Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Các giải pháp nâng cao hiệu quả của kinh phí trợ giá cho xe buýt ở Hà Nội” - Pdf 90

Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG.........................................
KHOA.............................................
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
“Các giải pháp nâng cao
hiệu quả của kinh phí trợ giá
cho xe buýt ở Hà Nội”
MỤC LỤC
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
1
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Chương I ............................................................................................5
Cơ sở khoa học của kinh phí trợ giá ...............................................5
cho xe buýt ở Hà Nội .........................................................................5
I . Tổng quan về hệ thống vận tải hành khách công cộng............5
( VTHKCC) ở Hà Nội .......................................................................5
Chương II.........................................................................................17
Cơ sở thực tiễn của kinh phí trợ giá ..............................................17
cho xe buýt ở Hà Nội .......................................................................17
I . Thực trạng của hoạt động xe buýt ở Hà Nội ...........................17
Chương III........................................................................................45
Các giảI pháp nâng cao hiệu quả của kinh phí trợ giá cho xe buýt
Hà Nội...............................................................................................45
II .đề xuất về giải pháp phân bố kinh phí trợ giá cho xe buýt Hà
nội......................................................................................................46
kết luận.............................................................................................51
Phần mở đầu
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
2
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Trước tình trạng bùng nổ hiện nay của các loại phương tiện cá nhân đã

doanh thu và tổng chi phí .
Thứ hai nghiên cứu phương pháp phân bổ trợ giá và quản lý doanh thu ,
tổng chi phí .
Thứ ba là, nghiên cứu số liệu tổng hợp qua các năm để từ đó đưa ra ý kiến
đề xuất .
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi thành phố Hà Nội với đối tượng là
xe buýt , đề tài chỉ mang tính chất nghiên cứu và đề xuất trên cơ sở các số liệu
đã có . Đề tài sử dụng phương pháp phép duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử , kết hợp với phương pháp chuyên ngành .
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
4
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Chương I
Cơ sở khoa học của kinh phí trợ giá
cho xe buýt ở Hà Nội
I . Tổng quan về hệ thống vận tải hành khách công cộng
( VTHKCC) ở Hà Nội .
1. Lý luận chung về giao thông đô thị .
1. Tổng quan về giao thông vận tải ở Hà Nội
Hiện nay, tai nạn, ách tắc giao thông ở một số thành phố lớn như Hà Nội,
TP. HCM đã và đang là mối quan tâm sâu sắc của Chính phủ, Bộ GTVT và
nhất là UBND thành phố Hà Nội và TP. HCM. Vấn đề đặt ra hiện nay là làm
thế nào để hạn chế ùn tắc giao thông đô thị là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết.
Bởi lẽ, cùng với nó là tình trạng tốc độ đô thị hoá ồ ạt và sâu sắc. Từng dòng
người đang ngày ngày đổ về Hà Nội để tìm kiếm việc làm. Kéo theo đó là vấn
đề về trật tự, an ninh, an toàn xã hội và trầm trọng hơn là tình trạng giao thông
đô thị, cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, xe cộ phát triển chưa theo kịp với
tốc độ đô thị hoá ngày nay.
Giao thông vận tải đô thị là một bộ phận cấu thành của hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đô thị, đồng thời cũng là nhân tố quan trọng trong hệ thống dịch vụ

hành khách
Vận tải
hàng hoá
Vận tải
chuyên
dụng
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Là bộ phận của hệ thống GTĐT phục vụ phương tiện và hành khách
trong thời gian không (hay tạm dừng) hoạt động (chờ đợi, nghỉ ngơi, bảo
dưỡng sửa chữa…). Đó là hệ thống các điểm đỗ, điểm dừng, các terminal,
depot, bến xe…
Nhiều đô thị trên thế giới đặc biệt là ở các nước đang phát triển chỉ chú
trọng đến phát triển mạng lưới mà không có đầu tư thích đáng cho hệ thống
giao thông tĩnh nên kết quả vẫn là ách tắc và mạng lưới đường không phát huy
được năng lực. Ngoài chức năng giao thông, nhiều đô thị hiện nay sử dụng hệ
thống giao thông tĩnh như là công cụ để điều tiết và phân bố luồng giao thông.
- Hệ thống vận tải:
Được hiểu là tập hợp các phương thức và phương tiện vận tải khác nhau
để vận chuyển hàng hoá và hành khách trong thành phố. Trong hệ thống vận tải
đô thị, vận tải hành khách giữ vai trò quan trọng nhất bởi vì nếu phát triển
GTVT thoả mãn được nhu cầu đi lại của hành khách thì việc thoả mãn nhu cầu
vận chuyển hàng hoá là hoàn toàn có thể giải quyết một cách dễ dàng bằng các
giải pháp về tổ chức quản lý và phân luồng giao thông.
+ Vận tải hàng hoá:
Có chức năng vận chuyển hàng hoá trong nội đô, ven đô, tới các thành
phố vệ tinh và các vùng lân cận phục vụ nhu cầu giao lưu hàng hoá của thành
phố.
+ Vận tải chuyên dụng:
Chức năng của nó là phục vụ các nhu cầu vận tải đặc biệt trong thành phố
như: vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, cứu thương, cảnh sát…

thành phố .
. Khai thác ,điều hành đơn giản ,có thể điều chỉnh nhanh chóng chuyến
lượt , thay xe trong thời gian ngắn mà không ảnh hưởng đến hoạt động của
tuyến.
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
8
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
. Vận tải xe buýt cho phép nhân chia nhu cầu đi lại ra các tuýên (đường
phố) khác nhau trên cơ sở mạng lưới đường thực tiết để điều tiết mật độ đi
lại chung .
. Có chi phí đầu tư tương đối thấp so với các phương tiện vận tải hành
khách công cộng hiện đại .Cho phép tận dụng mạng lưới đường hiện tại của
thành phố . Chi phí vận chuyển thấp ,nhanh chóng đem lại hiệu quả .
- Nhược điểm của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt .
. Trong khai thác đôi khi không thuận lợi do thiếu thiết bị ,do dừng xe
ở bến ,thiếu hệ thống thông tin ….nên không đáp ứng được nhu cầu của người
đi về tiện nghi ,độ tin cậy ….
. Động cơ đốt trong có cường độ gây ra ô nhiễm cao do :khí xả ,bụi
,hoặc nhiên liệu và dầu nhờn chảy ra , ngoài ra còn gây tiếng ồn và chấn động .
. Năng lực vận chuyển không cao , năng suất vận chuyển thấp tốc độ
khai thác còn thấp (15- 16 km/h ) so với xe điện bánh sắt, xe điện ngầm ….khả
năng vận tải thấp trong giờ cao điểm vì dùng bánh hơi.
b. Vai trò của xe buýt trong hệ thống vận tải hành khách công cộng .
Vận tải xe buýt là một trong những yếu tố quan trọng nhất của vận tải
hành khách công cộng , nó chiếm đa số trong vận tải hành khách công cộng ,
nó đang là hình thức phát triển của thành phố .
- Ngoài chức năng vận chuyển độc lập nhờ tính năng cơ động , xe buýt
còn được sử dụmg mhư là một phương tiện tiếp chuyển và vận chuyển kết hợp
với các phương thức vận tải khác trong hệ thống vận tải hành khách công cộng
cũng như hệ thống vận tải đối ngoại của đô thị

tải và dịch vụ công cộng Hà Nội để bù lỗ cho công ty này với mục đích ổn định
mức giá ở một giá nhất định nhằm khuyến khích người dân đi xe buýt nhiều
hơn và hạn chế ùn tắc giao thông.
2. Vai trò của trợ giá xe buýt .
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
10
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
a) Đối với UBND thành phố Hà Nội.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước cụ thể là việc giải quyết vấn đề đi
lại, nạn ách tắc giao thông ở thành phố hiện nay.
- Nhằm đảm bảo và duy trì mức giá phù hợp với thu nhập, nhu cầu đi lại
của người dân trên các tuyến.
b) Đối với công ty vận tải và dịch vụ hành khách Hà Nội
- Nhằm đảm bảo duy trì sự hoạt động của công ty, góp phần vào việc
nâng cao chất lượng dịch vụ hành khách đi xe buýt.
- Tạo điều kiện cho công ty đầu tư mở rộng qui mô hoạt động, đáp ứng
tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của người dân.
c) Đối với hành khách, người dân
- Được đi lại với giá thấp hợp lý hơn đồng thời nhận được sự thoả mãn
cao hơn, mức giá hợp lý giữa các tuyến.
- Việc đi lại được thuận tiện hơn, nhanh hơn, dễ dàng hơn.
- Khuyến khích người dân sử ngày càng tham gia nhiều hơn vào dịch
vụVTHKCC, góp phần vào việc giảm ùn tắc giao thông trong các giờ cao điểm
của thành phố nhất là khi mà sự phát triển của cơ sở hạ tầng chưa theo kịp với
tốc độ đô thị hoá.
Có thể nói, với tình trạng giao thông hiện nay của các thành phố lớn, đặc
biệt là Hà Nội và TP.HCM thì việc khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ
vận tải hành khách công cộng để góp phần giảm tình trạng tai nạn, ùn tắc giao
thông là rất cần thiết. Vì thế việc nhà nước trợ giá xe buýt cho các công ty vận
tải và dịch vụ hành khách công cộng là điều tất yếu, khách quan, phù hợp với

- Vé tháng, vé năm: Có thời hạn trong vòng một tháng hay một năm,
thường được in trên bìa cứng có ép nhựa để không bị rách và dễ bảo quản. Tuỳ
theo qui định của từng giá mà vé tháng, vé năm chia thành nhiều loại vé như vé
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
12
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
dùng cho một tuyến, liên tuyến, loại vé này có thể dùng khi hành khách muốn
sử dụng các phương tiện vận tải hành khách khác nhau… Trên vé có ghi rõ tên
của hành khách, thời hạn sử dụng của chiếc vé và những thông tin cần thiết
khác. Ngoài ra còn một số loại vé khác nhau như vé dùng cho khách du lịch, vé
mùa…
- Thẻ từ: được làm bằng giấy dày hoặc bằng nhựa có gắn các đường vạch
bằng từ lên trên thẻ, trông giống như card gọi điện thoại tự động hay thẻ ngân
hàng. Khi lên xe buýt hành khách phải đưa chiếc thẻ này qua một số thiết bị
kiểm tra đặc biệt, thẻ này cũng có thể dùng cho nhiều phương tiện vận tải khác
như metro, xe điện… ở rất nhiều nước trên thế giới và ở Pháp.
- Smart card: Đây còn gọi là loại "thẻ dùng thông minh". Đó là một loại
thẻ đặc biệt mà rất nhiều nước phát triển trên thế giới cũng đang sử dụng. Thẻ
này rất tiện lợi với chiếc thẻ này người sử dụng không chỉ để trả mỗi tiền vé xe
buýt hay tiền vé cho các phương thức vận tải khác mà họ có thể dùng bất kỳ
cho một loại hàng hoá khi họ mua, dùng để gọi điện.
b) Các kênh bán vé và tổ chức các kênh phát hành vé tiên tiến
Mục đích của các kênh bán vé này là đáp ứng một cách nhanh, gọn, đơn
giản và dễ dàng cho người dân. Bạn có thể mua vé ngay trong bến xe buýt,
trong các siêu thị, các cửa hàng đều có thể dễ dàng mua được chúng ở khắp
mọi nơi…
- Bán vé thông qua các đại lý, cửa hàng.
- Đây là hình thức phổ biến nhất thống qua các đại lý, của hàng thường
được sử dụng ở các nước đang phát triển. Vé có thể được bán tại công ty, các
bến xe, nhà ga, tại các đại lý hoặc trong siêu thị…

được nhược điểm của hệ thống trả tiền vé bằng tiền xu.
Ngoài ra, hiện nay, Pháp và một số nước tiên tiến trên khác trên thế giới
đã và đang áp dụng rất nhiều hệ thống bán vé cũng cùng hệ thống kiểm soát
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
14
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
doanh thu tiên tiến khác như: trả tiền tại các điểm dừng xe buýt; trả tiền sau
trước khi rời xe buýt; trả tiền vé tại các điểm dừng xe buýt… Các nước này xây
dựng hệ thống bán vé tự động rất tiên tiên và hiện đại tại các điểm nhà ga, các
điểm dừng, đỗ của xe buýt.
Có thể nói, ưu điểm sự tiện lợi của các phương tiện trên đã được chứng
minh bằng thực tế là giao thông ở Pháp cũng như các nước tiên tiến khác trên
thế giới rất hoàn hảo và tiện lợi. Đáp ứng mọi nhu cầu đi lại của người dân đem
lại sự tiện ích, nhanh gọn thoải mái cho sự đi lại của người dân trên các phương
tiện vận tải hành khách công cộng. Tuy nhiên, để áp dụng được các hình thức
này thì ngoài ý thức tự giác cao của người dân còn đòi hỏi trình độ koa học kỹ
thuật, điều kiện vật chất, cơ sở hạ tầng phải thật phát triển, tiên tiến và hiện đại
và người dân phải có trình độ nhất định nào đó. Điều này cũng cho chúng ta
thấy tình hình hoạt động của xe buýt ở các thành phố lớn của Việt Nam còn lộn
xộn. Còn nhiều bất hợp lý gây nhiều phiền phức cho người dân tham gia dịch
vụ này. Bởi lẽ, hệ thống xe buýt vận tải hành khách ở các thành phố lớn của
chúng ta thực sự mới chỉ phát triển trong mấy năm trở lại đây. Sự phát triển này
như kiểu là "nước dâng thì thuyền cũng dâng theo" chỉ là giải pháp tình thế để
giải quyết nạn ùn tắc giao thông do tốc độ đô thị hoá quá lớn mà thôi, chứ chưa
có sự quan tâm đúng mức và thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu đi lại của
người dân
2. Kinh nghiệm quản lý doanh thu.
Pháp và các nước phát triển khác hiện nay đã và đang sử dụng mô hình
kiểm soát vé và doanh thu rất tiên tiến, quy trình hoạt động, của các mô hình
này là những hệ thống tự động tạo cảm giá thoải mái, tiện lợi cho người dân.

dưới sự kiểm soát của trung tâm xử lý tự động.
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
16
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Trên đây là một số mô hình kinh nghiệm của nước Pháp cũng như một số
nước trên thế giới về việc tổ chức bán vé và quản lý doanh thu. Từ đó cũng có
thể hiểu được tại sao sự hoạt động của hệ thống buýt ở các thành phố lớn như
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh còn quá lộn xộn, chưa khuyến khích được
người dân tham gia vào loại hình VTHKCC này. Trong giai đoạn hiện nay, khi
mà trình độ khoa học kỹ thuật trình độ tự động hoá, ý thức của người dân chưa
cao thì để hạn chế, khắc phục sự yếu kém của hệ thống giao thông công cộng,
sự lộn xộn là hết sức khó khăn . Do đó việc nâng cao hiệu của kinh phí trợ giá
làm tiền đề khuyến khích người dân đi lại bằng xe buýt là cần thiết,để giải
quyết các vấn đề trên.
.
Nguồn số liệu của mô hình kinh nghiệm : Đề tài NCKH của Th.S.Nguyễn Đoàn Dũng năm 2003
Chương II
Cơ sở thực tiễn của kinh phí trợ giá
cho xe buýt ở Hà Nội
I . Thực trạng của hoạt động xe buýt ở Hà Nội .
1. Phân tích hệ thống vé xe buýt trước quyết định 35/2005/QĐ- UB
của UBND TP Hà Nội .
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
17
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Khi Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội được thành lập với hình
thức bỏ khoán doanh thu thay bằng khoán chất lượng phục vụ nên việc tổ chức
hệ thống vé và quản lý doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng. Đây là nguồn thu
chủ yếu của Công ty vì vậy đưa ra các hình thức vé, giá vé và cách quản lý vé
là yêu cầu cấp thiết cho hoạt động xe buýt.

mại
3 Vé tháng 1 tuyến bình thường 30.000
4 Vé tháng 1 tuyến ưu tiên 15.000
Vé gồm 2 liên, một liên lưu tại cuống và một liên giao cho khách hàng.
Loại vé 2.000 được tồn tại đến ngày 30/04/2002. Vé lượt trả trước (bán tại các
điểm bán vé trên tuyến) cũng giống vé lượt bán trên xe nhưng được đóng dấu
trả trước ở góc phải của vé. Nhân viên bán vé trên tuyến ghi ngày và số thứ tự
của điểm bán vé vào vé để tiện cho công tác kiểm tra và kiểm soát.
Nội dung ghi trên vé bao gồm
- Cơ quan phát hành (tên cơ quan phát hành và mã số thuế).
- Thông tin chuyến đi (tên tuyến và hướng đi)
- Giá vé
- Thông tin quản lý (Ký hiệu và seri vé)
Phân biệt vé chiều đi và chiều về theo nội dung ghi trên vé.
- Về chiều đi ghi theo tên tuyến ví dụ tuyến 32: Giáp bát - nhổn thì chiều
đi của vé có nội dung là tuyến Giáp Bát - Nhổn.
- Vé chiều về ghi ngược chiều tên tuyến ví dụ tuyến 32: Giáp Bát - Nhổn
thì chiều về của vé có nội dung là tuyến Nhổn -Giáp bát.
Phân biệt vé chiều đi và chiều về theo màu vé
- Vé chiều đi có màu trắng
- Vé chiều về màu hồng
Chất lượng của thẻ được in trên giấy bìa cứng và được ép plastic.
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
19
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Nội dung ghi trên vé bao gồm.
- Nơi dán ảnh của khách hàng.
- Cơ quan phát hành (thông tin về cơ quan phát hành).
- Thông tin về khách hàng (tên, ngày tháng năm sinh và địa chỉ)
- Thông tin về phạm vi sử dụng (số hiệu tuyến).

- Giá vé tháng 1 tuyến ưu tiên : 15.000đồng/ người/tháng
- Giá vé tháng 1 tuyến bình thường: 30.000đồng/ người/tháng
Ngày 1/6/2002 phát hành loại thẻ vé tháng:
- Giá vé tháng 2 tuyến ưu tiên: 20.000đồng/ người/tháng
- Giá vé tháng 2 tuyến bình thường: 45.000đồng/ người/tháng
Vé tháng 2 tuyến trong giai đoạn này chỉ áp dụng cho các tuyến buýt đã
đưa vào tiêu chuẩn.
Ngày 1/10/2002 phát hành loại vé tháng đi liên tuyến.
- Giá vé tháng liên tuyến ưu tiên: 30.000đồng/ người/tháng
- Giá vé tháng liên tuyến bình thường: 60.000đồng/người/tháng
+ Cơ cấu giá vé bao gồm.
Bảng 2.16. Cơ cấu giá vé tháng các tuyến buýt tiêu chuẩn.
TT Loại vé Giá vé (đồng)
1 Vé lượt 2.500
2 Vé tháng 1 tuyến bình thường 30.000
3 Vé tháng 1 tuyến ưu tiên 15.000
4 Vé tháng 2 tuyến bình thường 45.000
5 Vé tháng 1 tuyến ưu tiên 20.000
6 Vé tháng liên tuyến bình thường 60.000
7 Vé tháng liên tuyến ưu tiên 30.000
+ Mẫu các loại vé.
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
21
Chuyờn đề thực tập tốt nghiệp
Vé lượt vẫn có đầy đủ các thông tin ghi trên vé như vé của tuyến buýt tiêu
chuẩn 32. Nhưng do Công ty phát hành và quản lý theo qui định về vé của các
tuyến buýt tiêu chuẩn.
Vé lượt có giá đồng hạng trên tất cả các tuyến là: 2.500đồng/ lượt.
Trẻ em dưới 6 tuổi được miễn tiền vé khi đi xe buýt.
Thẻ vé tháng: Để đảm bảo sự đồng nhất về vé tháng trên các tuyến buýt

Vé lượt
Trung tâm quản lý và điều hành giao
thông đô thị Hà Nội
Mã số thuế: 01000778682-1
Vé xe buýt
(Lưu tại cuống)
20
Giá tiền 2.500 đ/lượt
Ký hiệu: BA/03T
N
0
: 0123001
Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị Hà Nội
Tuyến Mã số thuế: 0100778682-1
Vé xe buýt
20 (giao cho khách hàng)
Giá tiền 2.500 đ/lượt
Vé có bảo hiểm
Ký hiệu: BA/03T N
0
:0123001
Được phép sử dụng theo cong văn số: 19488/Công ty-AC
ngày 27 tháng 05 năm 2003 của cục thuế Thành phố Hà Nội
Chiếu vé được phân biệt theo màu
- Chiều đi màu tráng, Chiều về vé hồng
Ưu điểm.
- Hạn chế được việt bán vé nhầm chiều của nhân viên bán vé.
- Vé được quản lý theo seri.
- Vé có hình Khuê Văn Các in bằng mực phản quang ể chống làm
giả.

- Khó khăn trong việc quản lý doanh thu.
- Khi điều chỉnh luồng tuyến phải quyết cho khách hàng đã mua tem vé
tháng mà không sử dụng được.
Tem vé tháng.
- Các thông tin ghi trên tem vẫn đảm bảo như các loại tem đã phát hành.
Gần đây có xuất hiện tem giả làm ảnh hưởng đến doanh thu và uy tín của
Công ty. Để nâng cao hiệu quả quản lý vé và doanh thu Công ty đã phối hợp
với Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị Hà Nội thay đổi một số
nội dung in trên tem. Có hình Khuê Văn Các in trên trên tem bằng mực phản
quang không màu (Loại mực này được quản lý rất chặt chẽ). Dùng ánh đèn laze
để nhận biết và kiểm tra tem vé giả. Tem được quản lý theo seri.
Một số kết quả đạt được trong năm 2002-2003.
- Vé tháng 1 tuyến ưu tiên
Vé tháng 1 tuyến ưu tiên năm 2002 tăng nhanh từ 3018 vào tháng 1 đến
15.945 và tháng 12 tăng 527%. Năm 2003 loại vé tháng, khách hàng đã
chuyển dần sang hình thức vé để thuận tiện cho chuyến đi của mình. Quy luật
vé tháng ưu tiên phụ thuộc vào thời gian học tập của học sinh, sinh viên (Nghỉ
hè, nghỉ tết).
Khi loại vé tháng này phát hành đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của
khách hàng được cụ thể hoá bằng sản lượng vé tháng loại này tăng rất nhanh
vào những tháng cuối năm 2002 và đầu năm 2003.
Cũng như loại thẻ vé tháng ưu tiên 1 tuyến thì quy luật biến động của thẻ
vé tháng 2 tuyến ưu tiên cũng giảm mạnh vào những tháng nghỉ hè và tháng tết.
Một số chuyển sang hình thức vé tháng liên tuyến vào những tháng 2003.
Đinh Quốc Thắng Lớp: Đụ thị 43
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status