Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN VIỆT HOÀNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA HỘ
NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Mã số : 60 - 31 - 10 L
L
u
u
ậ
ậ
n
n
n
h
ht
t
ế
ế
Người hướng dẫn Khoa học: TS. Phạm Thị Lý Thái nguyên - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
v
v
ă
ă
n
nt
t
h
h
ạ
ạ
c
cs
s
ỹ
ỹk
k
i
i
n
n
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và
chưa được bảo vệ một học vị nào.
TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ
Nguyễn Việt Hoàng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BĐD-HĐQT:
:
Ban đại diện Hội đồng quản trị
CNH, HĐH
:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CT
:
Chương trình
DVUT
:
Dịch vụ uỷ thác
DSCV
:
Doanh số cho vay
DSTN
:
Doanh số thu nợ
ĐTN
:
Đoàn Thanh niên
GB
:
Ngân hàng Grameen
HĐQT
:
Hội đồng quản trị
:
Tiết kiệm và vay vốn
TW
:
Trung ương
TTg
:
Thủ Tướng Chính phủ
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
WB
:
Ngân hàng thế giới
XĐGN
:
Xoá đói giảm nghèo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5.1. Tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội 19
1.5.2. Tín dụng ưu đãi thông qua Chương trình, dự án của Chính phủ 19
1.5.3. Nguồn tín dụng ưu đãi huy động tại địa phương vào công tác XĐGN 20
1.6. Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 21
1.6.1. Tín dụng ưu đãi rất cần thiết với việc xóa đói giảm nghèo 21
1.6.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo 21
1.7. Ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 24
1.8. Phương pháp nghiên cứu 25
1.8.1. Phương pháp luận 25
1.8.2. Phương pháp tiếp cận, điều tra, tổng hợp số liệu 26
1.8.3. Tổ chức thực hiện nghiên cứu 28
1.9. Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng tín dụng ưu đãi 29
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI VÀ ẢNH HƢỞNG TÍN
DỤNG ƢU ĐÃI CỦA NHCSXH ĐẾN GIẢM TỶ LỆ NGHÈO
TẠI THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ 31
2.1. Đặc điểm địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 31
2.1.2. Đặc điểm xã hội Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế Error! Bookmark not defined.
2.1.4. Tình hình an ninh quốc phòng 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
2.2. Thực trạng các nguồn tín dụng ưu đãi trên địa bàn 43
2.2.1. Thực trạng nguồn tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án 43
2.2.2. Thực trạng hoạt động của NHCSXH thành phố Điện Biên Phủ 50
2.2.3. Những hạn chế của các nguồn vốn ưu đãi trong xóa đói giảm
nghèo trên địa bàn 54
2.3. Kết quả điều tra các hộ vay tín dụng ưu đãi của NHCSXH và các
3.2.1. Đảm bảo đủ vốn cho các hộ nghèo cần vay vốn sản xuất 75
3.2.2. Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền cơ sở là
giải pháp phát huy hiệu quả nguồn vốn 75
3.2.3. Cải tiến hồ sơ thủ tục cho vay vốn 76
3.2.4. Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng
CSXH Tỉnh Điện Biên 77
3.2.5. Giải pháp quản lý tốt nguồn vốn ưu đãi hỗ trợ thông qua các dự án 78
3.2.6. Giải pháp kết hợp nguồn vốn ưu đãi NHCSXH với các Chương
trình dự án khác 79
3.2.7. Tập huấn kỹ thuật khuyến nông và hạch toán kinh tế cho các hộ nghèo 79
KẾT LUẬN 80
KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHIẾU ĐIỀU TRA 88 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 -2010 15
Bảng 1.2: Nghị quyết BCH Đảng bộ TP khóa XXI (2006-2010) 21
Bảng: 2.1. Tình hình lao động thành phố Điện Biên
Phủ34 43
Bảng: 2.2. Một số sản phẩm cây trồng chính 48
Bảng 2.3. Một số sản phẩm công nghiệp chính 50
Bảng 2.4: Tổng hợp nguồn vốn 135 đầu tư vào địa bàn 55
Bảng 2.5: Tổng hợp nguồn vốn 134 đầu tư vào địa bàn 56
Bảng 2.6: Tổng hợp hỗ trợ các mặt hàng thiết yếu 57
Đồ thị 2.1: Mục đích sử dụng vốn NHCSXH 69
Đồ thị 2.2: Mục đích sử dụng vốn của các dự án 69
Đồ thị 2.3: Tỷ lệ nguồn vốn NHCSXH và nguồn vốn ưu đãi các dự án đã
giải ngân 76
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình bố trí tín dụng ưu đãi thông qua các dự án. 54
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay vốn của NHCSXH 59 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể,
song Việt Nam vẫn là một nước được xếp vào diện nghèo trên thế giới,
thu nhập bình quân đầu người thấp, tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc tế còn
cao, phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng, các khu vực ngày càng có sự
chênh lệnh. Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định qua các kỳ Đại hội Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa (VIII - IX) trong đó coi xoá đói giảm
nghèo là vấn đề cấp bách cần thực hiện thường xuyên liên tục để rút ngắn
khoảng cách giàu nghèo với các nước trên thế giới và giữa các vùng trong
nước, giữa miền núi và đồng bằng, giữa dân tộc đa số và dân tộc thiểu số,
để thực hiện phương châm “tiến tới dân giàu nước mạnh xã hội công
bằng dân chủ văn minh”.
Để thực hiện thắng lợi phương châm đó, việc sử dụng tốt các
nhanh và được chính phủ giao nhiều chương trình tín dụng khác không
chỉ là tín dụng cho người nghèo. Tuy nhiên người sử dụng vốn vay
NHCSXH tỉnh Điện Biên đã mang lại hiệu quả về mặt kinh tế như thế
nào cho người nghèo ở Điện biên thì chưa được nghiên cứu đánh giá cụ
thể, vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
vay Ngân hàng chính sách xã hội của hộ nghèo tại thành phố Điện
Biên Phủ" làm luận văn tốt nghiệp của mình và cho rằng vấn đề có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn cho mục tiêu xoá giảm nghèo nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi thông qua
NHCSXH đặc biệt là tín dụng người nghèo đến giảm tỷ lệ nghèo trên địa
bàn Thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên đề xuất những giải pháp
nâng cao hiệu quả của nguồn vốn tín dụng ưu đãi góp phần giảm nhanh tỉ
lệ nghèo một cách bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về tín dụng ưu đãi đối với
các hộ nghèo đồng thời tập hợp kinh nghiệm giảm nghèo thông qua vốn
tín dụng ở một số nước trên thế giới về lĩnh vực này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
- Xác định được ảnh hưởng tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính
sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại Thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện
Biên
- Đề xuất những quan điểm có tính định hướng và kiến nghị những
giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn tín
dụng ưu đãi NHCSXH đối với công tác XĐGN trên địa bàn Thành phố
Điện Biên Phủ
Ngoài phần mở đầu và kết luận bản chuyên đề được kết cấu thành 3
chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thực trạng tín dụng ưu đãi và ảnh hưởng tín dụng
ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại
Thành phố Điện Biên Phủ
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội đến xoá đói giảm
nghèo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Nghèo đói là tình trạng của bộ phận dân cư không được hưởng và
thỏa mãn nhu cầu đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển
kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa phương.
Khái niện trên đây có thể xem là định nghĩa chung nhất của nghèo
đói, một định nghĩa có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá,
nhận diện chủ yếu, phổ biến về nghèo đói. Từ đây cho thấy nghèo đói có
- Nông thôn, trung du và đồng bằng
<200.000
- Thành thị
<260.000
(Nguồn: Phòng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Theo cách đánh giá này thì đến đầu năm 2006, tỷ lệ hộ nghèo ở
nước ta vào khoảng 15,5 %
Còn nếu theo tiêu chuẩn đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB),
yêu cầu về Calo theo đầu người là 2.100 Calo mỗi ngày. Trên cơ sở một
gói lương thực có tính đại diện và có tính đến sự biến động về giá cả theo
vùng đối với từng mặt hàng, WB tính ra mức nghèo bình quân có thu
nhập 1,1 triệu VND/người/năm. Dựa theo tiêu chí trên, WB đã khảo sát
mức sống ở Việt Nam và kết luận tính đến đầu năm 2006 ở Việt Nam có
21% dân số được xếp vào loại nghèo, trong đó 90% tập trung ở vùng
nông thôn .
Dù theo cách đánh giá nào đi chăng nữa thì bộ phận dân chúng
nghèo khổ hiện nay ở Việt Nam vẫn còn lớn. Sự thật đó bắt nguồn từ
nhiều nguyên nhân khác nhau. Khi xem xét nguyên nhân nghèo đói của
các hộ gia đình thì mới có thể có biện pháp giúp đỡ hữu hiệu.
1.1.3. Đặc trưng của nghèo đói
- Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh
Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việc
giảm tỷ lệ hộ nghèo, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này
vẫn còn rất mong manh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp danh mức
nghèo, do vậy chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến
8
cao
Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít
người sinh sống, có tỷ lệ nghèo đói khá cao. Số người nghèo tập trung tại
các vùng núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền
Trung. Đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn, địa lý cách biệt,
khả năng tiếp cận với với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn
chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và
thiên tai xảy ra thường xuyên.
- Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người
Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã đầu tư và hỗ trợ tích cực,
nhưng đời sống của cộng đồng dân tộc ít người vẫn gặp nhiều khó khăn
và bất cập. Mặc dù dân tộc thiểu số chỉ chiếm tỷ lệ ít trong tổng số dân cư
xong lại chiếm tỷ lệ nghèo cao.
1.1.4. Nguyên nhân nghèo đói
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng
chung quy lại thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các
nhóm sau:
1.1.4.1. Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên
nhân chủ yếu nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn,
sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc
sống tối thiểu hàng ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản
lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các
hộ gia đình nghèo. Kết quả điều tra kinh tế hộ do phòng Thống kê Thành
phố Điện Biên Phủ năm 2009 cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% -
90% .
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ
truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Nhận thức xã hội yếu kém, cổ hủ, không chịu đổi mới trong cách
nghĩ, sống và làm việc, lười biếng cùng với các tệ nạn xã hội cũng là
những nguyên nhân gây nghèo đói.
1.1.5. Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác
hẳn với những người khác thể hiện:
- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp
hẹp.
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh
doanh. Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói
quen, chưa biết mở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với
thị trường. Do đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được
sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của
người nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là
trở ngại, người nghèo thường sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn
yếu kém.
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là
chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy, mà nhu
cầu vốn thường mang tính thời vụ và rủi ro cao.
1.1.6. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo
Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn
tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt
đối với nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát
điểm là nước nghèo nàn lạc hậu tình trạng đói nghèo còn phổ biến. Như
trong đó có chỉ tiêu giảm nghèo.
1.1.9. Kế hoạch giảm nghèo của địa phương đưa ra
Tại địa phương bằng việc cụ thể hoá các chỉ tiêu qua Nghị quyết
BCH Đảng bộ thành phố lần thứ XX và XXI. Trong đó nêu rõ xoá đói
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
giảm nghèo là chỉ tiêu rất quan trọng trong cả giai đoạn phải tập trung nỗ
lực để giảm nghèo giúp nhân dân vươn lên làm giàu cụ thể là chương
trình 5 cây 4 con thế mạnh của thành phố (5 cây: Cây lúa, ngô, mía, cây
ăn quả và cây cà phê; 4 con: con trâu, bò, lợn và con cá), thành phố Điện
Biên Phủ tập trung mọi nguồn lực, tranh thủ nguồn vốn TW, tỉnh, pháp
huy tối đa nội lực, lợi thế của từng vùng và pháp huy truyền thống lao
động trong các dân tộc trên địa bàn phấn đấu mục tiêu đến năm 2010 tỷ lệ
nghèo còn dưới 15% .
Bảng 1.2: Nghị quyết BCH Đảng bộ TP khóa XXI (2006-2010)
( Đvt: %)
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Chỉ
tiêu
(%)
Kết quả
đạt đƣợc
(%)
Chỉ
20
14 Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan. Xuất phát
từ lý do của sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất
nước có thể tăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình
riêng về XĐGN thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói
nghèo được. Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt
trợ giúp người nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo.
Tất nhiên Chính phủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội
cho hộ nghèo vươn lên bằng những chính sách và giải pháp. Cụ thể là:
- Điều tra, nắm bắt được tình trạng hộ nghèo và thực hiện nhiều
chính sách đồng bộ: tạo việc làm, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng cơ sở
hạ tầng với quy mô nhỏ ở những vùng nghèo, cho hộ nghèo vay vốn với
lãi suất ưu đãi, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết để họ có thể tiếp
cận với thị trường và hòa nhập với cộng đồng.
- Tiếp tục triển khai mở rộng Chương trình mục tiêu Quốc gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
XĐGN của Thủ tướng Chính phủ. Hàng năm, Chính phủ dành ra một tỉ lệ
trong tổng chi ngân sách để bổ sung quỹ cho vay XĐGN.
- Kết hợp chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN với các chương
trình kinh tế xã hội khác như: Chương trình khuyến nông, khuyến lâm;
chương trình phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ; chương trình
134; chương trình 135; chương trình 5 triệu ha rừng trồng; chương trình
trợ giá, trợ cước vận chuyển; chương trình nước sạch vệ sinh môi trường
nông thôn; dân số kế hoạch hóa gia đình; xóa mù chữ…
riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát
triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và
lãi; tuỳ theo từng chương trình khác nhau mà có mức lãi suất ưu đãi khác
nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên
hoà nhập cùng cộng đồng. Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo
những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín
dụng của các Ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ
bản sau.
* Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp
những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao
đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận.
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu
vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định
theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố
trong từng thời kỳ. Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã
thoả thuận.
* Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ
khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho
phù hợp với thực tế. Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của
tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế
chấp tài sản.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng chính sách
- Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách
là hoạt động có tính rủi ro cao. Ngoài những nguyên nhân khách quan
như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi thường xẩy