LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “
Thực trạng và giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác kế toán huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương
chi nhánh Tây Hà Nội”
1
http://www.tailieuhoc.vn
NHỮNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 NHTM Ngân hàng thương mại
1.2.2. Các hình thức kế toán huy động vốn 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG TÂY HÀ NỘI 23
2.1. Khái quát chung về chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần
công thương (NHTM CP CT) Tây Hà Nội 23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHTM CP Công
Thương Tây Hà Nội 23
2.1.2. Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của chi nhánh NHTM CP
Công Thương Tây Hà Nội. 24
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHTM CP Công
Thương Tây Hà Nội 26
2.2. Thực trạng công tác Kế toán huy động vốn tại NHTM CP CT Hà
Nội 27
2.2.1. Tài khoản sử dụng 27
2.2.2. Chứng từ sử dụng 28
2.2.3. Quy trình kế toán huy động vốn 29
3
http://www.tailieuhoc.vn
2.3. Đánh giá chung về công tác kế toán huy động vốn của Ngân hàng
TMCP CT chi nhánh Tây Hà Nội 33
2.3.1. Những kết quả đạt được 33
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân. 34
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CT CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 36
3.1. Định hướng trong hoạt động huy động vốn tại NHTMCPCT chi
nhánh Tây Hà Nội 36
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tại
NHTMCPCT Chi nhánh Tây Hầ Nội 37
3.2.1. Các biện pháp cắt giảm chi phí 38
3.2.2. Đa dạng hóa dịch vụ tiện ích thông qua tài khoản tiền gửi thanh
quá hạn đang ở mức báo động, vốn cho vay bị sử dụng lãng phí… Do vậy,
đứng trước yêu cầu của công cuộc đổi mới và những thách thức của thời đại,
bài toán về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn ở các
NHTM được coi là vấn đề quan tâm hàng đầu trong huy động vốn của các
NHTM. Trong thời gian thực tập tại chi nhánh Bắc Hà Nội – Ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam và xuất phát từ thực tiễn trên, em đã chọn đề tài:
“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Tây Hà Nội” làm
chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
5
http://www.tailieuhoc.vn
2. Mục đích của khoá luận
Trên cơ sở lý luận và xuất phát từ nghiên cứu, đánh giá thực trạng công
tác kế toán huy động vốn tại Ngân Hàng TMCP CT chi nhánh Tây Hà Nội
chuyên đề sẽ đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác kế toán huy động vốn tại chi nhánh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề sẽ nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kế
toán huy động vốn và thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân
Hàng TMCP CT chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2007-2009 từ đó đưa ra các
giải pháp giúp nâng cao hiệu quả huy động vốn thông qua công tác kế toán
huy động vốn.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Chuyên đề có sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác
nhau như phưong pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, so
sánh…để đánh giá phân tích các thông tin, số liệu có liên quan đến công tác
kế toán huy động vốn
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo khoá luận
được chia làm 3 chương
chia thành nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và nguồn vốn từ dân cư.
1.1.1.2. Vai trò của vốn huy động
7
http://www.tailieuhoc.vn
Nguồn vốn huy động có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động KD
của NHTM. Trong tổng nguồn vốn thì vốn tự có chỉ chiếm vai trò rất nhỏ, còn
lại phần lớn là vốn huy động từ bên ngoài. Vai trò của vốn huy động được thể
hiện qua các mặt sau:
Thứ nhất, VHĐ là cơ sở để các NH tổ chức hoạt động kinh doanh của
mình. Vốn là điều kiện tiên quyết về mặt pháp lý mà các ngân hàng cần phải
đảm bảo theo luật pháp. Trong hoạt động KD của ngân hàng thì vốn vừa là
phương tiện kinh doanh vừa là đối tượng kinh doanh. Ngân hàng huy động
được vốn lớn sẽ chứng tỏ được khả năng tài chính của mình tạo nền tảng
vững chắc cho hoạt động KD.
Thứ hai, VHĐ quyết định quy mô tín dụng, khả năng sinh lời cũng như
các hoạt động khác của NHTM. Mục tiêu hoạt động kinh doanh của NH là an
toàn và sinh lời. Một NH có VHĐ lớn sẽ có nhiều cơ hội để cho vay và có khả
năng thu được nhiều lợi nhuận từ lãi tiền vay. Đồng thời NH có thể phát triển
nghiệp vụ thanh toán thông qua nhiều hình thức huy động, từ đó giảm chi phí
huy động vốn và thu phí thanh toán. Bên cạnh đó NH còn có thể giảm chi phí
tăng hiệu quả sử dụng vốn nhờ quy mô và phạm vi khi vốn tiền gửi lớn.
Thứ ba, VHĐ giúp NH mở rộng quy mô và đa dạng hóa hoạt động
kinh doanh. Trong khi cạnh tranh giữa các NH ngày càng ngay gắt như hiện
nay thì đa dạng hóa hoạt động kinh doanh là một điều kiện tiên quyết cho sự
phát triển. Nhờ nguồn vốn lớn bên cạnh các hoạt động KD truyền thống như
tín dụng, đầu tư chứng khoán…NH có thể phát triển nghiệp vụ thanh toán qua
các hình thức như thẻ, UNC, UNT… Việc đa dạng hóa hoạt động KD giúp
ngân hàng có thể phân tán rủi ro, mở rộng phạm vi ra các vùng miền khác
nhau. Do vậy có thể nói rằng vốn huy động quyết định việc mở rộng NH cả
về chiều rộng cả về chiều sâu.
kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi. Đặc điểm của tiền
gửi có kỳ hạn là người gửi tiền chỉ được rút tiền sau một thời gian nhất định
từ một vài tháng đến một vài năm. Tuy nhiên do những lý do khác nhau người
gửi tiền có thể rút trước hạn, khi đó người gửi tiền không được hưởng lãi hoặc
được hưởng lãi thấp tùy chính sách từng NH
c. Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi của cá nhân gửi vào tài khoản tiền
gửi tiết kiệm được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định
của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của Pháp
luật về bảo hiểm tiền gửi. Mục đích của người gửi tiền tiết kiệm là để hưởng
lãi và để tích lũy, do vậy tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được dùng để phát
hành séc hay thực hiện các khoản thanh toán khác ngoại trừ người gửi tiền đề
nghị trích tài khoản tiền gửi để trả nợ vay hay chuyển sang một tài khoản
khác của chính chủ tài khoản
1.1.2.2. Phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá là các công cụ nợ do NH phát hành để huy động vốn trên
thị trường. Lãi suất của loại này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động
vốn nên thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường. Các giấy tờ
có giá bao gồm: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá
1.2. Nội dung cơ bản của nghiệp vụ kế toán huy động vốn
1.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán huy động vốn
1.2.1.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản vay gồm:
Nhóm tài khoản 40: Các khoản nợ Chính phủ và NHNN
10
http://www.tailieuhoc.vn
Nhóm tài khoản 41: Các khoản nợ các tổ chức tín dụng khác
Hạch toán như sau:
Bên nợ ghi: số tiền ngân hàng trả nợ, Số tiền bị xử lý chuyển nợ quá hạn
Bên có ghi: Số tiền ngân hàng đi vay
chức, cá nhân khác giao cho TCTD
Số dư có: Phản ánh số vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay được giao đang SD
Hạch toán chi tiết: Mở chi tiết theo từng tổ chức giao vốn và từng loại vốn
Tài khoản tiền lãi cộng dồn dự trả
Tài khoản 491: Lãi phải trả cho tiền gửi
Tài khoản 492, 493, 494, 496: Lãi phải trả cho các khoản nợ
Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi cộng dồn dự trả, tính tiền các khoản
tiền gửi của khách hàng mà ngân hàng sẽ trả khi đến hạn
Hạch toán như sau:
Bên nợ ghi: Số tiền lãi ngân hàng đã trả
Bên có ghi: Số tiền lãi tính cộng dồn phải trả
Số dư có: Phản ánh số tiền lãi ngân hàng chưa thanh toán
Tài khoản chi phí chờ phân bổ
12
http://www.tailieuhoc.vn
Tài khoản 388:
Hạch toán như sau:
Bên nợ ghi: Chi phí chờ phân bổ phát sinh trong kỳ
Bên có ghi: Chi phí trả trước được phân bổ vào kỳ chi phí trong kỳ
Số dư nợ: Phản ánh các khoản chi phí trả trước chờ phân bổ
Hạch toán chi tiết: Mở TK chi tiết theo từng khoản CP trả trước chờ phân bổ
1.2.1.2.Chứng từ:
Theo quyết định 165/HĐQT-KHTH, ban hành ngày 25/06/2003, chứng từ sử
dụng trong kế toán huy động vốn gồm:
Chứng từ tiền mặt: giấy nộp tiền, giấy gửi tiền, giấy lĩnh tiền, sec tiền mặt
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Sec chuyển khoản, sec bảo chi,
UNC.
Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, CDs
Các loại sổ tiết kiệm
Phiếu lưu, phiếu thu, phiếu chi
NH, chủ tài khoản phải tuân thủ theo quy định và hướng dẫn của NH trên giấy
tờ thanh toán: chữ ký và mẫu giấu phải đúng như đã đăng ký với ngân hàng.
Cuối tháng, sau khi đã nhận hết giấy báo nợ, giấy báo có, chủ tài khoản phải
tổ chức hạch toán tại đơn vị và đối chiếu số liệu với NH, nếu có chênh lệch
thì báo cho NH biết để cùng nhau đối chiếu, điều chỉnh lại số liệu cho khớp
đúng.
14
http://www.tailieuhoc.vn
+ Đối với NH :
NH có trách nhiệm rà soát các giấy tờ thanh toán của KH, thực hiện đầy đủ,
kịp thời các lệnh thanh toán, các yêu cầu sử dụng tài khoản của khách hàng
phù hợp với quy định hoặc thoả thuận giữa NH và KH. Kiểm soát các lệnh
thanh toán của KH, đảm bảo lập đúng thủ tục quy định, hợp pháp, hợp lệ và
đúng với các yếu tố đã đăng ký, cung ứng đầy đủ, kịp thời các loại dịch vụ,
các phương tiện thanh toán cần thiết phục vụ cho nhu cầu giao dịch của KH
qua NH.
NH phải thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở các
chứng từ hợp pháp, hợp lệ nhận được, điều chỉnh các khoản hạch toán sai,
hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của
tài khoản theo quy định và phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm,
lợi dụng trên tài khoản cuả khách hàng do lỗi của mình đồng thời phải bảo
quản , lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản
theo đúng cách thức và thời hạn do thống đốc NHNN quy định.
Khi phát sinh các nghiệp vụ giao dịch, NH phải gửi đầy đủ giấy báo nợ, giấy
báo có và giấy báo số dư tài khoản vào ngày đầu tháng.
NH có quyền từ chối thực hiện các lệnh thanh toán của KH trong các trường
hợp sau:
KH không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán, lệnh thanh toán
không hợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký hoặc không phù
hợp giữa thoả thuận của khách hàng và ngân hàng.
Lãi phải trả = Gốc *lãi *số ngày gửi
16
http://www.tailieuhoc.vn
Hạch toán như sau:
Nợ : TK chi trả lãi tiền gửi (801)
Có : TK thích hợp KH
- Kế toán tiền gửi có kỳ hạn :
Lãi suất của loại tiền gửi này tuỳ thuộc vào thời hạn gửi và thường thay đổi
theo thời kỳ. Công thức tính lãi :
Số tiền lãi = số dư tiền gửi * lãi suất có kỳ hạn
Nếu khách hàng rút trước thời hạn, theo Quy định 1160 của NHNN ngày
13/09/2004 ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn. Hàng tháng NH
tính lãi và hạch toán theo phương pháp cộng dồn dự trả. Hạch toán như sau:
+ Tiền lãi: Nợ : TK chi trả lãi tiền gửi ( 801 )
Có : TK lãi cộng dồn dự trả ( 491 )
+Khi đáo hạn : Nợ : TK lãi cộng dồn dự trả ( 491 )
Có : TK tiền mặt ( 1011 )
Thoái chi số lãi cộng dồn dự trả đã tính :
Nợ : TK lãi cộng dồn dự trả (491 )
Có : TK chi trả lãi tiền gửi ( 801)
Nếu hết hạn khách hàng chưa rút hết tiền thì ngân hàng sẽ tự động chuyển
sang kỳ hạn mới và nhập số lãi cộng dồn đã tính vào nợ gốc.
- Kế toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn :
- Lãi được trả hàng tháng, theo phương pháp tích số. Khi NH thay đổi lãi suất,
ngày hiệu lực là ngày thay đổi lãi suất. KH có thể gửi vào nhiều lần và rút ra
nhiều lần.
17
http://www.tailieuhoc.vn
- Hạch toán :
1.Khi khách hàng rút tiền
Có TK tiền mặt
- Trả lãi Nợ Tk lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm
Nợ TK chi phí trả lãi
Có TK tiền mặt
Nếu KH đến rút trước thời hạn thì NH cho khách hàng hưởng lãi suất io cho
ngày gửi thực tế
Số tiền lãi = Gốc * io * ngày gửi thực tế / 30
Bút toán tại thời điểm KH rút
Nợ TK tiền gửi tiết kiệm của khách hàng: gốc
Nợ TK chi phí trả lãi: lãi
Có TK tiền mặt: gốc + lãi
Thoái chi toàn bộ chi phí vào TK lãi phải trả số tiền gửi của KH
Nợ TK lãi phải trả
Có TK chi phí trả lãi
19
http://www.tailieuhoc.vn
Nếu KH rút quá hạn tiền lãi sẽ được nhập gốc và lãi mới được tính trên số tiền
gốc đã được nhập lãi
1.2.2.2. Kế toán huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá
Loại 1 : phát hành giấy tờ có giá ngang giá
Trường hợp trả lãi sau:
Tại thời điểm phát hành: Nợ TK tiền mặt
Nợ TK tiền gửi của khách hàng
Có TK mệnh giá giấy tờ có giá
Định kỳ NH sẽ tính và hạch toán lãi dự trả
Nợ TK chi phí trả lãi
Có TK lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá
Khi đáo hạn NH trả cho KH mệnh giá + lãi
Nợ TK chiết khấu giấy tờ có giá
Nợ TK chi phí chờ phân bổ
Có TK mệnh giá giấy tờ có giá
Hàng tháng: phân bổ lãi trước vào TK chi phí trả lãi
21
http://www.tailieuhoc.vn
Phân bổ chiết khấu để tính vào TK chi phí trả lãi
Nợ TK chi phí trả lãi
Có TK chi phí chờ phân bổ
Có TK chiết khấu giấy tờ có giá
Khi đáo hạn: Nợ TK mệnh giá giấy tờ có giá
Có TK thích hợp khách hàng
Loại 3: Phát hành giấy tờ có giá có phụ trội
Trường hợp trả lãi sau :
Tại thời điểm phát hành : Nợ TK thích hợp của khách hàng
Có TK mệnh giá giấy tờ có giá
Có TK phụ trội giấy tờ có giá
Hàng tháng : tính và hạch toán lãi dự trả
Nợ TK chi phí trả lãi
Có TK lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có
giá
Phân bổ phụ trội để ghi giảm chi phi huy động vốn
Nợ TK phụ trội giấy tờ có giá
Có TK chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá
Khi đáo hạn : Nợ TK mệnh giá giấy tờ có giá
Nợ TK lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá
Có TK thích hợp của khách hàng
Trường hợp lãi trả trước
22
http://www.tailieuhoc.vn
Chi nhánh NHCT Tây HN được thành lập từ ngày 24/02/2006 Theo
Quyết định số 054 QĐ/HĐQT-NHCT1 của Hội đồng quản trị NHCT Việt
Nam trên cơ sở tách từ chi nhánh NHCT Cầu Giấy. Chi nhánh NHTM CP CT
Tây Hà Nội hoạt động với mã Shift là ICBVVNVX146. Trụ sở tại 72A
Đường Hồ Tùng Mậu, huyện Từ Liêm, Tp Hà Nội.
Chi nhánh NHTM CP CT Tây Hà Nội mới chính thức hoạt động độc
lập từ ngày 01/05/2006. Tuy nhiên, hòa chung vào xu thế phát triển kinh tế
của cả nước, Chi nhánh NHCT Tây Hà Nội mặc dù còn non trẻ song đã đạt
được những thành tựu nhất định và trở thành một chi nhánh hoạt động hiệu
quả trong hệ thống chi nhánh của NHCT Việt Nam.
24
http://www.tailieuhoc.vn
2.1.2. Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của chi nhánh NHTM CP Công
Thương Tây Hà Nội.
Chi nhánh NHCT Tây Hà Nội gồm có 9 phòng ban nghiệp vụ với 1
giám đốc và 2 phó giám đốc. Trong đó giám đốc điều hành toàn bộ guồng
máy hoạt động của Chi nhánh, 2 phó giám đốc chia nhau phụ trách các phòng
ban. Các phòng ban hoạt động, hỗ trợ cho ban điều hành Chi nhánh trong
từng công việc, gắn kết lại thành một thể thống nhất. Tạo nên một bộ máy làm
việc chuyên nghiệp, tổ chức vững chắc không có gì có thể lay chuyển nổi.
Mới chỉ 4 năm hoạt động nhưng với một tổ chức hoạt động, một cơ cấu chắc
chắn đã chinh phục được thị trường đã và đang phát triển một cách chóng mặt
và hiện nay nước ta tham gia vào WTO, thị trường càng có nhiều biến động,
và nhất là trong lĩnh vực Ngân hàng, Chi nhánh sẽ phải đương đầu với không
ít các đối thủ cạnh tranh hoạt động chuyên nghiệp hơn từ nước ngoài sang.
Nhưng không vì thế mà bộ máy này hoạt động lùi lại. Cụ thể sơ đồ cơ cấu tổ
chức của chi nhánh NHCT Tây Hà Nội như sau: