nghiên cứu, tôi xin đề xuất một số biện pháp như: Chú trọng
chính sách phát triển các sản phẩm huy động vốn, gắn liền việc huy động vốn và sử
dụng vốn một cách hiệu quả, áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, thực hiện tốt chính
sách khách hàng và chiến lược Marketting, phát huy yếu tố con người…
Như vậy, đề tài đã đạt được cơ bản các mục tiêu đề ra ở phần Đặt vấn đề.
SVTH: Văn Thị Lành – Lớp: K44B TC - NH
vii
SVTH: Văn Thị Lành – Lớp: K44B TC - NH
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
thực tập tại NH Đông Á, tôi muốn tìm hiểu xem hoạt động huy động vốn tại NH như
thế nào, hiệu quả ra sao để có cái nhìn tổng quan về hoạt động huy động vốn của NH
nên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu là “Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại ngân
hàng TMCP Đông Á – CN Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Đông Á-CN Huế trong
3 năm: 2011, 2012, 2013. Từ đó, đề ra những giải pháp tích cực và hiệu quả giúp CN
tăng hiệu quả huy động vốn, mang lại một nguồn vốn lớn, ổn định và hợp lý hơn để
CN có thể tăng khả năng thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng, cung cấp các
dịch vụ NH cho KH.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về nghiệp vụ huy động vốn nói chung và
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM.
- Giới thiệu, đánh giá một cách tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của
ngân hàng TMCP Đông Á –CN Huế.
- Tiếp cận, tìm hiểu các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng Đông Á.
- Xử lý tốt những số liệu thu thập được và kết hợp với các phương pháp nghiên
cứu để tiến hành phân tích, đưa ra những đánh giá cụ thể, chính xác nhất có thể nhằm
nêu lên thực trạng và đánh giá hiệu quả nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Đông Á –CN Huế.
- Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và kết quả đánh giá để đề xuất một số biện pháp
nhằm tăng hiệu quả huy động vốn cho CN.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp bằng cách tham khảo tài liệu có sẵn, thu
thập qua quan sát, phỏng vấn trực tiếp nhân viên làm việc tại Ngân hàng.
+ Thu thập số liệu từ phòng Kế toán Ngân quỹ: Báo cáo kết quả kinh doanh các
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2013 được thu thập
từ một số phòng ban của CN.
+ Không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Huế, số 26 đường Lý Thường
Kiệt, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
SVTH: Văn Thị Lành – Lớp: K44B TC - NH
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
4. Kết cấu đề tài
Đề tài “Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàngTMCP Đông Á – Chi
nhánh Huế” gồm 3 phần chính:
Phần I: Đặt vấn đề: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi,
phương pháp nghiên cứu và kết cấu đề tài.
Phần II: Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP
Đông Á – Chi nhánh Huế.
Phần III: Kết luận: Đánh giá những kết quả đạt được, đưa ra hạn chế cũng như
hướng phát triển đề tài trong tương lai.
SVTH: Văn Thị Lành – Lớp: K44B TC - NH
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Vốn huy động và công tác huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của
NHTM
1.1.1 Khái niệm về vốn huy động
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà NH đang tạm
1.1.3. Các hình thức huy động vốn của NHTM
Để huy động được nguồn vốn đáp ứng nhu cầu cho NH đòi hỏi các hình thức huy
động vốn phải phù hợp, linh hoạt và đa dạng để KH lựa chọn. Có thể phân loại vốn
huy động của NH theo các tiêu thức khác nhau, cụ thể như sau:
1.1.3.1. Phân loại căn cứ theo thời gian
Việc phân loại theo thời gian có thể giúp cho NH chủ động được hoạt động tín
dụng, đưa ra các giải pháp cụ thể để điều chỉnh nguồn vốn của mình.
a. Vốn huy động ngắn hạn
Là những khoản tiền có thời hạn dưới 1 năm thông qua nhận tiển gửi ngắn hạn,
tiền gửi thanh toán , hay phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ,…
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động được của NH.
Tuy nhiên, do thời hạn ngắn nên tính ổn định kém.
b. Vốn huy động trung và dài hạn
Để phục vụ chủ yếu cho các khoản vay trung và dài hạn, các NHTM huy động
qua phát hành các công cụ nợ với các mức kỳ hạn từ 1 năm đến 5 năm trở lên. Do thời
gian huy động khá dài nên nguồn này không được nhiều sự quan tâm, ưa chuộng của
KH. Vì nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mình
nên NH luôn cố gắng thực hiện có hiệu quả các giải pháp để thu hút nhiều hơn nguồn
vốn này.
1.1.3.2. Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động
a. Vốn huy động từ dân cư
Các NHTM tiến hành huy động vốn từ dân cư bằng cách nhận tiền gửi thanh toán
và tiền gửi tiết kiệm – các khoản tiền nhàn rỗi của dân cư. Đây là nguồn vốn có tiềm
năng lớn và khá ổn định đối với NH, hình thức đa dạng đáp ứng mục tiêu phát triển
của NH.
SVTH: Văn Thị Lành – Lớp: K44B TC - NH
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
b. Vốn huy động từ các doanh nghiệp và các TCKT
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế thường có một bộ phận
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
trích chuyển tiền từ TK của đơn vị phải trả sang TK của đơn vị thụ hưởng. Số dư trên
TK thanh toán sẽ trở thành nguồn vốn của NH khi KH tạm thời không sử dụng đến.
Do KH có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho NH nên nguồn vốn
này thường xuyên biến động. Các NHTM không trả lãi hoặc trả lãi rất thấp, KH
thường không duy trì số dư trên TK này nhiều.
Huy động vốn qua TK tiền gửi CKH
Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận giữa NH và KH gửi tiền về lãi suất tiền gửi
và thời hạn rút tiền. Thông thường NH quy định KH không được rút tiền trước hạn,
tuy nhiên do áp lực cạnh tranh hiện nay, các NH vẫn chấp nhận cho KH rút trước hạn
nhưng người gửi có thể chỉ được hưởng với lãi suất thấp hơn đã thỏa thuận ban đầu
hoặc một mức phạt nhất định tùy thuộc vào chính sách huy động vốn của từng NH.
Tiền gửi CKH là nguồn vốn mang tính ổn định và NH có thể chủ động sử dụng nguồn
vốn này cho mục đích kinh doanh. Do đó, để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các
NH thường đưa ra nhiều loại kì hạn khác nhau với lãi suất hấp dẫn để đáp ứng nhu cầu
gửi tiền của KH. Với mỗi loại kì hạn NH áp dụng một mức lãi suất tương ứng theo
nguyên tắc: kì hạn càng dài thì mức lãi suất càng cao và với nhiều điều khoản hấp dẫn
KH để tạo sự khác biệt.
Huy động vốn qua TK tiền gửi tiết kiệm
Là hình thức huy động vốn truyền thống của NH, KH gửi tiền vào NH nhằm mục
đích an toàn và được hưởng lãi theo định kỳ. Khi gửi tiền vào NH, người gửi sẽ nhận
được một sổ tiết kiệm, đó là chứng từ đảm bảo tiền gửi và chứng nhận KH đã gửi tiền
vào NH và người gửi có thể mang sổ này đến NH cầm cố để vay vốn. Tiền gửi tiết
kiệm có 2 loại: Tiết kiệm CKH và tiết kiệm KKH.
+ Tiền gửi tiết kiệm KKH: là khoản tiền tiết kiệm mà KH có thể rút tiền vào bất
cứ lúc nào mà không cần báo trước cho NH với mục tiêu nhờ NH giữ hộ tiền là chủ
yếu. Với loại tiền gửi này NH chỉ trả cho người gửi tiền lãi suất bằng lãi suất tiền gửi
thanh toán. Nguồn vốn này mang lại cho NH nguồn lợi cao hơn vì lãi suất thấp nhưng
lại thường xuyên bị biến động.
+ Tiền gửi tiết kiệm CKH: Đây là nguồn vốn mang tính ổn định cao nên NH rất
+ Trái phiếu NH: là một trong nhiều công cụ vay nợ dài hạn trên thị trường vốn.
Nguồn vốn này mang tính ổn định cao về thời gian sử dụng do đó cho phép NH có
được lượng vốn dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư dài hạn. Tuy vậy lãi suất huy
động lại phụ thuộc vào thời gian huy động trái phiếu, thời gian càng dài thì lãi suất
càng cao và ngược lại.
SVTH: Văn Thị Lành – Lớp: K44B TC - NH
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
+Kỳ phiếu NH: là hình thức huy động vốn có ưu thế hơn so với trái phiếu vì kỳ
hạn ngắn hơn và thường có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm, nó được sử dụng tùy vào
tình hình cụ thể của vốn NH. Đây là công cụ có tính lỏng cao, dễ chuyển nhượng
thành tiền mặt khi cần cho nên được các nhà đầu tư rất ưa thích.
+ Chứng chỉ tiền gửi: là một giấy biên nhận có hưởng lãi, xác nhận về khoản vốn
gửi tại NH. Khi NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi nhằm vay tiền mặt trên thị trường
thì chứng chỉ là giấy xác nhận khoản vay này. Như thế, nó là phiếu nợ, phiếu vay tiền
do NHTM phát ra. Trước đây, lãi suất chứng chỉ tiền gửi là cố định, hiện nay nó mang
lãi suất thỏa thuận tức là có thể thay đổi theo điều kiện của thị trường. Đây cũng được
coi là một loại tiền gửi của KH nhưng khác ở chỗ nó chỉ có thể đổi thành tiền khi đến
hạn nên tạo cho NH một nguồn vốn khá ổn định, chủ động hơn trong kinh doanh.
d. Huy động vốn qua các hình thức khác
Ngoài các nguồn chủ yếu trên, các NHTM có thể huy động các nguồn vốn khác
như: vốn tài trợ, vốn đầu tư phát triển, vốn ủy thác đầu tư hay vốn hình thành trong
quá trình hoạt động của NH,…
1.1.4. Vai trò của nghiệp vụ huy động vốn
1.1.4.1. Đối với ngân hàng
Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng, song hành với nghiệp vụ tín dụng trong
NHTM. Khi thành lập NH đã có vốn ban đầu, nhưng số vốn này đã ở dạng vật chất
như trụ sở, công cụ, dụng cụ…Vì vậy, để đảm bảo chức năng cung cấp vốn cho nền
kinh tế NH phải thu hút vốn từ bên ngoài. Đã từ lâu các NHTM đã biết khai thác
nguồn vốn này. Do đây là nguồn vốn huy động chủ yếu nên thu hút càng nhiều vốn thì
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Được trích lập hằng năm theo tỷ lệ 5% lợi
nhuận sau thuế và không được vượt quá vốn điều lệ.
- Quỹ dự phòng tài chính: được trích lập hằng năm theo tỷ lệ 10% lợi nhuận sau
thuế nhưng không được vượt quá 25% vốn điều lệ.
1.1.5.2. Vốn huy động
Đây là giá trị tiền tệ mà NH huy động được từ hai nguồn chủ yếu là tiền gửi của
cá nhân, hộ gia đình và tiền gửi của TCKT. Nguồn vốn này là chủ yếu, quan trọng sử
dụng để kinh doanh của NH và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của
NHTM. Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao, NH phải huy động đủ vốn đáp ứng
nhu cầu sử dụng vốn làm sao để huy động được nguồn vốn phù hợp với chi phí thấp
nhất, tỷ trọng các nguồn vốn phải hợp lý, từ đó nâng cao được sức cạnh tranh và hiệu
quả hoạt động của NH.
SVTH: Văn Thị Lành – Lớp: K44B TC - NH
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Phan Thị Minh Lý
1.1.5.3 Vốn đi vay
Vốn đi vay là nguồn vốn được hình thành do NH đi vay các TCTD khác hoặc
vay NHTW. Đây là nguồn vốn có tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn, NHTM chỉ sử
dụng vốn này khi thực sự cần thiết vì có chi phí cao hơn vốn huy động rất nhiều.
Ngoài các nguồn vốn chủ yếu trên, NHTM còn có các nguồn vốn khác cũng
không kém phần quan trọng như: vốn trong thanh toán, nguồn vốn ủy thác đầu tư,…
NHTM có thể sử dụng các nguồn vốn này để kinh doanh trong khoảng thời gian và
điều kiện nhất định.
1.1.6 Nguyên tắc huy động vốn
- Nguyên tắc thứ nhất: Việc huy động vốn phải dựa trên cơ sở nhu cầu cho vay.
NH phải tính toán nhu cầu cho vay để xác định số vốn cần huy động. Phải đảm
bảo cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn về quy mô, thời hạn để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của NH.
-Nguyên tắc thứ hai: Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn: NH nhận tiền gửi
của KH phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn lẫn lãi theo thỏa thuận
Sự thay đổi của các yếu tố: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu nhập
bình quân đầu người, chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ sẽ ảnh hưởng đến
khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút
vốn của NHTM. Ví dụ khi thu nhập bình quân đầu người tăng thì tiêu dùng và tiết
kiệm tăng, người dân gửi tiền vào NH tăng và ngược lại.
c. Môi trường dân số
Môi trường dân số là yếu tố rất quan trọng bởi nó không chỉ tạo thành nhu cầu
và kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm, dịch vụ NH mà còn là căn cứ để hình
thành hệ thống phân phối và cơ sở để xây dựng, điều chỉnh hoạt động huy động vốn
của NH. Do đó, NH phải nghiên cứu kỹ lưỡng môi trường kinh tế trước khi đưa ra
chiến lược huy động vốn để có thể huy động được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu của
NH về chất lượng, số lượng và thời hạn
d. Đối thủ cạnh tranh
Sức ép cạnh tranh trên thị trường huy động vốn hiện nay là rất lớn, cạnh tranh
giữa các NH trong nước với nhau, giữa NH và các định chế tài chính khác như bảo
hiểm, công ty tài chính Với sự phát triển cùng mạng lưới rộng khắp, các định chế tài
chính này đã huy động được lượng vốn đáng kể. Sự cạnh tranh gay gắt hiện nay làm
cho công tác huy động vốn trở nên khó khăn hơn, đòi hỏi các NH phải nhanh chóng
SVTH: Văn Thị Lành – Lớp: K44B TC - NH
13