Các Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Xe máy – xe đạp Thống nhất - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Lời mở đầu
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3
Chơng I: Lý luận về vốn kinh doanh
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
4
I. Khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
4
1. Khái niệm;
--------------------------------------------------------------------------------------------
4
2. Vai trò của vốn kinh doanh.
--------------------------------------------------------------------------------------------
5
II. Phân loại và đặc điểm của vốn kinh doanh:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
7
1. Phân loại vốn kinh doanh;
--------------------------------------------------------------------------------------------
7
2. Đặc điểm của vốn kinh doanh;
--------------------------------------------------------------------------------------------
11
III. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
20
1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn;
--------------------------------------------------------------------------------------------

II. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của
công ty:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
36
1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định;
--------------------------------------------------------------------------------------------
37
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Hiệu quả sử dụng vốn lu động;
--------------------------------------------------------------------------------------------
42
3. Những kết quả đạt đợc và những hạn chế:
--------------------------------------------------------------------------------------------
46
Chơng III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công
ty xe máy xe đạp thống nhất.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
48
I. Định hớng phát triển của công ty;
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
48
II. Các giải pháp chủ yếu;
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
49
1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định;
--------------------------------------------------------------------------------------------
49
2. Các giải pháp nâng cao hệu quả vốn lu động

tranh khốc liệt thị trờng là thơng trờng. Do thị trờng ngày càng cạnh
tranh khốc liệt nh vậy đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp phải tự hoàn
thiện mình bằng nhiều con đờng. Từ chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thay đổi
nhân sự, thay đổi mặt hàng cũng nh thay đổi về chất lợng hàng hoá cũng
nh chất lợng phục vụ. Trong quá trình cạnh tranh khốc liệt cũng đã có
những công ty làm ăn không có hiệu quả và tự đào thải khỏi nền kinh tế.
Bên cạnh đó có những công ty đã tự khẳng định đợc bản thân và vơn lên
trong điều kiện hết sức khó khăn của đất nớc cũng nh bản thân công ty.
Một trong những công ty đã vợt qua đợc những khó khăn đó là Công ty Xe
máy - Xe đạp Thống nhất.
Công ty Xe máy - Xe đạp Thống nhất có địa điểm tại 198b Tây sơn
Đống Đa - Hà nội. Đây là một công ty sản xuất xe đạp vói công nghệ sản
xuất gần nh là khép kín. Công ty Xe máy Xe đạp Thống nhất là một Công
ty có quy mô vừa thuộc Liên hiệp xe máy xe đạp Hà Nội gọi tắt là
LIXEHA.
Sau thời gian thực tập tại công ty Xe máy xe đạp Thống nhất, xuất phát
từ tình hình thực tế của công ty, tôi đã chọn đề tài: Các Giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Xe máy xe đạp Thống nhất làm nội
dung nghiên cứu của mình.
Chơng I
Lý luận về vốn kinh doanh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I. Khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh:
1. Khái niệm:
Vốn có vai trò quan trọng trong việc tạo ra mọi của cải vật chất và sự
tiến bộ xã hội, là nền tảng để đa đất nớc tiến lên. Vì vậy, từ xa xa các nhà
kinh tế đã tập trung nghiên cứu vấn đề này và đa ra các quan niệm khác
nhau về vốn. Các Mác đã chỉ ra nguốn gốc chủ yếu của tích luỹ vốn là lao

Những tài sản vô hình này là những cái không thể thiếu, chúng cùng với tài
sản hữu hình tạo ra sức mạnh tiềm lực cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Sở dĩ chúng ta nói nh vậy vì nếu doanh nghiệp có vốn bằng tiền bạc,
tài sản vật chất nhng không có nguồn lực thì không thể tiến hành hoạt động
khinh doanh hoạt động cơ bản của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh bao gồm các tài sản bằng hiện vật nh nhà cửa, kho
tàng, cửa hàng, quầy hàng, hàng hoá bằng tiền, bằng bạc, vàng, kim loại
quý quyền sở hữu công nghiệp và những tài sản vô hình khác.
2. Vai trò của vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh là một yếu tố rất quan trọng vì nó cần đợc quan tâm
đầu tiên ngay từ khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp. Nó là một trong
những yếu tố quyết định sự ra đời của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
muốn thành lập phải đủ một mức vốn tối thiểu cần thiết theo pháp luật quy
định thì mới đợc thành lập và đi vào hoạt động. Đồng thời vốn kinh doanh
cũng ảnh hởng tới việc hoạt động và phát triển kinh doanh trong thời gian
tiếp theo. Vốn lớn sẽ dễ dàng cho việc thu mua hàng hoá, lu thông cũng
nh mua sắm, trang bị các thiết bị cần thiết các cửa hàng, quầy hàng...là
những nền tảng chính cho việc mở rộng và phát triển thị trờng của doanh
nghiệp.
Để xếp loại doanh nghiệp, yếu tố mà ngời ta quan tâm chính là quy
mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó. Tuỳ vào mức vốn kinh doanh lớn
hay nhỏ mà doanh nghiệp đợc xem là doanh nghiệp có quy mô lớn, trung
bình hay nhỏ. Quy mô của doanh nghiệp cũng đồng nghĩa với độ lớn của
nguồn nhân lực, độ lớn của nguồn hàng, của tài sản khác; nó cũng chứng
tỏ cả quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bên cạnh đó, tuỳ theo nguồn vốn kinh doanh và phơng thức huy

8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngày nay khi hầu hết các doanh nghiệp đều là doanh nghiệp ngoài
quốc doanh, quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp ngày càng mở rộng. Hoạt động có chất lợng, hiệu quả
doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi nhuận có vị thế cao và ngợc lại sẽ bị thua lỗ,
bị các công ty khác cạnh tranh chèn ép. Điều này có ý nghĩa quyết định
đối với doanh nghiệp tập trung đợc nhiều hay ít vốn để tiếp tục mở rộng
kinh doanh. Tài năng quản lý và sử dụng vốn của ban lãnh đạo doanh
nghiệp đợc thể hiện qua chỉ tiêu này hay nói cách khác nó là cơ sở hể đánh
gía trình độ quản lý doanh nghiệp.
Nh vậy vốn kinh doanh là một yếu tố liên quan xuyên suốt ngay từ
khi thành lập, bắt đầu hoạt động đến khi mở rộng, phát triển kinh doanh
của doanh nghiệp. Ngồn hình thành của vốn kinh doanh một phần quyết
định loại hình thành doanh nghiệp và quy mô kinh doanh quyết định quy
mô doanh nghiệp. Vì thế vốn kinh doanh có vai trò to lớn đối với sự tồn
tại, tình hình hoạt động kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp.
II. Phân loại và đặc điểm của vốn kinh doanh:
1. Phân loại vốn kinh doanh:
Nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là phải bảo toàn và phát triển đợc
vốn kinh doanh sau mỗi chu kỳ kinh doanh vì thế mà việc quản lý vốn kinh
doanh là vấn đề rất quan trọng. Để quản lý tốt vốn kinh doanh và sử dụng
tốt vốn kinh doanh ngời ta phân loại vốn kinh doanh theo nhiều tiêu thức
khác nhau.
1.1. Theo tiêu thức pháp luật:
Đứng trên giác độ này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia
thành:
Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu cần có khi thành lập doanh
nghiệp do pháp luật quy định cụ thể đối với từng loại hình thành doanh
nghiệp, từng ngành nghề kinh doanh. Khi số vốn hiện có thấp hơn vốn

viên trong hoặc do bán trái phiếu. Vốn này thay đổi khác nhau qua các
năm vì nó phụ thuộc vào các chính sách, kế hoạch quản lý của Nhà nớc.
Vốn liên doanh, liên kết: Khi doanh nghiệp có các đơn vị, tổ chức
khác cùng tham gia liên doanh, liên kết để thực hiện hoạt động thơng mại,
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dịch vụ thì những bên đó phải góp vốn vào cho doanh nghiệp. Mức vốn này
do doanh nghiệp và các bên liên doanh tự thoả thuận với nhau theo quy
định của pháp luật. Bên tham gia liên doanh sẽ đợc hởng lợi nhuận theo tỷ
lệ vốn góp.
- Vốn vay: Những nhà tài trợ cho doanh nghiệp loại vốn này không phải
là chủ sở hữu doanh nghiệp. Nguồn vốn này có thể là những khoản vay ngăn
hạn dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các cá nhân trong và ngoài
nớcnhằm để bổ sung thêm vào nguồn vốn của doanh nghiệp. Ngoài ra doanh
nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả khác nhng cha trả nh lơng của cán bộ
công nhân viên, thuế phải nộp Nhà nớc, nợ các đơn vị nguồn hàng, khách hàng,
bạn hàng loại này có thể đ ợc gọi là vốn chiếm dụng tạm thời. Đặc trng của
loại vốn này là doanh nghiệp phải tiến hành hoàn trả vốn vay trong một thời
gian nhất định. Chi phí vốn là lãi phải trả cho các khoản nợ vay. Mức lãi xuất
hay chi phí phải trả cho nợ vay thờng ổn định và đợc thoả thuận trớc khi vay.
Huy động nợ vay rủi ro hơn huy động vốn chủ sờ hữu song đôi khi các doanh
nghiệp lại thích sử dụng nợ vay do một đặc điểm hết sức quan trọng. Chi phí nợ
vay đợc tính vào chi phí hợp lí hợp lệ không phải chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp. Trong khi, lợi tức dành cho chủ sở hữu đợc trả từ lợi nhuận sau thuế
không đợc tính vào chi phí hợp lí hợp lệ nh nợ vay. Đăc điểm này hết sức quan
trọng ảnh hởng tới việc hình thành cơ cấu vốn tối u với mục đích tối đa hoá giá
trị vốn chủ sở hữu.
1.3. Theo tốc độ chu chuyển vốn:
Tốc độ chu chuyển vốn là số vòng quay của vốn kinh doanh trong

doanh nghiệp trong tơng lai do sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các đối
thủ cạnh tranh và do tính phức tạp của nhu cầu ngày càng tăng. Việc huy động
đủ số lợng, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn đề mà mọi
doanh nghiệp luôn luôn quan tâm và dốc sức để hoàn thiện công việc đó.
1.5. Theo thời gian hoạt động và sử dụng vốn:
Nguồn vốn thờng xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn này đợc dành cho việc
hình thành các tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu động tối thiểu cần thiết
cho hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn thờng xuyên bao gồm chủ sở hữu và các
khoản vay dài hạn.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1 năm)
doanh nghiệp có thể sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời,
bất thờng phát sinh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn
này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Các
khoản nợ ngắn hạn.
Việc phân loại này giúp cho ngời quản lý xem xét huy động các nguồn
vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố trong quá trình kinh doanh.
1.6. Theo phạm vi hoạt động có thể chia làm hai nguồn:
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động từ
hoạt động của bản thân doanh nghiệp bao gồm tiền khấu hao tài sản cố định,
lợi nhuận để lại và các khoản dự trữ dự phòng, các khoản thu từ nhợng bán
thanh lý tài sản cố định.
Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn có thể huy động nh vay vốn của ngân
hàng và các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu nợ ngời cung cấp và các
khoản nợ khác. Cách phân loại này chủ yếu giúp cho sự xem xét huy động
nguồn vốn của doanh nghiệp đang hoạt động.
2. Đặc điểm của vốn kinh doanh

mức. Các loại tiền gửi ngân hàng, tiền thanh toán tạm ứng và các khoản có
kết toán khác đề thuộc loại vốn này.
Điểm không ổn định của vốn lu động không định mức đợc thể hiện:
với những phơng thức thanh toán khi mua bán khác nhau nh trả trực tiếp,
trả chậm, thanh toán bằng tài khoản thì l ợng tiền gửi trong ngân hàng
hay trong tài khoản của doanh nghiệp sẽ thay đổi, đồng thời số tiền tạm
ứng cũng khác nhau. Ngoài ra việc kết toán của các tài khoản phụ thuộc
vào doanh thu, chi phí, lợng hàng tồn kho đều là những con số thay đổi
qua các chu kỳ kinh doanh nên tài khoản có kết toán sẽ không ổn định.
Trong vốn lu động, cơ cấu của từng thành phần vốn có sự khác nhau
giữa các doanh nghiệp không cùng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và
cũng có sự khác nhau giữa các chu kỳ kinh doanh trong một doanh nghiệp.
Sở dĩ nh vậy vì các phơng thức thanh toán, chi trả, các phơng thức mua
bán, các phơng thức vay mợn đều ảnh h ởng đến cơ cấu đó. Nếu thanh
toán, chi trả chậm nhng bán hàng lấy tiền ngay thì lợng tiền mặt tồn quỹ sẽ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tăng lên và ngợc lại sẽ giảm. lợng tiền gửi ngân hàng tăng lên khi khách
hàng chấp thuận phơng thức thanh toán bằng tài khoản
Cơ cấu vốn lu thông thờng biến động nhanh ở đầu và cuối chu kì
kinh doanh. Đầu kỳ khi doanh nghiệp dùng tiền mặt để mua hàng hoá để
bán và dự trữ lợng tiền mặt cũng nh lợng tiền gửi ngân hàng có cảm giác
căng thẳng, thiếu vốn. Vào cuối kỳ khi bán hết hàng vốn bằng tiền mặt sẽ
tăng và rồi nó lại đợc sử dụng để tiếp tục một chu kì hoạt động kinh doanh
mới. Sự căng thẳng hay phồn thịnh này chỉ mang tính tạm thời và nó chỉ
tồn tại ở một thời gian ngắn. Biến động này càng nhanh chứng tỏ rằng tốc
độ quay vòng vốn của doanh nghiệp tăng là biểu hiện tốt về tình hình sử
dụng vốn. Để đảm bảo lợng tiền cần thiết cho nghiệp vụ tạo nguồn mua
hàng hay giảm bớt căng thảng giả tạo trên doanh nghiệp cần có mối quan

và thu lại tiền.
Trong cả hai trờng hợp nếu T2 > T1 thì doanh nghiệp có lãi, còn T2
< T1 thì doanh nghiệp thua lỗ.
* Nguồn của vốn lu động
Do vốn lu động chiếm tỷ lệ lớn trong vốn kinh doanh nên việc huy
động vốn lu động cũng xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau. Tỷ lệ vốn huy
động từ các nguồn cũng khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Thông thờng nguồn của vốn lu động gồm có: vốn tự có, vốn coi nh
tự có, vốn bổ sung vốn liên doanh liên kết và vốn đi vay.
Vốn tự có là nguồn vốn khi doanh nghiệp bắt đầu thành lập. Đối với
doanh nghiệp Nhà nớc thì nguồn vốn nay do Nhà nớc cấp. Với những
doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà
vốn này có sự hình thành khác nhau. Đối với công ty cổ phần, phần vốn tự
có chính là số lợng mà các cổ đông đóng góp khi thành lập công ty. Đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn tự có là số vốn do một hoặc những
thành viên sáng lập góp từ khi thành lập. Các doanh nghiệp t nhân, vốn tự
có là phần vốn pháp định do pháp luật quy định khi thành lập công ty.
Vốn coi nh tự có là nguồn vốn mà thực ra không phải của doanh
nghiệp vốn mà tạm thời đợc chiếm dụng sử dụng khi khoản tiền đó cha đợc
dùng cho đúng mục đích của nó. Những khoản này có đợc là do các phơng
pháp kết toán chuyển những khoản cần phải chi trả trong tơng lai (có thể
cho một vài tháng hoặc hàng năm sau) vào các quỹ trích lập hoặc vào các
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khoản phải trả khác. Có thể thấy nguồn này bao gồm: các khoản tiền lơng
phải trả cho cán bộ công nhân viên nhng cha đến hạn trả; các khoản nợ
phải trả cả ngắn và dài hạn nh nợ tiền hàng, tiền chi phí điện nớc các loại
thuế và bảo hiểm xã hội phải nộp cho nhà nớc, các quỹ trích trớc nhng cha
đợc sử dụng.

nhuận thích hợp.
Nguồn vốn đi vay: là nguồn vốn mà doanh nghiệp vay từ các ngân
hàng, các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức cá nhân khác. Nguồn vay này
có thể là vay ngắn hạn hoặc vay dài hạn tuỳ thuộc vào thời gian mình cần
sử dụng vốn đó. Để bảo đảm kịp thời cho những thanh toán đã đền kì thanh
toán doanh nghiệp cần phải tiến hành đi vay nhằm giữ đợc chữ tín đối với
bạn hàng, các nhà cung cấp hàng hoá và các tổ chức cho vay khác. đây là
một nguồn quan trọng vì cùng một lúc chúng ta có thể huy động đợc nhiều
nhằm đáp ứng nhanh nhất có nhu cầu về vốn. Tuy nhiên khi sử dụng nguồn
vốn này doanh nghiệp phải trả chi phí, đó là lãi suất vay vốn. Vay dới các
hình thức khác nhau hoặc các tổ chức khác nhau sẽ có tỷ lệ lãi suất khác
nhau nhng sự chênh lệch lãi suất giữa các tổ chức cho vay lớn thờng không
đáng kể. Để giảm bớt chi phí nên trả cả vốn và lãi ngay sau khi bán hàng.
Không phải bất cứ doanh nghiệp nào trong vốn lu động cũng có tất
cả các nguồn này mà sẽ có những nguồn không có. Chẳng hạn nh một
doanh nghiệp t nhân nếu không tham gia liên doanh liên kết sẽ không có
nguồn liên doanh, liên kết Trình độ quản lý sử dụng vốn và trình độ
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tạo mối quan hệ với nhà
cung cấp, với các tổ chức tín dụng .. một phần sẽ quyết định cơ cấu của các
nguồn vốn này trong vốn lu động.
2.2. Vốn cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định hay nói cách
khác nó biểu hiện dới hình thái tài sản cố định. Đó là những tài sản có giá
trị lớn, cụ thể ở thời điểm này luật quy định giá trị đó phải lớn hơn 5 triệu
đồng, và có thời gian sử dụng trên 1 năm. Vì mối quan hệ trên đây nên đặc
điểm của vốn cố định phụ thuộc vào đặc điểm của tài sản cố định.
Tài sản cố định thờng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu trong
một thời gian dài nếu nh nó không bị hu hỏng hoặc thay thế cải tiến mới .
Nó chỉ tăng thêm giá trị khi mua sắm hoặc khi có xây dựng cơ bản mới.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11

xuất hay nó sẽ đẩy giá thành sản phẩm nên cao dẫn tới giá bán sản phẩm
cao dẫn tới khó tiêu thụ và cạnh tranh trên thị trờng.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hầu hết các doanh nghiệp trong nguồn gốc hình thành vốn bao giờ
cũng có một phần vốn vay và chính nhờ giá trị cao của tài sản cố định mà
nó thờng đợc chọn làm tài sản thế chấp với ngân hàng khi vay vốn.
Giống nh vốn lu động, vốn cố định cũng biểu hiện dới hai hình thái:
hiện vật và giá trị. Hình thái hiện vật là toàn bộ những tài sản cố định cụ
thể đợc dùng trong kinh doanh của doanh nghiệp nh nhà cửa máy móc
thiết bị, cửa hàng quầy hàng, nhà xởng, các phơng tiện xếp dỡ, vận chuyển,
các công cụ dụng cụ phục vụ cho công tác sản xuất cũng nh tiêu thụ .
Nói các khác đây là biểu hiện vật chất của tài sản cố định. Hình thái gía trị
hay tiền tệ là số vốn khấu hao tài sản cố định nhng cha sử dụng và giá trị
còn lại của tài sản cố định cha đợc khấu hao. đây là số vốn cố định đã hoàn
thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu của vốn kinh
doanh. Hình thái giá trị thay đổi theo từng chu kỳ kinh doanh và tuỳ thuộc
vào độ lớn về giá trị của tài sản cố định và tỷ lệ khấu hao mà tốc độ thay
đổi của hình thái giá trị là nhanh hay chậm.
Với các loại hình doanh nghiệp khác nhau và ngành nghề kinh
doanh khác nhau mà tỷ lệ vốn vố định trong vốn kinh doanh là khác nhau.
Tuy nhiên nhìn chung vốn cố định thờng chiếm 20% vốn kinh doanh.
Ngày nay khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển hiện đại, các
loại máy móc thiết bị nói riêng và tài sản cố định nói chung ngày càng
phong phú đa dạng với nhiều quy cách mẫu mã và tính năng tác dụng. Để
theo kịp với tốc độ phát triển đó và để đáp ứng tốt nhu cầu đòi hỏi ngày
càng cao của khách hàng mỗi doanh nghiệp cần phải tiến hành hiện đại
hoá tài sản cố định, nâng cao chất lợng để đa ra thị trờng những sản phẩm
có chất lợng và mẫu mã đẹp.

sản cố định Khi tài sản cố định h hỏng cần sửa chữa hoặc cần thay tài
sản cố định mới doanh nghiệp sẽ sử dụng quỹ này để đáp ứng nhu cầu đó.
Khác với doanh nghiệp nhà nớc, những doanh nghiệp ngoài quốc
doanh còn có thêm nguồn liên doanh liên kết với các đơn vị khác. Khi đó
sẽ có thêm lợng vốn góp bằng tài sản cố định hoặc bằng vốn đầu t xây
dựng cơ bản. Tài sản cố định khi tham gia liên doanh, liên kết có thể còn
có mới hoặc có thể đã qua sử dụng nhng cha khấu hao hết và hội đồng
quản trị sẽ quy tài sản đó ra giá trị vốn góp.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn:
Mục tiêu chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng là tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu. Vì vậy, sử dụng vốn một
cách có hiệu quả có nghĩa là doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả, đạt lợi
nhuận cao.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc hiểu nh sau:
+ Với một số vốn nhất định, doanh nghiệp phải đạt đợc lợi nhuận hay
nói các khác là phải đạt đợc mục tiêu đề ra. Không những doanh nghiệp sử
dụng tốt nguồn vốn tự có của mình mà doanh nghiệp muốn phát triển thì phải
dựa vào các mối quan hệ và uy tín của sản phẩm doanh nghiệp mình để mở
rộng sản xuất kinh doanh đa doanh nghiệp đi lên bằng chính sản phẩm và sự
năng động trong kinh doanh của công ty mình.
Ngoài khả năng của mình, doanh nghiệp phải năng động tìm nguồn tài
trợ để tăng số vốn hiện có nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng mức lợi
nhuận so với khả năng ban đầu.
Ngoài ra việc sử dụng vốn của doanh nghiệp có hiệu quả hay không còn thể
hiện ở các chỉ tiêu về hiệu quả theo thu nhập của doanh nghiệp; khả năng thanh toán
của doanh nghiệp đối với khách hàng cũng nh đối với công nhân viên của doanh

Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không thì phải dựa vào
tốc độ chu chuyển vốn. Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn là chỉ tiêu kinh tế
chủ yếu nó thể hiện qua 2 chỉ tiêu cụ thể:
- Số lần chu chuyển vốn trong một thời kỳ hay còn gọi là số vòng
quay của vốn lu động trong kỳ.
M
K= ------------ (1)
Obq
Trong đó : K: Số vòng quay vốn lu động trong kỳ;
M: Tổng mức lu chuyển vốn trong kỳ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
( hay doanh thu của doanh nghiệp)
Obq: Số d vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy trong một thời kỳ nghiên cứu hay thời kỳ đang
xét (thờng là một năm) vốn lu động quay thờng là một lần thực hiện hoàn
thành các nhiệm vụ: mua hàng hoá, nguyên vật liệu, chế biến và bán hàng.
Trong một thời kỳ nếu số vòng quay vốn lu động càng lớn chứng tỏ khả
năng sử dụng vốn lu động rất hiệu quả, hàng hoá có vòng luân chuyển
nhanh, chu kỳ ngắn.
Chỉ tiêu tốc độ quay của vốn lu động hay số ngày của một vòng
quay vốn lu động. Chỉ tiêu này chỉ ra một vòng quay của vốn lu động phải
mất bao nhiêu ngày và nó đợc tính nh sau:
T
V = ----------- (2)
K
Trong đó: V: Tốc độ quay của vốn lu động tính bằng ngày
T: Số ngày trong kỳ
Nếu thay K từ công thức (1) vào (2) ta có:

doanh thu kỳ kế hoạch .
Chỉ tiêu cuối cùng là tỷ lệ sinh lời của vốn lu động
Công thức tính:
P = P x 100%
Obq
Trong đó: P: Tổng lợi nhuận thu đợc trong kỳ;
P: Tỷ lệ sinh lời của vốn lu động trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động khi đa vào hoạt động sẽ
mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tỷ lệ này càng lớn
chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn lu động càng cao hay doanh nghiệp có
tỷ lệ lợi nhuận lớn.
Đây là những chỉ tiêu cơ bản để giúp ngời quản lý vốn thuận tiện
hơn trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và một phần giúp tìm ra
nguyên nhân khi hiệu quả đó cha cao: có thể là do vòng quay còn chậm
hoặc tỷ lệ sinh lời còn thấp . Từ đó tìm ra nguyên nhân tác động sấu đến
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Lợi nhuận sau thuế
Mức doanh lợi của vốn cố định = ---------------------------------
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Đạt Lớp Tài chính C . K11
25

Trích đoạn Những nhân tố khách quan Những nguyên nhân chủ quan: phòng ban gián tiếp gồm: Thực trạng sử dụng vốn của công ty. Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status