Các giải pháp nâng cao hiệu quả của kinh phí trợ giá cho xe buýt ở Hà Nội - Pdf 26

Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
1
Đề tài: Các giải pháp nâng cao hiệu quả của kinh phí trợ giá cho xe
buýt ở Hà Nội

Chương I. Cơ sở khoa học của kinh phí trợ giá cho xe buýt ở Hà
Nội .
I.Tổng quan về hệ thống vận tải hành khách công cộng ở Hà Nội.
1. Lý luận chung về giao thông đô thị .
2. Đặc điểm và vai trò của VTHKCC bằng xe buýt ở Hà Nội.
II. Trợ giá xe buýt, vai trò của trợ giá xe buýt trong công tác
VTHKCC ở Hà Nội
1. Khái niệm trợ giá xe buýt .
2. Vai trò của trợ giá xe buýt .
II. Kinh nghiệm của các nước đi trước
1. Kinh nghiệm về quản lý vé
2. Kinh nghiệm về quản lý doanh thu.
Chương II. Cơ sở thực tiễn của kinh phí trợ giá cho xe buýt ở Hà Nội
I. Thực trạng của xe buýt ở Hà Nội
1.Phân tích hệ thống vé xe buýt trước quyết đinh 35/2005/Q Đ-UB của
UBND TP Hà Nội
2. Phân tích hệ thống vé xe buýt sau quyết định 35/2005/Q Đ-UB của
UBND TP Hà Nội
3. Những kết quả đạt được.
a. Doanh thu đạt được
b. Tổng chi phí.
3. Phương pháp thu vé hiện nay .
Kết quả điều tra ý kiến khách hàng .
1. II.
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp

quản lý ,các nhà điều hành giao thông đô thị . Có lẽ nếu nhìn vào mức doanh
thu thì các công ty đang ở mức bị lỗ nặng . Điều này là do tính chất công cộng
của xe buýt ,bên cạnh đó nó cũng có nhiều nguyên nhân khác nữa như là việc
giá vé chưa hợp lý,phương pháp quản lý vé và quản lý nhân sự chưa hiệu quả
…Để bù lỗ cho công ty Vận tải và dịch vụ hành khách công cộng hàng năm
thành phố phải chi hàng tỷ đồng cho hoạt động của công ty. Tuy nhiên để cho
kinh phí trợ giá thực sự hiệu quả đối với công ty Vận tải và dịch vụ hành khách
công cộng lại đang là vấn đề đặt ra. Thứ nhất là mức giá vé như thế nào thì
phù hợp ,thứ hai là mức bù lỗ như thế nầo thì vừa để đỡ cho ngân sách thành
phố . Hai vấn đề này đặt ra cho chúng ta hai câu hỏi lớn là mức trợ giá bao
nhiêu là vừa và trợ giá như thế nào là hiệu quả?
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
4
Chính vì lẽ đó em đã quyết định chọn lựa đề tài :”Nâng cao hiệu quả của
kinh phí trợ giá buýt ở Hà Nội”. Trong đề tài được nêu lên thành hai vấn đề :
Thứ nhất, nghiên cứu tổng doanh thu, tổng chi phí , chênh lệch giữa tổng
doanh thu và tổng chi phí .
Thứ hai nghiên cứu phương pháp phân bổ trợ giá và quản lý doanh thu ,
tổng chi phí .
Thứ ba là, nghiên cứu số liệu tổng hợp qua các năm để từ đó đưa ra ý kiến
đề xuất .
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi thành phố Hà Nội với đối tượng là
xe buýt , đề tài chỉ mang tính chất nghiên cứu và đề xuất trên cơ sở các số liệu
đã có . Đề tài sử dụng phương pháp phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
, kết hợp với phương pháp chuyên ngành .
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
5
Chương I

6
Các thành phần cơ bản của hệ thống giao thông vận tải đô thị được mô tả
trong hình sau: Hình: Cấu trúc hệ thống giao thông đô thị
- Hệ thống giao thông:
Là tập hợp các công trình, con đường và các cơ sở hạ tầng khác để phục
vụ cho việc di chuyển hàng hoá và hành khách trong thành phố được thuận
tiện, thông suốt, nhanh chóng, an toàn và đạt hiệu quả.
+ Giao thông động:
Là bộ phận của hệ thống GTĐT phục vụ hoạt động của phương tiện và
hành khách trong thời gian di chuyển, bao gồm: Mạng lưới đường, nút giao
thông, cầu vượt…
+ Giao thông tĩnh:
Là bộ phận của hệ thống GTĐT phục vụ phương tiện và hành khách
trong thời gian không (hay tạm dừng) hoạt động (chờ đợi, nghỉ ngơi, bảo dưỡng
sửa chữa…). Đó là hệ thống các điểm đỗ, điểm dừng, các terminal, depot, bến
xe…
GTGT đô thị
Hệ thống giao thông Hệ thống vận tải

phố vệ tinh và các vùng lân cận phục vụ nhu cầu giao lưu hàng hoá của thành
phố.
+ Vận tải chuyên dụng:
Chức năng của nó là phục vụ các nhu cầu vận tải đặc biệt trong thành phố
như: vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, cứu thương, cảnh sát…
2, Đặc điểm và vai trò của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
ở Hà Nội
a. Khái niệm của vận tải hành khách công cộng
- Theo Bộ giao thông vận tải thì vận tải hành khách công cộng là tập
hợp các phương thức ,phương tiện vận tải, vận chuyển hành khách đi lại
trong thành phố ở cự ly nhỏ hơn 50km và có sức chứa lớn hơn 8 hành khách
(không kể lái xe)
- Theo đề tài nghiên cứu khoa học của Nguyễn Đoàn Dũng năm 2003
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
8
thì vận tải hành khách công cộng là loại hình vận chuyển đô thị có thể đáp
ứng khối lượng lớn nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên
,liên tục theo thời gian xác định theo hướng và tuyến ổn định trong thời kỳ
nhất định .
- Vận tải hành khách công cộng là một bộ phận của vận tải đô thị ,trong
đó vận tải hành khách công cộng là loại hình mà mọi tầng lớp dân cư trong
đô thị có thể sử dụng các phương tiện, tuyến đường đã có sẵn ,với mức chi
trả đã được xác định sẵn để đáp ứng nhu cầu đi lại của mình .
- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là một loại hình vận tải
hành khách công cộng có thu tiền cước theo qui định ,hoạt động theo một
biểu đồ vận hành và hành trình qui định để phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày
của nhân dân trong nội đô thị .
b. Đặc điểm của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt .
Với sự phát triển chóng mặt của các phương tiện cá nhân như xe máy

nó đang là hình thức phát triển của thành phố .
- Ngoài chức năng vận chuyển độc lập nhờ tính năng cơ động , xe buýt
còn được sử dụmg mhư là một phương tiện tiếp chuyển và vận chuyển kết hợp
với các phương thức vận tải khác trong hệ thống vận tải hành khách công cộng
cũng như hệ thống vận tải đối ngoại của đô thị
- Sử dụng xe buýt còn góp phần tiết kiệm chi phí chung cho toàn xã hội
(chi phí đầu tư phương tiện ,chi phí thời gian lãng phí do tắc nghẽn đường,,,)
- Ngoài ra xe buýt còn có vai trò giảm ô nhiễm môi trường ,giảm khối
lượng khí thải được thải vào không khí , bảo vệ sức khoẻ cho người dân .
- Xe buýt là yếu tố thời gian đilại cho các tầng lớp dân cư làm tăng thời
gian lao động thực tế và thời gian nghỉ ngơi.
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
10
- Xe buýt là điều kiện cho sự phát triển của giao thông đô thị ở trình độ
cao , nó liêm kết các mối đi lại của người dân , nối kết các khu dân cư đô thị .
- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt còn là nhân tố đảm bảo trật
tự an toàn và ổn định xã hội . Một người dân thành phố bình quân đi lại từ 2-3
lượt mỗi ngày , thậm chí cao hơn . Vì vậy , nếu xảy ra ách tắc , thì ngoài tác hại
về kinh tế ,còn ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý chính trị , trật tự an toàn và ổn
định xã hội . Hiệu quả của hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
trong lĩnh vực xã hội cũng rất quan trọng và nhiều khi không thể tính .

II. Trợ giá xe buýt, vai trò của trợ giá xe buýt trong công tác
VTHKCC ở Hà Nội
1. Khái niệm trợ giá xe buýt .
Từ năm 2002, đặc biệt là từ đầu năm 2003, thành phố Hà Nội đã cương
quyết triển khai hàng loạt các giải pháp mạnh nhằm hạn chế ùn tắc và tăng
cường an toàn trật tự giao thông đô thị, trong đó có giải pháp: ưu tiên nhanh
chóng phát triển hệ thống xe buýt công cộng.

tốc độ đô thị hoá.
Có thể nói, với tình trạng giao thông hiện nay của các thành phố lớn, đặc
biệt là Hà Nội và TP.HCM thì việc khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ
vận tải hành khách công cộng để góp phần giảm tình trạng tai nạn, ùn tắc giao
thông là rất cần thiết. Vì thế việc nhà nước trợ giá xe buýt cho các công ty vận
tải và dịch vụ hành khách công cộng là điều tất yếu, khách quan, phù hợp với
quy luật vận động và phát triển của xã hội. Đặc biệt chúng ta cần phải nâng cao
hơn nữa hiệu quả của kinh phí trợ giá trong công tác VTHKCC.
III . Kinh nghiệm của các nước đi trước
Như chúng ta đã biết, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ
thuật về hệ thống VTHKCC, hệ thống tổ chức bán vé và quản lý doanh thu xe
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
12
buýt của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là Pháp là hết sức hiện đại và tiện
lợi. Trong phần tổng quan này, chúng ta sẽ nghiên cứu từ những mô hình kinh
nghiệm của một số nước trên thế giới, đặc biệt là Pháp nước có hệ thống giao
thông công cộng hoàn thiện nhất thế giới từ đó có cái nhìn khái quát về tiện ích
và khả năng áp dụng đối với nước ta.
Đất nước chúng ta mới phát triển, nhiệm vụ đi tắt đón đầu là hết sức cần
thiết đối với chúng ta. Nước ta là nước đi sau, chúng ta bị thiếu vốn, thiếu kinh
nghiệm, thiếu các phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại. Do đó, chúng ta cần
phải nghiên cứu kinh nghiệm của các nước đi trước để từ đó làm ra lý luận và
thực tiễn để áp dụng vào đất nước chúng ta.
1. Kinh nghiệm về quản lý vé
ở Pháp, vé xe buýt không chỉ đơn thuần sử dụng khi đi xe buýt mà còn
dùng cho các phương tiện giao thông công cộng khác cũng như dùng để làm
thẻ điện thoại, làm thẻ trả tiền cho một số mặt hàng nhất định, thậm chí chính là
thẻ ngân hàng.
a) Các loại vé tiên tiến đang được sử dụng ở một số nước

trong các siêu thị, các cửa hàng đều có thể dễ dàng mua được chúng ở khắp
mọi nơi…
- Bán vé thông qua các đại lý, cửa hàng.
- Đây là hình thức phổ biến nhất thống qua các đại lý, của hàng thường
được sử dụng ở các nước đang phát triển. Vé có thể được bán tại công ty, các
bến xe, nhà ga, tại các đại lý hoặc trong siêu thị…
- Bán vé tự động.
Với việc phát triển nhanh chóng hiện nay của hệ thống công nghệ điện tử
và tin học đã chuyển từ những chiếc máy bán vé tự động đơn giản mà trở thành
hệ thống bán vé tự động, được liên kết với nhau và có sự quản lý từ trung tâm.
Tuy nhiên hệ thống này có yêu cầu rất lơn vào khả năng kỹ thuật.
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
14
Các hệ thống của mỗi nhà khai thác được làm riêng và nhà khai thác
không thể sửa đổi hoặc phát triển các hệ thống này.
Màn hình nhỏ ở phía trên của thiết bị (trước chỗ cho tiền xu) sẽ hiển thị
giá trị tiền vé của hành khách phải trả cho công ty và con số sẽ giảm xuống khi
hành khách bỏ đủ số tiền yêu cầu cho từng loại vé nhất định vào thiết bị.
Thông tin về số tiền này sẽ được nhập vào thông qua thiết bị kiểm soát
hoạt động. Với 20 nút trên thiết bị kiểm soát hoạt động, người điều khiển sẽ
giải quyết nhanh việc trả lại tiền, hay xuất vé chỉ bằng cách ấn 1 nút duy nhất
- Trả tiền vé trên xe
Hệ thống bán vé này có hai hình thức là sử dụng tiền xu và sử dụng thẻ
vé bằng bìa, thẻ từ, smart card.
Đối với hệ thống bán vé sử dụng tiền xu: hệ thống này đặt ngay cạnh
bằng lái của người lái xe. Hành khách lên xe nhét tiền xu vào hộp sau đó lấy vé
trên hộp lấy vé.
Hệ thống này có ưu điểm là rất đơn giản không quá tốn kém trong việc
đầu tư trang thiết bị, phát hành vé. Tuy nhiên, ngược lại, hệ thống này cũng có

có sự quan tâm đúng mức và thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu đi lại của
người dân
2. Kinh nghiệm quản lý doanh thu.
Pháp và các nước phát triển khác hiện nay đã và đang sử dụng mô hình
kiểm soát vé và doanh thu rất tiên tiến, quy trình hoạt động, của các mô hình
này là những hệ thống tự động tạo cảm giá thoải mái, tiện lợi cho người dân.
a. Quy trình hoạt động của một hệ thống vé tự động
- Nhà sản xuất vé: là nơi phát hành ra những chiếc vé, thẻ (card) sử dụng
các phương thức vận tải công cộng mà hành khách có thể mua chúng tại các
thiết bị tự động.
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
16
- Nhà khai thác hệ thống bán vé tự động: khi hành khách muốn mua vé,
thẻ đi xe buýt hay phương tiện giao thông công cộng nào khác của nhà sản xuất
vé để trả phí dịch vụ vận tải cho nhà cung cấp mạng lưới vận tải thì hành khách
mua tại các thiết bị bàn vé tự động. Hệ thống bán vé tự động gồm có hệ thống
dịch vụ trước bán vé và hệ thống dịch vụ sau bán vé tự động.
- Quy trình bán vé: quy trình này sẽ xử lý tất cả mọi việc liên quan đến
việc bán vé các dịch vụ vận tải. Khâu đầu tiên đó là phân phối vé tới tất cả các
điểm bán vé, các vé được bán mức giá, địa điểm bán đều quy định rõ ràng. Tại
các điểm bán, các hoạt động liên quan tới việc bán vé sẽ được đăng ký khi thực
hiện quá trình bán và được gửi tới trung tâm (bộ phận xử lý trung tâm). Sau khi
nhận thấy giá trị và loại bỏ sự gian lận, tất cả các quy trình bán vé sẽ được
hiển thị khi cần kiểm tra.
b. Mô hình hệ thống kiểm soát vé tự động điều khiển từ trung tâm
Hệ thống này giử các dữ liệu tới các thiết bị bán vé tự động lịch trình
chuyển đi, các vé không hợp lệ bằng các phần mềm dạng sơ đồ và số liệu của
việc bán vé tự động cũng như thời hạn sử dụng các thiết bị bán vé tự động này.
Ngoài ra, hệ thống trung tâm cũng thực hiện một số chức năng khác như:

Cơ sở thực tiễn của kinh phí trợ giá
cho xe buýt ở Hà Nội

I . Thực trạng của hoạt động xe buýt ở Hà Nội
.
1. Phân tích hệ thống vé xe buýt trước quyết định 35/2005/QĐ- UB
của UBND TP Hà Nội .
Khi Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội được thành lập với hình
thức bỏ khoán doanh thu thay bằng khoán chất lượng phục vụ nên việc tổ chức
hệ thống vé và quản lý doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng. Đây là nguồn thu
chủ yếu của Công ty vì vậy đưa ra các hình thức vé, giá vé và cách quản lý vé
là yêu cầu cấp thiết cho hoạt động xe buýt.
Quá trình đổi mới và hoàn thiện hệ thống vé xe buýt của Hà Nội sau khi
hợp nhất các Công ty thể hiện qua 3 giai đoạn.
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
18
- Giai đoạn 1: Vận hành thử nghiệm trên tuyến buýt tiêu điểm 32. Từ ngày
2/2/2000 đến 15/3/2002 áp dụng mẫu vé mới và thử nghiệm kênh bán vé trả
trước trên tuyến.
- Giai đoạn II: Nhân rộng tuyến buýt tiêu chuNn 32 ra các tuyến khác. Từ
15/3/2002 đến 31/12/2002 thống nhất mẫu vé và giá vé đối với các tuyến buýt
tiêu chuNn, phát hành các loại vé hai tuyến và liên tuyến.
- Giai đoạn III: áp dụng cho toàn mạng. Thử nghiệm bán tem vé tháng trả
trước nhiều tháng, giảm bớt kênh bán vé lượt trả trước. Thay đổi mẫu thẻ vé
tháng để dán tem nhiều tháng. Đổi mới công nghệ in vé lượt và tem vé tháng để
chống làm giả.
- Giai đoạn IV: giai đoạn từ sau quyết định 35/QĐ-UB của UBND thành
phố Hà Nội .
a. Giai đoạn vận hành hệ thống vé mới thử nghiệm trên tuyến Giáp

- Về chiều đi ghi theo tên tuyến ví dụ tuyến 32: Giáp bát - nhổn thì chiều
đi của vé có nội dung là tuyến Giáp Bát - Nhổn.
- Vé chiều về ghi ngược chiều tên tuyến ví dụ tuyến 32: Giáp Bát - Nhổn
thì chiều về của vé có nội dung là tuyến Nhổn -Giáp bát.
Phân biệt vé chiều đi và chiều về theo màu vé
- Vé chiều đi có màu trắng
- Vé chiều về màu hồng
Chất lượng của thẻ được in trên giấy bìa cứng và được ép plastic.
Nội dung ghi trên vé bao gồm.
- Nơi dán ảnh của khách hàng.
- Cơ quan phát hành (thông tin về cơ quan phát hành).
- Thông tin về khách hàng (tên, ngày tháng năm sinh và địa chỉ)
- Thông tin về phạm vi sử dụng (số hiệu tuyến).
- Thông tin quản lý (Mã số và loại thẻ).
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
20
- Phân loại các loại thẻ bằng màu.
Ưu điểm:
- Trên thẻ thể hiện được tương đối đầy đủ thông tin của hành khách.
- Thuận tiện cho việc quản lý.
Nhược điểm.
- Thẻ chỉ có thể dán được tem một tháng.
Tem vé tháng.
- Chất liệu tem được in bằng Decan (để tránh tình trạng khách hàng bóc
tem dán sang thẻ khác).
- Mực in bằng mực phản quang (chống làm giả).
Nội dung thông tin trên tem.
- Ký hiệu và số seri tem.
- Số tháng.

1 Vé lượt 2.500
2 Vé tháng 1 tuyến bình thường 30.000
3 Vé tháng 1 tuyến ưu tiên 15.000
4 Vé tháng 2 tuyến bình thường 45.000
5 Vé tháng 1 tuyến ưu tiên 20.000
6 Vé tháng liên tuyến bình thường 60.000
7 Vé tháng liên tuyến ưu tiên 30.000

+ Mẫu các loại vé.
Vé lượt vẫn có đầy đủ các thông tin ghi trên vé như vé của tuyến buýt tiêu
chuNn 32. Nhưng do Công ty phát hành và quản lý theo qui định về vé của các
tuyến buýt tiêu chuNn.
Vé lượt có giá đồng hạng trên tất cả các tuyến là: 2.500đồng/ lượt.
Trẻ em dưới 6 tuổi được miễn tiền vé khi đi xe buýt.
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
22
Thẻ vé tháng: Để đảm bảo sự đồng nhất về vé tháng trên các tuyến buýt
tiêu chuNn. Thẻ vé tháng cũng được tiêu chuNn theo mẫu dùng chung cho các
tuyến buýt tiêu chuNn.
Thẻ vé tháng được phân biệt theo màu.
Chất liệu của thẻ vẫn sử dụng in trên bìa cứng và được ép plastic.
c. Giai đoạn áp dụng toàn mạng.
Từ ngày 1/1/2003 hệ thống vé của mạng lưới xe buýt được chuNn hoá. Cơ
quan quản lý in ấn phát hành: Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị
Hà Nội.
+ Về giá vé.
Vé lượt:Vé lượt bán trên xe và bán trả trước đều có chung một mức giá
đồng hạng là: 2.500đ/ lượt.
Vé tháng: Vé tháng cũng được áp dụng cùng một mức giá với từng loại vé


Mã số thuế: 01000778682-1
Vé xe buýt
(Lưu tại cuống)
20
Giá tiền
2.500
đ/lượt
Ký hiệu: BA/03T
N
0
: 0123001
Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị Hà Nội

Tuyến Mã số thuế: 0100778682-1
Vé xe buýt
20
(giao cho khách hàng)
Giá tiền
2.500
đ/lượt
Vé có bảo hiểm
Ký hiệu: BA/03T N
0
:0123001
Được phép sử dụng theo cong văn số: 19488/Công ty-AC
ngày 27 tháng 05 năm 2003 của cục thuế Thành phố Hà Nội

Chiếu vé được phân biệt theo màu
- Chiều đi màu tráng, Chiều về vé hồng

25
Ưu điểm:
- Giảm thời gian phải đi mua tem vé tháng nhiều lần.
- Giảm mức độ quá tải tại các điểm bán vé vào ngày cao điểm:
Nhược điểm:
- Khó khăn trong việc quản lý doanh thu.
- Khi điều chỉnh luồng tuyến phải quyết cho khách hàng đã mua tem vé
tháng mà không sử dụng được.
Tem vé tháng.
- Các thông tin ghi trên tem vẫn đảm bảo như các loại tem đã phát hành.
Gần đây có xuất hiện tem giả làm ảnh hưởng đến doanh thu và uy tín của
Công ty. Để nâng cao hiệu quả quản lý vé và doanh thu Công ty đã phối hợp
với Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị Hà Nội thay đổi một số
nội dung in trên tem. Có hình Khuê Văn Các in trên trên tem bằng mực phản
quang không màu (Loại mực này được quản lý rất chặt chẽ). Dùng ánh đèn laze
để nhận biết và kiểm tra tem vé giả. Tem được quản lý theo seri.
Một số kết quả đạt được trong năm 2002-2003.
- Vé tháng 1 tuyến ưu tiên
Vé tháng 1 tuyến ưu tiên năm 2002 tăng nhanh từ 3018 vào tháng 1 đến
15.945 và tháng 12 tăng 527%. Năm 2003 loại vé tháng, khách hàng đã
chuyển dần sang hình thức vé để thuận tiện cho chuyến đi của mình. Quy luật
vé tháng ưu tiên phụ thuộc vào thời gian học tập của học sinh, sinh viên (Nghỉ
hè, nghỉ tết).
Khi loại vé tháng này phát hành đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của
khách hàng được cụ thể hoá bằng sản lượng vé tháng loại này tăng rất nhanh
vào những tháng cuối năm 2002 và đầu năm 2003.

Trích đoạn Kết quả điều tra của khác hàng đixe buýt. Mức trợ giá của UBND thành phố Hà Nội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status