Luận văn
Thực trạng và giải pháp nâng
cao hiệu quả của kinh phí trợ
giá buýt ở Hà Nội
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
2Chương III. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh phí trợ giá cho xe
buýt ở Hà Nội .
III. Đề xuất về giảI pháp phân bổ kinh phí trợ giá cho xe buýt Hà
Nội.
1. Trợ giá trực tiếp đến công ty .
2. Trợ giá qua giá vé
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
3Phần mở đầu
Trước tình trạng bùng nổ hiện nay của các loại phương tiện cá nhân đã
gây ra tình trạng ách tắc giao thông , tai nạn giao thông , ô nhiễm môI trường
tại các thành phố lớn như Hà Nội , HảI Phòng…Trước tình trạng đó xe buýt ra
đời được xem như một giải pháp quan trọng cho các vấn đề trên . Với ưu thế
tuyệt đối của mình đó là an toàn , giá rẻ , đảm bảo sức khoẻ cho người dân . Xe
buýt đang trở thyành phưong tiện đilại không thể thiếu của người dân thủ đô .
Người dân thủ đô đang dần có thói quen đixe buýt , theo tính toán vào quí I
năm 2005 có đến hơn 82 triệu lượt hành khách đi xe buýt, trong đó có đến 57
triệu lượt hành khách sử dụng vé tháng. Những điều này đã cho thấy một dấu
xe buýt , đề tài chỉ mang tính chất nghiên cứu và đề xuất trên cơ sở các số liệu
đã có . Đề tài sử dụng phương pháp phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
, kết hợp với phương pháp chuyên ngành .
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
5Chương I
Cơ sở khoa học của kinh phí trợ giá
cho xe buýt ở Hà Nội
I . Tổng quan về hệ thống vận tải hành khách công cộng
( VTHKCC) ở Hà Nội .
1. Lý luận chung về giao thông đô thị .
1. Tổng quan về giao thông vận tải ở Hà Nội
Hiện nay, tai nạn, ách tắc giao thông ở một số thành phố lớn như Hà Nội,
TP. HCM đã và đang là mối quan tâm sâu sắc của Chính phủ, Bộ GTVT và
nhất là UBND thành phố Hà Nội và TP. HCM. Vấn đề đặt ra hiện nay là làm
thế nào để hạn chế ùn tắc giao thông đô thị là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết.
Bởi lẽ, cùng với nó là tình trạng tốc độ đô thị hoá ồ ạt và sâu sắc. Từng dòng
người đang ngày ngày đổ về Hà Nội để tìm kiếm việc làm. Kéo theo đó là vấn
đề về trật tự, an ninh, an toàn xã hội và trầm trọng hơn là tình trạng giao thông
đô thị, cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, xe cộ phát triển chưa theo kịp với
tốc độ đô thị hoá ngày nay.
Giao thông vận tải đô thị là một bộ phận cấu thành của hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đô thị, đồng thời cũng là nhân tố quan trọng trong hệ thống dịch vụ
công công ở Hà Nội.
Giao thông vận tải đô thị là tập hợp các công trình các con đường giao
thông và các phương tiện khác nhau bảo đảm sự liên hệ giữa các khu vực với
+ Giao thông động:
Là bộ phận của hệ thống GTĐT phục vụ hoạt động của phương tiện và
hành khách trong thời gian di chuyển, bao gồm: Mạng lưới đường, nút giao
thông, cầu vượt…
+ Giao thông tĩnh:
Là bộ phận của hệ thống GTĐT phục vụ phương tiện và hành khách
trong thời gian không (hay tạm dừng) hoạt động (chờ đợi, nghỉ ngơi, bảo dưỡng
sửa chữa…). Đó là hệ thống các điểm đỗ, điểm dừng, các terminal, depot, bến
xe…
GTGT đô thị
Hệ thống giao thông Hệ thống vận tải
Hệ thống
giao thông
động
Hệ thống
giao thông
tĩnh
Vận tải
hành khách
Vận tải
hàng hoá
Vận tải
chuyên
dụng
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
7
8thì vận tải hành khách công cộng là loại hình vận chuyển đô thị có thể đáp
ứng khối lượng lớn nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên
,liên tục theo thời gian xác định theo hướng và tuyến ổn định trong thời kỳ
nhất định .
- Vận tải hành khách công cộng là một bộ phận của vận tải đô thị ,trong
đó vận tải hành khách công cộng là loại hình mà mọi tầng lớp dân cư trong
đô thị có thể sử dụng các phương tiện, tuyến đường đã có sẵn ,với mức chi
trả đã được xác định sẵn để đáp ứng nhu cầu đi lại của mình .
- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là một loại hình vận tải
hành khách công cộng có thu tiền cước theo qui định ,hoạt động theo một
biểu đồ vận hành và hành trình qui định để phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày
của nhân dân trong nội đô thị .
b. Đặc điểm của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt .
Với sự phát triển chóng mặt của các phương tiện cá nhân như xe máy
,ô tô đã dẫn đến tình trạng tắc nghẽn ,tai nạn .ô nhiễm .Trước tình trạng đó
xe buýt ra đời được xem như là một sự tiến bộ của xã hội ở đô thị .
- Ưu điểm chính của xe buýt :
. Có tính cơ động cao ,không phụ thuộc vào mạng dây dẫn hoặc đường
ray ,không cản trở và dễ hoà nhập vào hệ thống giao thông ,đường bộ trong
thành phố .
. Khai thác ,điều hành đơn giản ,có thể điều chỉnh nhanh chóng chuyến
lượt , thay xe trong thời gian ngắn mà không ảnh hưởng đến hoạt động của
tuyến.
. Vận tải xe buýt cho phép nhân chia nhu cầu đi lại ra các tuýên (đường
phố) khác nhau trên cơ sở mạng lưới đường thực tiết để điều tiết mật độ đi
lại chung .
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
10- Xe buýt là điều kiện cho sự phát triển của giao thông đô thị ở trình độ
cao , nó liêm kết các mối đi lại của người dân , nối kết các khu dân cư đô thị .
- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt còn là nhân tố đảm bảo trật
tự an toàn và ổn định xã hội . Một người dân thành phố bình quân đi lại từ 2-3
lượt mỗi ngày , thậm chí cao hơn . Vì vậy , nếu xảy ra ách tắc , thì ngoài tác hại
về kinh tế ,còn ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý chính trị , trật tự an toàn và ổn
định xã hội . Hiệu quả của hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
trong lĩnh vực xã hội cũng rất quan trọng và nhiều khi không thể tính .
II. Trợ giá xe buýt, vai trò của trợ giá xe buýt trong công tác
VTHKCC ở Hà Nội
1. Khái niệm trợ giá xe buýt .
Từ năm 2002, đặc biệt là từ đầu năm 2003, thành phố Hà Nội đã cương
quyết triển khai hàng loạt các giải pháp mạnh nhằm hạn chế ùn tắc và tăng
cường an toàn trật tự giao thông đô thị, trong đó có giải pháp: ưu tiên nhanh
chóng phát triển hệ thống xe buýt công cộng.
Để nâng cao hiệu quả của công tác VTHKCC khuyến khích, kích thích
người dân đặc biệt là tầng lớp học sinh, sinh viên, cán bộ công nhân viên
chức… đi lại bằng xe buýt thì ngay từ đầu UBND thành phố Hà Nội đã sử dụng
các công cụ, chính sách. Một trong những công cụ rất hữu hiệu đó là trợ giá xe
buýt.
Trợ giá xe buýt là khoản mà UBND thành phố phải trả cho Công ty vận
tải và dịch vụ công cộng Hà Nội để bù lỗ cho công ty này với mục đích ổn định
mức giá ở một giá nhất định nhằm khuyến khích người dân đi xe buýt nhiều
hơn và hạn chế ùn tắc giao thông.
hơn nữa hiệu quả của kinh phí trợ giá trong công tác VTHKCC.
III . Kinh nghiệm của các nước đi trước
Như chúng ta đã biết, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ
thuật về hệ thống VTHKCC, hệ thống tổ chức bán vé và quản lý doanh thu xe
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
12buýt của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là Pháp là hết sức hiện đại và tiện
lợi. Trong phần tổng quan này, chúng ta sẽ nghiên cứu từ những mô hình kinh
nghiệm của một số nước trên thế giới, đặc biệt là Pháp nước có hệ thống giao
thông công cộng hoàn thiện nhất thế giới từ đó có cái nhìn khái quát về tiện ích
và khả năng áp dụng đối với nước ta.
Đất nước chúng ta mới phát triển, nhiệm vụ đi tắt đón đầu là hết sức cần
thiết đối với chúng ta. Nước ta là nước đi sau, chúng ta bị thiếu vốn, thiếu kinh
nghiệm, thiếu các phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại. Do đó, chúng ta cần
phải nghiên cứu kinh nghiệm của các nước đi trước để từ đó làm ra lý luận và
thực tiễn để áp dụng vào đất nước chúng ta.
1. Kinh nghiệm về quản lý vé
ở Pháp, vé xe buýt không chỉ đơn thuần sử dụng khi đi xe buýt mà còn
dùng cho các phương tiện giao thông công cộng khác cũng như dùng để làm
thẻ điện thoại, làm thẻ trả tiền cho một số mặt hàng nhất định, thậm chí chính là
thẻ ngân hàng.
a) Các loại vé tiên tiến đang được sử dụng ở một số nước
- Vé ngày: Đây là loại vé sử dụng và chỉ có giá trị trong một ngày, trên vé
ghi rõ ngày sử dụng, với chiếc vé này người sử dụng có thể đi mọi tuyến xe
buýt trong thời gian qui định rõ trên vé. Vé được làm bằng bìa cứng và vé này
có thể sử dụng cho các hình thức VTHKCC như: Metro, BRT… nhưng chiếc vé
này chỉ có giá trị một lần đối với các hình thức giao thông vận tải công cộng
- Đây là hình thức phổ biến nhất thống qua các đại lý, của hàng thường
được sử dụng ở các nước đang phát triển. Vé có thể được bán tại công ty, các
bến xe, nhà ga, tại các đại lý hoặc trong siêu thị…
- Bán vé tự động.
Với việc phát triển nhanh chóng hiện nay của hệ thống công nghệ điện tử
và tin học đã chuyển từ những chiếc máy bán vé tự động đơn giản mà trở thành
hệ thống bán vé tự động, được liên kết với nhau và có sự quản lý từ trung tâm.
Tuy nhiên hệ thống này có yêu cầu rất lơn vào khả năng kỹ thuật.
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
14Các hệ thống của mỗi nhà khai thác được làm riêng và nhà khai thác
không thể sửa đổi hoặc phát triển các hệ thống này.
Màn hình nhỏ ở phía trên của thiết bị (trước chỗ cho tiền xu) sẽ hiển thị
giá trị tiền vé của hành khách phải trả cho công ty và con số sẽ giảm xuống khi
hành khách bỏ đủ số tiền yêu cầu cho từng loại vé nhất định vào thiết bị.
Thông tin về số tiền này sẽ được nhập vào thông qua thiết bị kiểm soát
hoạt động. Với 20 nút trên thiết bị kiểm soát hoạt động, người điều khiển sẽ
giải quyết nhanh việc trả lại tiền, hay xuất vé chỉ bằng cách ấn 1 nút duy nhất
- Trả tiền vé trên xe
Hệ thống bán vé này có hai hình thức là sử dụng tiền xu và sử dụng thẻ
vé bằng bìa, thẻ từ, smart card.
Đối với hệ thống bán vé sử dụng tiền xu: hệ thống này đặt ngay cạnh
bằng lái của người lái xe. Hành khách lên xe nhét tiền xu vào hộp sau đó lấy vé
trên hộp lấy vé.
Hệ thống này có ưu điểm là rất đơn giản không quá tốn kém trong việc
đầu tư trang thiết bị, phát hành vé. Tuy nhiên, ngược lại, hệ thống này cũng có
một nhược điểm là khách hàng lên xe nhiều sẽ dẫn đến tình trạng ùn tắc, chậm
giải quyết nạn ùn tắc giao thông do tốc độ đô thị hoá quá lớn mà thôi, chứ chưa
có sự quan tâm đúng mức và thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu đi lại của
người dân
2. Kinh nghiệm quản lý doanh thu.
Pháp và các nước phát triển khác hiện nay đã và đang sử dụng mô hình
kiểm soát vé và doanh thu rất tiên tiến, quy trình hoạt động, của các mô hình
này là những hệ thống tự động tạo cảm giá thoải mái, tiện lợi cho người dân.
a. Quy trình hoạt động của một hệ thống vé tự động
- Nhà sản xuất vé: là nơi phát hành ra những chiếc vé, thẻ (card) sử dụng
các phương thức vận tải công cộng mà hành khách có thể mua chúng tại các
thiết bị tự động.
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
16- Nhà khai thác hệ thống bán vé tự động: khi hành khách muốn mua vé,
thẻ đi xe buýt hay phương tiện giao thông công cộng nào khác của nhà sản xuất
vé để trả phí dịch vụ vận tải cho nhà cung cấp mạng lưới vận tải thì hành khách
mua tại các thiết bị bàn vé tự động. Hệ thống bán vé tự động gồm có hệ thống
dịch vụ trước bán vé và hệ thống dịch vụ sau bán vé tự động.
- Quy trình bán vé: quy trình này sẽ xử lý tất cả mọi việc liên quan đến
việc bán vé các dịch vụ vận tải. Khâu đầu tiên đó là phân phối vé tới tất cả các
điểm bán vé, các vé được bán mức giá, địa điểm bán đều quy định rõ ràng. Tại
các điểm bán, các hoạt động liên quan tới việc bán vé sẽ được đăng ký khi thực
hiện quá trình bán và được gửi tới trung tâm (bộ phận xử lý trung tâm). Sau khi
nhận thấy giá trị và loại bỏ sự gian lận, tất cả các quy trình bán vé sẽ được
hiển thị khi cần kiểm tra.
b. Mô hình hệ thống kiểm soát vé tự động điều khiển từ trung tâm
Hệ thống này giử các dữ liệu tới các thiết bị bán vé tự động lịch trình
Nguồn số liệu của mô hình kinh nghiệm : Đề tài NCKH của Th.S.Nguyễn Đoàn Dũng năm 2003
Chương II
Cơ sở thực tiễn của kinh phí trợ giá
cho xe buýt ở Hà Nội
I . Thực trạng của hoạt động xe buýt ở Hà Nội .
1. Phân tích hệ thống vé xe buýt trước quyết định 35/2005/QĐ- UB
của UBND TP Hà Nội .
Khi Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội được thành lập với hình
thức bỏ khoán doanh thu thay bằng khoán chất lượng phục vụ nên việc tổ chức
hệ thống vé và quản lý doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng. Đây là nguồn thu
chủ yếu của Công ty vì vậy đưa ra các hình thức vé, giá vé và cách quản lý vé
là yêu cầu cấp thiết cho hoạt động xe buýt.
Quá trình đổi mới và hoàn thiện hệ thống vé xe buýt của Hà Nội sau khi
hợp nhất các Công ty thể hiện qua 3 giai đoạn.
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
18- Giai đoạn 1: Vận hành thử nghiệm trên tuyến buýt tiêu điểm 32. Từ ngày
2/2/2000 đến 15/3/2002 áp dụng mẫu vé mới và thử nghiệm kênh bán vé trả
trước trên tuyến.
- Giai đoạn II: Nhân rộng tuyến buýt tiêu chuẩn 32 ra các tuyến khác. Từ
15/3/2002 đến 31/12/2002 thống nhất mẫu vé và giá vé đối với các tuyến buýt
tiêu chuẩn, phát hành các loại vé hai tuyến và liên tuyến.
- Giai đoạn III: áp dụng cho toàn mạng. Thử nghiệm bán tem vé tháng trả
Loại vé 2.000 được tồn tại đến ngày 30/04/2002. Vé lượt trả trước (bán tại các
điểm bán vé trên tuyến) cũng giống vé lượt bán trên xe nhưng được đóng dấu
trả trước ở góc phải của vé. Nhân viên bán vé trên tuyến ghi ngày và số thứ tự
của điểm bán vé vào vé để tiện cho công tác kiểm tra và kiểm soát.
Nội dung ghi trên vé bao gồm
- Cơ quan phát hành (tên cơ quan phát hành và mã số thuế).
- Thông tin chuyến đi (tên tuyến và hướng đi)
- Giá vé
- Thông tin quản lý (Ký hiệu và seri vé)
Phân biệt vé chiều đi và chiều về theo nội dung ghi trên vé.
- Về chiều đi ghi theo tên tuyến ví dụ tuyến 32: Giáp bát - nhổn thì chiều
đi của vé có nội dung là tuyến Giáp Bát - Nhổn.
- Vé chiều về ghi ngược chiều tên tuyến ví dụ tuyến 32: Giáp Bát - Nhổn
thì chiều về của vé có nội dung là tuyến Nhổn -Giáp bát.
Phân biệt vé chiều đi và chiều về theo màu vé
- Vé chiều đi có màu trắng
- Vé chiều về màu hồng
Chất lượng của thẻ được in trên giấy bìa cứng và được ép plastic.
Nội dung ghi trên vé bao gồm.
- Nơi dán ảnh của khách hàng.
- Cơ quan phát hành (thông tin về cơ quan phát hành).
- Thông tin về khách hàng (tên, ngày tháng năm sinh và địa chỉ)
- Thông tin về phạm vi sử dụng (số hiệu tuyến).
- Thông tin quản lý (Mã số và loại thẻ).
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
20- Phân loại các loại thẻ bằng màu.
- Giá vé tháng 1 tuyến bình thường: 30.000đồng/ người/tháng
Ngày 1/6/2002 phát hành loại thẻ vé tháng:
- Giá vé tháng 2 tuyến ưu tiên: 20.000đồng/ người/tháng
- Giá vé tháng 2 tuyến bình thường: 45.000đồng/ người/tháng
Vé tháng 2 tuyến trong giai đoạn này chỉ áp dụng cho các tuyến buýt đã
đưa vào tiêu chuẩn.
Ngày 1/10/2002 phát hành loại vé tháng đi liên tuyến.
- Giá vé tháng liên tuyến ưu tiên: 30.000đồng/ người/tháng
- Giá vé tháng liên tuyến bình thường: 60.000đồng/người/tháng
+ Cơ cấu giá vé bao gồm.
Bảng 2.16. Cơ cấu giá vé tháng các tuyến buýt tiêu chuẩn.
TT Loại vé Giá vé (đồng)
1 Vé lượt 2.500
2 Vé tháng 1 tuyến bình thường 30.000
3 Vé tháng 1 tuyến ưu tiên 15.000
4 Vé tháng 2 tuyến bình thường 45.000
5 Vé tháng 1 tuyến ưu tiên 20.000
6 Vé tháng liên tuyến bình thường 60.000
7 Vé tháng liên tuyến ưu tiên 30.000
+ Mẫu các loại vé.
Vé lượt vẫn có đầy đủ các thông tin ghi trên vé như vé của tuyến buýt tiêu
chuẩn 32. Nhưng do Công ty phát hành và quản lý theo qui định về vé của các
tuyến buýt tiêu chuẩn.
Vé lượt có giá đồng hạng trên tất cả các tuyến là: 2.500đồng/ lượt.
Trẻ em dưới 6 tuổi được miễn tiền vé khi đi xe buýt.
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
1 Vé lượt 2.500
2 Vé tháng 1 tuyến bình thường 30.000
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
233 Vé tháng 1 tuyến ưu tiên 15.000
4 Vé tháng 2 tuyến bình thường 45.000
5 Vé tháng 2 tuyến ưu tiên 20.000
6 Vé tháng liên tuyến bình thường 60.000
7 Vé tháng liên tuyến ưu tiên 30.000
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
24* Mẫu các loại vé.
Vé lượt
Trung tâm quản lý và điều hành giao
thông đô thị Hà Nội
Mã số thuế: 01000778682-1
Vé xe buýt
(Lưu tại cuống)
20
Giá tiền 2.500 đ/lượt
Ký hiệu: BA/03T
N
Mã số
Tháng
4+10
Tháng
5+11
Tháng
6+12
Năm sinh Họ và tên
Vé tháng xe buýt liên tuyến
Để đa dạng hoá phương thức phục vụ nhằm tăng chất lượng phục vụ
khách hàng. Thẻ vé tháng đã được cải tiến phù hợp với việc bán tem nhiều
tháng.
Với mẫu thẻ mới khách hàng có thể mua tốt đa được tem của 6 tháng.