Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, Việt Nam đã phải đối mặt với biết bao khó khăn và thử
thách. ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, những thiên
tai nặng nề liên tiếp xảy ra. Vượt lên trên mọi khó khăn thử thách đó, Việt Nam vẫn
hoàn thành CNH-HDH đất nước, phát triển kinh tế xã hội, vững bước đưa Việt Nam
trở thành con Rồng châu Á.
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu
vốn trở thành nhu cầu vô cùng cấp thiết.Hệ thống Ngân hàng thương mại chiếm vị trí
quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu kinh tế. Vì thế, các nhà kinh viện trong kinh tế
học đã thường gọi “ Ngân hàng là doanh nghiệp đặc biệt ”, là “ hệ thần kinh, là trái
tim của nền kinh tế”.
Một vài năm gần đây chúng ta nhận thấy sự phát triển rầm rộ của các ngân
hàng, đó là sự cạnh tranh trở lên gay gắt giữa các ngân hàng trong nước và các ngân
hàng nước ngoài. Trong điều kiện như vậy, khiến các ngân hàng phải nâng cao hoạt
động kinh doanh của mình để có thể đứng vững trên thị trường. Tuy nhiên hoạt động
kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, một trong những yếu tố chủ
quan thuộc về ngân hàng đó là công tác thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng. Có
thể nói công tác thẩm định ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
Vì vậy em đã chọn đề tài “ Thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng TMCP
Bắc Á chi nhánh Hà Nội ” để nghiên cứu
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng TMCP
Bắc Á chi nhánh Hà Nội
Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn tại
ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội
Do sự hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên chuyên đề không tránh
khỏi những sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo để chuyên đề
của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của Th.s Phan Thu Hiền và sự giúp
đỡ của các cán bộ ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội
nhất thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ trên địa bàn Hà Nội. Những ngày đầu
mới thành lập Chi nhánh chỉ có hơn 30 cán bộ, trong đó 60% trình độ đại học. Nhưng
cho đến nay đội ngũ cán bộ, nhân viên của Chi nhánh đã là hơn 70 người và đã có sự
thay đổi về chất: 5 thạc sỹ, 98% đại học. Hầu hết cán bộ nghiệp vụ đều sử dụng thành
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thạo công nghệ thông tin, sử dụng được ngoại ngữ trong công việc chuyên môn. Với
thời gian hơn 10 năm hoạt động trên thị trường địa bàn Hà Nội, hoà vào tốc độ phát
triển chung của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Bắc Á, NASB Hà Nội từng bước
vươn lên, khẳng định vị trí của mình trong quá trình phát triển, phát huy các nguồn
nội lực nhằm thúc đẩy kinh tế địa bàn thủ đô Hà Nội phát triển.
Hiện nay, trụ sở chính của Chi nhánh đặt tại 47 Trần Hưng Đạo, quận
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội và đến 26/01/2010 đã có 07 phòng Giao dịch trực
thuộc đặt tại nhiều địa điểm thuận lợi trên địa bàn Hà Nội. Cụ thể:
Trụ sở Chi nhánh: Số 47 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Phòng GD Phương Mai: 101E9 Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội.
Phòng GD Tây Sơn: 115 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội.
Phòng GD Hàng Bông: 133 Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Phòng GD Bạch Mai: 277 Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Phòng GD Đội Cấn: 80 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội.
Phòng GD Cống Vị: 276 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội.
Phòng GD Trấn Vũ: 30 Trấn Vũ, Hà Nội
1.1.2 Cơ cấu,tổ chức,chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Bắc Á chi nhánh Hà Nội
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
3
PGĐ PHỤ TRÁCH
DỊCH
TÂY SƠN
PHÒNG
GIAO
DỊCH
PHƯƠNG
MAI
PHÒNG
GIAO
DỊCH
TRẤN VŨ
PHÒNG
GIAO
DỊCH
ĐỘI CẤN
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự ngân hàng Bắc Á Chi nhánh Hà Nội
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh và phòng ban:
1.1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh:
+ Chức năng:
- Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác có liên quan vì mục tiêu của lợi nhuận của ngân hàng
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo ủy quyền
của Tổng giám đốc Ngân hàng Bắc Á
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng giám đốc ngân hàng
Bắc Á
+ Nhiệm vụ
- Huy động vốn
- Cho vay
- Kinh doanh ngoại hối
định của NASB.
Nhiệm vụ:
- Huy động tiết kiệm dân cư: không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ
- Tiền gửi các nhân và doanh nghiệp.
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Chuyển tiền trong nước
- Cho vay: giải ngân, thu gốc, thu lãi.
- Kế toán nguồn vốn
- Kế toán nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh.
- Kế toán thu chi nội bộ.
- Kế toán tổng hợp
Quyền hạn:
- Có quyền tham gia vào việc tuyển dụng, đào tạo và bố trí sắp xếp các nhân
viên.
- Kiến nghị đề xuất về quy trình nghiệp vụ giao dịch với khách hàng
- Phòng tín dụng:
Chức năng:
• Thiết lập duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, tiếp thị tất cả
các sản phẩm dịch vụ của Ngân hang.
Nhiệm vụ:
• Nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ,
• Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ. Sau đó,
quyết định trong hạn mức được giao hoặc trình duyệt các khoản cho vay bảo lãnh, tài
trợ thương mại.
Quyền hạn:
• Quản lý hậu giải ngân (kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện vay vốn của
khách hàng).
• Xử lý, gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển nợ quá
quý, TGTK dự thưởng với tài sản lớn. Ngoài việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong
dân cư và các tổ chức kinh tế xã hội, trong vài năm gần đây, NASB Hà Nội còn huy
động vốn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn tại
Chi nhánh, đảm bảo tốt nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và điều
chuyển vốn trong hệ thống NASB.
Tình hình huy động vốn của NASB Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2007 đến
năm 2009 được thể hiện qua bảng số liệu sau
Bảng 1.1: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NASB HÀ NỘI
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đơn vị: Tỷ đồng ; Ngoại tệ quy đổi VNĐ
Năm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền Số tiền
08/07
(+/-%) Số tiền
09/08
(+/-%)
Nguồn vốn huy
động 1.098,44 1.291,95 17,62 1.506,76 16.63
1. Theo phương thức huy động
Tiền gửi TK dân cư 857,44 979,17 14,20 1.094,51 11,78
Tỷ trọng(%) 78,06 75,79 72,64
Tiền gửi của các TCKT 101,06 195,99 93,94 245,30 25,16
Tỷ trọng(%) 9,20 15,17 16,28
Tiển gửi của TCTD 139,94 116,79 -16,54 166,95 42,95
Tỷ trọng(%) 12,74 9,04 11,08
2. Theo thời gian huy động
Loại ngắn hạn 945,54 1.032,91 9,24 1.170,15 13,29
Tỷ trọng(%) 86,08 79,95 77,66
tỷ trọng khiêm tốn (19-21%). Đây cũng là thực tế phản ánh hoạt động tại NASB Hà
Nội, sử dụng nguồn vốn nội tệ là chủ yếu ,do đó vấn đề thu hút vốn ngoại tệ chưa
được chú trọng . Vì vậy NASB Hà Nội đang chú trọng xây dựng lại chính sách huy
động vốn phù hợp hơn
Như vậy qua phân tích chung cho thấy tổng nguồn vốn huy động tăng đều qua các
năm, tính chất ổn định còn thể hiện ở chỗ cơ cấu nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh
tế và dân cư tăng đều qua các năm. Tuy nhiên loại nguồn vốn này rất nhạy cảm với
lãi suất, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của lãi suất tiền gửi có thể dẫn đến việc tăng
giảm nguồn vốn huy động. Trong năm 2008 và năm 2009, NASB Hà Nội đã áp dụng
nhiều hình thức khuyến mạu như gửi tiền có thưởng, dự thưởng tiết kiệm học bổng
NASB, chương trình gửi tiền tiết kiệm trúng “căn hộ hạnh phúc”.. nên nguồn vốn này
tăng đáng kể
Dù còn những khó khăn nhất định, nhưng trong thời gian qua NASB Hà Nội đã tạo
lập được nguồn huy động vốn ổn định và ngày càng mở rộng, đáp ứng kịp thời nhu
cầu vốn vay và nhu cầu vốn điều chuyển trong hệ thống.
1.1.3.2. Về hoạt động sử dụng vốn:
Trong hơn 10 năm qua hoạt động tín dụng và đầu tư của NASB Hà Nội
không ngừng được đổi mới, phát triển, hoàn thiện và nâng cao cả về chất lẫn về
lượng. Từ số lượng khách hàng ít ỏi, dư nợ tín dụng còn thấp, chất lượng tín dụng
chưa cao trong những năm đầu thành lập, đến đầu năm 2009, Ngân hàng đã phát triển
được hệ thống khách hàng đa dạng về ngành nghề thuộc nhiều thành phần kinh tế.
Trước năm 2000, nguồn vốn điều chuyển về Hội sở là chủ yếu, chiếm trên 70% tổng
nguồn vốn huy động. Nhưng từ sau năm 2001, với chủ trương phát triển mở rộng hoạt
động, xây dựng Chi nhánh thành một Ngân hàng bán lẻ phát triển, hệ số sử dụng vốn
bình quân cho đầu tư trực tiếp tại NASB Hà Nội tăng trưởng qua các năm 2007 - 2009,
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
uy tín hoạt động của NASB Hà Nội trên thị trường ngày càng cao. Với lợi thế kinh doanh
trên địa bàn kinh tế năng động và đầy tiềm năng, cùng với nguồn vốn huy động dồi dào
với năm 2007 là 59,68 %, năm 2009 tăng so với năm 2008 tăng 31,50%. Bên cạnh đó,
lượng tiền gửi tại NASB tăng về quy mô qua các năm, mặc dù tỷ trọng trong tổng mức
hoạt động giảm (từ 49.02% năm 2007 xuống còn 43.25% năm 2008). Điều này thể hiện
việc điều chuyển vốn trong hệ thống vẫn diễn ra liên tục và ổn định. Tiền gửi tại NHNN
& TG khác là nguồn tiền gửi mang lại lợi nhuận không cao nên chiếm tỷ trọng thấp và có
xu hướng giảm (từ 90.15 tỷ chiếm 8.89% năm 2006 xuống còn 78.13 tỷ chiếm 5.33%
năm 2009). Hoạt động đầu tư thì có xu hướng tăng lên cả về số lượng và tỷ trọng (từ
14.02 tỷ năm 2007 lên 21.76 tỷ năm 2009). Các hoạt động đầu tư thường có độ rủi ro cao
nhưng lại thu được lợi nhuận cao cho Ngân hàng.
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Để cụ thể hóa hơn về hoạt động cho vay tại NASB Hà Nội, ta nghiên cứu bảng sau:
BẢNG 1.3: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NASB HÀ NỘI
Đơn vị: Tỷ đồng;%
Ngoại tệ quy đổi VNĐ
Năm
Năm
2007
Năm 2008 Năm 2009
Số tiền
08/07
(+/-%) Số tiền
09/08
(+/-%)
Tổng dư nợ 412,97 659,42 59,68 867,16 31,50
1. Cho vay ngắn hạn 332,65 509,67 53,21 629,56 23,52
Tỷ trọng(%) 80,55 77,29 72,60
Doanh số cho vay 731,83 1.223,20 67,14 1.636,84 33,82
Dư nợ VNĐ 259,47 379,04 46,08 453,85 19,74
trong nước, phát hành thẻ v.v.. cùng với sự phát triển dịch vụ bảo lãnh,dịch vụ
khác…và bước đầu đã thu được những kết quả được đánh giá là hết sức khả quan.
- Về Thanh toán quốc tế: Chi nhánh đã duy trì được một lượng khách hàng
truyền thống tương đối ổn định đồng thời không ngừng tìm kiếm những khách
hàng tiềm năng mới. Các loại hình dịch vụ thanh toán quốc tế như chuyển tiền,
nhờ thu, mở thư tín dụng ... đa dạng và mang tính chuyên nghiệp cao. Hoạt động
thanh toán của chi nhánh được phát triển từ chỗ chỉ có thanh toán nội địa trong
những năm đầu thành lập đến hoạt động thanh toán quốc tế thông qua các ngân
hàng nước khác. Từ cuối năm 2003 NASB Hà Nội đã thực hiện hoạt động thanh
toán quốc tế trực tiếp bằng cách sử dụng Hệ thống tài chính viễn thông liên ngân
hàng toàn cầu (SWIFT) với hệ thống ngân hàng đại lý ngày càng mở rộng thông qua
đầu mối là Phòng thanh toán quốc tế tại Hội sở chính, từ đó giúp cho quá trình thanh
toán của khách hàng cả xuất khẩu và nhập khẩu được nhanh chóng, thuận tiện hơn.
Việc thanh toán xuất nhập khẩu và thực hiện chuyển tiền được thực hiện thuận tiện,
nhanh chóng, đảm bảo đúng hạn và đúng với thông lệ quốc tế, nâng cao uy tín trong
lĩnh vực thanh toán của NASB trên thị trường Quốc tế. Tuy nhiên, do hạn chế về qui
mô ngân hàng, hiện nay thu nhập từ hoạt động này còn thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng thu nhập của ngân hàng (xấp xỉ 2%/tổng thu nhập).
- Về dịch vụ bảo lãnh: Dịch vụ bảo lãnh diễn ra khá thường xuyên với khách
hàng chủ yếu là các khách hàng truyền thống, có dư nợ lớn. Trong cơ cấu dư nợ
bảo lãnh, bảo lãnh thực hiện hợp đồng chiếm khoảng 30%, bảo lãnh dự thầu
chiếm khoảng 35%, bảo lãnh thanh toán chiếm khoảng 20%, còn lại là các loại
bảo lãnh khác (bảo lãnh chất lượng sản phẩn, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước…)
Doanh số bảo lãnh cũng tăng trưởng liên tục qua các năm, năm 2008 tăng 25% so
với năm 2007, năm 2009 tăng 45% so với năm 2008. Các loại hình bảo lãnh được
ngân hàng thực hiện như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo
lãnh thanh toán, bảo lãnh chất lượng sản phẩm, bảo lãnh bảo hành…chưa có bất
kỳ bảo lãnh nào NASB Hà Nội phải đứng ra trả nợ thay cho khách hàng. Điều đó
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
12
5. Tỷ lệ 2/3
150,590
4,68
26,5
3,1%
17,66%
489,520
25,6
95,1
5,23%
26,9%
729,250
60,42
72,9
8,28%
82,88%
857,404
58,1
60,8
6,77%
95,6%
(Báo cáo kinh doanh 2006-2009, NASB Hà Nội)
Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ quá hạn của NASB Hà Nội tăng mạnh qua các năm 2006
-2008, năm 2009 có giảm xuống 6,77% nhưng nếu so sánh với tổng nợ quá hạn thì tỷ
lệ này lại tăng mạnh đến 95,6%.
Mỗi năm ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội thẩm định 80-90 dự án
đầu tư mà phần lớn là cho vay trung hạn. Trong 5 năm 2005-2009, NASB Hà Nội đã
thẩm định và giải ngân trên 300 dự án lớn và nhỏ.
Các pháp nhân chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty
TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác
765.000 USD. NASB đã cho vay 241.154 USD từ năm 2005, hiện tại đã hết thời hạn
dư nợ theo khế ước nhưng đơn vị mới trả được 75.000 USD, số còn lại chuyển thành
nợ quá hạn.
- Công ty TNHH Á Châu nhập một dây chuyền sản xuất gỗ với tổng dự toán là
135000 USD, đã được NASB cho vay 78.000 USD để nhập thiết bị từ tháng 5/2005
với thời hạn 31 tháng. Đến nay đơn vị mới trả được 25.000 USD, còn lại phải chuyển
110 000 USD thành nợ quá hạn.
- Công ty TNHH Việt Hà xin vay 300.000 USD từ tháng 12/2005 với thời
gian là 45 tháng. Đến nay mới thu được 150.000 USD, còn lại 150.000 USD phải
chuyển thành nợ quá hạn.
- Công ty TNHH Việt Tiến vay 200.000 USD từ cuối năm 2005 nhưng đến
nay mới trả được 52.000 USD, còn lại là nợ quá hạn 148.000 USD.
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trên đây là một số doanh nghiệp có dự án đầu tư kém hiệu quả và có tỷ lệ quá
hạn cao, dẫn đến tỷ lệ quá hạn trung và dài hạn của NASB Hà Nội tăng cao qua các
năm.
1.2.1 Mục đích, yêu cầu thẩm định dự án tại chi nhánh:
Mục đích cuối cùng của thẩm định dự án đầu tư là nhằm lựa chọn được dự
án có tính khả thi cao nghĩa là dự án đó thực hiện được, có hiệu quả và hiệu quả phải bền
vững. Vì vậy những mục đích cụ thể mà công tác thẩm định cần đạt được là:
- Đánh giá tính hợp lí của dự án dược thể hiện qua nội dung và cách tính toán
của dự án.
- Đánh giá tính hiệu quả về tài chính cũng như hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
- Đánh giá khả năng thực hiện của dự án: tính hợp lí, hiệu quả, kế hoạch tổ chức
thực hiện, môi trường pháp lý của dự án…
Các mục đích thẩm định nói thì bất kì một chủ thể nào liên quan đến dự án đều
phải đảm bảo khi thẩm định. Song tùy từng chủ thể, từng dự án cụ thể mà mục đích
này có thể được coi trọng hơn mục đích kia hoặc có thể bị xem nhẹ. Nguyên nhân là các
quy định của nhà nước, các thông tư nghị định hướng dẫn
+ Hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế xã hội trong từng
ngành, từng lĩnh vực
+ Các quy ước, các thông lệ quốc tế
- Kinh nghiệm thực tế và các thông tin khác cớ thể thu thập có liên quan
1.2.3 Quy trình thẩm định
Quy trình thẩm định được thông qua các phòng Tín dụng, phòng Thẩm định,
Cán bộ tín dụng (CBTD), Cán bộ thẩm định (CBTĐ), phòng Nguồn vốn và một số phòng
khác có liên quan. Tuy nhiên quy trình này chỉ mang tính chất định hướng, tổng quát và cơ
bản. Trong quá trình thẩm định dự án, tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của từng dự án
đầu tư xin vay vốn, tuỳ từng khách hàng và điều kiện thực tế, CBTĐ sử dụng linh hoạt các
nội dung theo mức độ hợp lý để bảo đảm tính hiệu quả của công tác thẩm định. Tuỳ theo
từng dự án cụ thể mà CBTĐ cũng có thể xem xét bỏ qua một số nội dung nếu không phù
hợp.
Quy trình thẩm định dự án đầu tư như sau:
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Bắc Á, chi
nhánh Hà Nội
Phòng Tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
Chưa đủ cơ sở để thẩm định
Chưa
rõ
Chưa đạt yêu
cầu
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
18
Nhận hồ sơ để thẩm
m
s
o
á
t
K
i
ể
m
t
r
a
s
ơ
b
ộ
h
ồ
s
ơ
Đạt
Nguồn :Phòng dự án ngân hàng TMCP Bắc Á
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trình tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư được tiến hành qua các bước chính như
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của người đại diện
theo Pháp luật hoặc theo uỷ quyền của doanh nghiệp, pháp nhân.
• Thẩm định năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng:
Mô hình tổ chức hoạt động, cơ cấu lao động:
Quy mô, số lượng lao động, trình độ lao động và thu nhập bình quân của
người lao động
Quản trị điều hành
- Trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm thực tế của người
lãnh đạo cao nhất.
- Trình độ quản trị điều hành.
- Uy tín của lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp.
- Khả năng nắm bắt, tiếp cận thị trường của doanh nghiệp.
Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề sản xuất kinh doanh được phép hoạt động, kiểm tra sự phù hợp
về ngành nghề trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại,
phương án hay dự án dự kiến đầu tư
Tình hình công nghệ sản xuất kinh doanh (nếu có):
Thiết bị và công nghệ sử dụng cho sản xuất/dịch vụ, công suất và kế hoạch
sản xuất
Tình hình thị trường đầu ra (phân phối sản phẩm sản xuất kinh
doanh của khách hàng):
Các sản phẩm chủ yếu, thị phần của từng loại sản phẩm, thương hiệu của sản
phẩm trên thị trường, mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm, đối thủ cạnh tranh và
lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Đánh giá về mức độ rủi ro:
Rủi ro về chính sách nhà nước, rủi ro bất khả kháng( thiên tai..) và các loại rủi
ro khác
Quan hệ với Ngân hàng Bắc Á và các tổ chức tín dụng khác.
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Thông báo tín dụng cho khách hàng:
+ Soạn thảo các hợp đồng, văn bản
+ Hoàn thiện hồ sơ và chuyển cho khách hàng
+ Mở tài khoản cho khách hàng
+ Kiểm soát nội dung các hợp đồng, văn bản:
+ Ký kết các hợp đồng, văn bản
- Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định trình Trưởng
phòng thẩm định thông qua, lưu hồ sơ tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kèm theo Báo
cáo thẩm định cho Trưởng Phòng tín dụng
1.2.4 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư.
Dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩm
định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và nguồn thông tin đáng
tin cậy. Việc thẩm định dự án có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau
trong quá trình thẩm định, tuỳ thuộc vào nội dung và yêu cầu đối với dự án. Sau đây
là những phương pháp thẩm định thường gặp nhất.
1.2.2..1 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ
yếu của dự án được so sánh bởi các dự án đã và đang xây dựng, đang hoạt động.
Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy
định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ
quốc gia, quốc tế.
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đang đòi hỏi.
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền
lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức
dự án mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án.
1.2.2.3 Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án.
Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài
chính của dự án. Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có
thẩy xảy ra trong tương lai đối với dự án rồi khảo sát tác động của những yếu tố đó
đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án.
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể. ở
đây, ta nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự
án để xem xét. Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất
trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc, có độ an toàn cao. Trong
trường hợp ngược lại thì cần phải xem xét lại khả năng phát sinh bất trắc đề xuất kiến
nghị các biện pháp hữu hiệu để khắc phục hay hạn chế.
1.2.2.4 Phương pháp dự báo.
Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểm
tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của công nghệ,
thiết bị, nguyên liệu… ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khả thi của dự án.
1.2.2.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự án
đến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro phát sinh
ngoài ý muốn chủ quan. Để đảm bảo tính vững chắc của dự án, người ta thường dự
đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp,
hạn chế thấp nhất các tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên
quan đến dự án.
Một số loại rủi ro bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảo hiểm
xây dựng, bảo lãnh hợp đồng. Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi ro quen thuộc
nhất là bảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và uy
tín, thế chấp tài sản. Để tránh tình trạng thế chấp tài sản nhiều lần khi vay vốn nên
với những Dự án có yêu cầu; - Quyết định giao đất, cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất,
thuê nhà xưởng để thực hiện Dự án (nếu có);
- Các văn bản liên quan đến việc đền bù, giải phóng, chuẩn bị mặt bằng xây
dựng (nếu có);
- Thông báo kế hoạch đầu tư hàng năm của cấp có thẩm quyền, đối với những
Dự án vay vốn theo kế hoạch Nhà nước;
- Thông báo chỉ tiêu kế hoạch đầu tư, đối với doanh nghiệp là thành viên của
Tổng Công ty;
- Báo cáo khối lượng đầu tư hoàn thành, tiến độ triển khai thực hiện dự án, đối
với Dự án đang được tiến hành đầu tư;
- Tài liệu chứng minh về vốn đầu tư hoặc các nguồn vốn tham gia đầu tư Dự
án, đối với Dự án đã thực hiện đầu tư hoặc có nhiều nguồn vốn tham gia đầu tư;
- Tài liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên liệu, thị trường của
Dự án (nếu có);
- Giấy phép xây dựng, đối với công trình yêu cầu phải có giấy phép xây dựng;
- Các văn bản đã có hoặc bổ sung sau liên quan đến quá trình đấu thầu thực
hiện dự án như: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, Hợp đồng giao nhận
thầu (nếu có);
SV: Dương Thị Phương Thảo Lớp: Đầu tư 48C
25