Nghiên cứu phương pháp sinh học xử lý nước thải Nhà máy bia - Pdf 14

mở đầu
Thế kỷ XX sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ tạo nên
những cuộc cách mạng cho nền kinh tế của nhiều nớc trên thế giới. Tuy
nhiên do sự phát triển nhanh các ngành công nghiệp với mục đích thu
lợi nhuận cao các nhà sản xuất đã không quan tâm hoặc ít quan tâm tới
hậu quả của các phế thải công nghiệp đối với môi trờng sinh thái. Nạn ô
nhiễm môi trờng ngày càng trở nên trầm trọng và con ngời đã phải trả
giá đắt cho những hậu quả do chính họ gây ra. Chính vì vậy những thập
niên cuối của thế kỷ XX vấn đề bảo vệ môi trờng là mối quan tâm hàng
đầu của nhiều nớc và các tổ chức trên thế giới.
ở Việt Nam nền công nghiệp tuy cha phát triển mạnh nhng do khó
khăn về kinh tế, vốn đầu t và ý thức của con ngời nạn ô nhiễm môi trờng
sinh thái cũng đã và đang trở thành vấn đề bức xúc. Các nhà máy công
nghiệp của Việt Nam hầu nh cha có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề
chất thải, rất ít nhà máy có hệ thống xử lý nớc thải hoặc có thì cũng
hoạt động theo kiểu đối phó.
Những năm qua do nhu cầu của thị trờng, ngành công nghiệp bia
phát triển khá nhanh. Ngoài các nhà máy bia lớn thì hầu hết các địa ph -
ơng trong cả nớc đều có từ 1 dến vài chục dây chuyền bia thủ công. Do
vốn đầu t ít, thiếu công nghệ, lại chỉ quan tâm đến lợi nhuận, nớc thải
các dây chuyền bia này hầu nh không đợc xử lý mà đổ thẳng ra sông,
đồng ruộng, góp phần đáng kể vào nạn ô nhiễm môi trờng ở nớc ta. Theo
luật môi trờng mới đợc ban hành và theo các tiêu chuẩn của Việt Nam
do bộ khoa học công nghệ và môi trờng ban hành, việc làm trên của các
cơ sở sản xuất là vi phạm luât. Để góp phần giải quyết các khó khăn của
các cơ sở sản xuất nhỏ khắc phục tình trạng trên chúng tôi đặt vấn đề:
((
Nghiên cứu phơng pháp sinh học xử lý nớc thải nhà máy bia
))
.
Đề tài đợc thực hiện tại Phòng Công nghệ Lên men Viện công

2
4
.,
S
-
... Loại nớc thải này thờng phải xử lý bằng các phơng pháp hoá lý [4,8,9].
+ Nớc thải độc và bẩn : là nớc thải có chứa các hợp chất hữu cơ cao và khó
phân huỷ nh các hợp chất clo hữu cơ, các chất hữu cơ mạch vòng và đồng thời
cũng có thể có cả các hợp chất vô cơ độc [12,11,10].
2
Cách phân loại nớc thải nh trên có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp cho các
nhà sản xuất xác định chính xác phơng pháp xử lý triệt để nớc thải. Một đặc điểm
chung của nớc thải công nghiệp là lu lợng ổn định, tập trung nên dễ thu gom xử lý.
Tuy nhiên nếu các nhà máy không xử lý trớc khi thải ra môi trờng nó có thể gây ra
ô nhiễm ở diện rộng.
1.2. Nớc thải của một số ngành khác
1.2.1. Nớc thải trong sản xuất nông nghiệp
Thành phần : Gồm phân bón (có thể vô cơ, hữu cơ ), hoá chất dùng trong
nông nghiệp thờng là thuốc diệt cỏ, côn trùng, thuốc kích thích sinh trởng ... tất cả
những d chất này kéo theo vào nớc thải nông nghiệp làm ô nhiễm nguồn nớc. Đặc
trng của nớc thải này tuy không có mùi, nhng có thể độc.
Mức độ ô nhiễm của nớc thải nông nghiệp dao động phụ thuộc vào mùa vụ,
thời kỳ sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu... Một đặc trng cơ bản của nớc thải nông
nghiệp là lu lợng không ổn định, không tập trung nên khó thu gom để xử lý. Mức
độ ô nhiễm ở diện rộng, chính nớc thải nông nghiệp là nguyên nhân gây ra ô
nhiễm nguồn nớc ngầm[8,9].
1 2.2. Nớc thải sinh hoạt khu dân c
Thành phần của nớc thải rất phức tạp vì nguồn nớc thải sinh hoạt trong cộng
đồng là nguồn nớc các khu dân c, vùng thơng mại, khu vực cơ quan bệnh viện,
khu vui chơi, giải trí ... Nớc thải này, giàu chất hữu cơ, chủ yếu là hợp chất hữu cơ

3
/1000 lít bia, còn dây
chuyền thủ công lợng nớc sử dụng vào khoảng 25-30m
3
/1000 lít bia. Trên thế giới
định mức nớc sử dụng vào khoảng 8-11m
3
/1000 lít bia.
Điều đó cho thấy lu lợng nớc thải của nhà máy bia là rất lớn. Trên thế giới
một số nớc ngời ta áp dụng phơng pháp hồi lu nớc để giảm định mức nớc sử dụng
xuống còn 4-6m
3
/1000 lít bia do đó giảm lu lợng nớc thải xuống còn 2,5-6m
3
/1000
lít bia [8].
Nớc thải nhà máy bia là một trong những loại nớc thải công nghiệp có mức
độ ô nhiễm các chất hữu cơ cao, COD từ 1000-3000mg/l, BOD từ 800-1500mg/l .
Ngoài ra nớc thải nhà máy bia còn chứa nhiều chất rắn lơ lửng là các bã của tinh
bột, malt, xác men, dịch lên men, bã thải... Làm cho nớc thải có độ đục cao, pH
dao động trong khoảng từ 4,5-7,0.Có thể suy kiềm(trong trờng hợp tây rửa tec).
Ngoài ra một số nhà máy sản xuất bia lon trong nớc thải có chứa kim koại nh hợp
chất nhôm, kẽm, đồng... Tuy nhiên nớc thải nhà máy bia là loại dễ phân huỷ sinh
học vì trong nớc thành phần chất hữu cơ chứa chủ yếu là các hydrat cacbon,
protein, nớc thải nhà máy bia có pH từ axit đến trung tính hoặc hơi kiềm. Vì có
hàm lợng chất hữu cơ cao nếu không xử lý môi trờng khu vực chứa nớc thải dễ xảy
ra phù dỡng. Tỷ lệ BOD/ COD > 0,5, do đó sử dụng biện pháp xử lý sinh học có
thể làm sạch triệt để nớc thải của nhà máy.
Nh vậy, trên cơ sở các thành phần của nớc thải, ngời ta có thể đánh giá độ ô
nhiễm bẩn của nớc thải và các đặc trng của nó bằng cách đa ra một số chỉ tiêu cơ

nguồn gốc của nớc thải
Chất hữu cơ Nguồn gốc nớc thải
Hydratcacbon chất beó Nớc thải sinh hoạt thơng nghiệp, công nghiệp
Hydro cacbon Nớc thải nhà máy lọc dầu, nhà máy cơ khí
Thuốc trừ sâu Nớc thải nông nghiệp
5
Phenol Nớc thải công nghiệp chế biến thực phẩm chè ,cà
phê...
Protein Nớc thải công nghiệp lò mổ, thuộc da.
Các hợp chất clo hữu cơ Nớc thải nhà máy giấy, nông nghiệp
Các hợp chất hydro
cacbon mạch vòng
Nhà máy lọc dầu
Trong số các chất hữu cơ ngời ta phân ra các chất hữu cơ dễ hoà tan (Hydrat
cacbon, protein, phenol...) Các chất khó tan tạo nhũ (dầu, mỡ, dầu mỏ) các chất dễ
bay hơi (xăng, este..) Các chất huyền phù (tinh bột xenlulo...)
1.4.2. Các chất vô cơ
Các chất vô cơ thờng có trong nớc thải công nghiệp nh công nghiệp hoá
chất, công nghiệp tuyển quặng, công nghiệp gia công, chế tạo cơ khí. Trong các
chất vô cơ thì đáng chú ý là hàm lợng các kim loại nặng bởi vì chúng là những yếu
tố gây độc cho môi trờng sinh thái. Chỉ tiêu đặc trng tổng số các chất vô cơ có
trong nớc thải là độ tro. Độ tro là lợng cặn còn lại sau khi đã bay hơi hết nớc thải
và đốt cặn thu đợc ở 165
o
C sau 2 giờ. Một số chất vô cơ ở dạng phi kim loại đợc
xác định theo các phơng pháp riêng[4,8].
1.4.3. Nhu cầu oxy hoá học COD (Chemical oxygen demand)
Nhu cầu oxy hoá học COD là đại lợng đặc trng cho các chất khử (cả hữu cơ
và vô cơ) có trong nớc thải đợc oxy hoá bởi các chất hoá học, oxy hoá mạnh nh
K

2
O
7
2-
= 2Cr
2
+3
+ 7H
2
O
Phần lớn các hợp chất hữu cơ (95-100%) dới tác dụng xúc tác của Ag
2
SO
4

H
2
SO
4
đều bị oxy hoá bởi K
2
Cr
2
O
7
tạo thành CO
2
, H
2
O và NO

2
và H
2
O và sinh khối vi sinh vật. Sinh khối vi sinh vật tạo thành chiếm khoảng
25% chất hữu cơ bị oxy hoá, do đó chỉ số BOD
5
thờng chỉ chiếm 60-70% tổng
chất hữu cơ có trong nớc thải. Ngoài ra nhiều trờng hợp trong nớc thải có chứa các
chất hữu cơ khó phân huỷ nh các hợp chất clo hữu cơ, cacbua hydro mạch vòng,
poly- phenol ... làm cho chỉ số BOD thấp hơn nhiều so với tổng lợng chất hữu cơ.
Trong thực tế ngời ta thờng sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ BOD/COD để đánh giá mức độ
độc của nớc thải.
Nớc thải có tỷ lệ BOD/COD < 0,4 khó phân huỷ sinh học. Nớc thải có tỷ lệ
BOD/COD >0,5 dễ xử lý bằng phơng pháp sinh học.
7
1.4.5. Chỉ tiêu LC50 (Lethal concentration)
Là chỉ tiêu rất cơ bản để đánh giá độ độc của nớc thải đối với hệ sinh thái
môi trờng. LC50 là liều lợng gây chết 50% sinh vật thử ở thời điểm xác định, tơng
ứng với nồng độ chất thử hoặc nồng độ nớc thải trong môi trờng. Để xác định chỉ
tiêu này ngời ta phải sử dụng phơng pháp thử "test" sinh học với các sinh vật kiểm
định đã đợc tiêu chuẩn hóa nh bèo tấm [8], cá [19].
1.4.6. Chất rắn tổng số TS (Totalsolute)
Là lợng chất còn lại của nớc thải sau khi đợc sấy khô ở 105
o
C đến trọng lợng
không đổi.
1.4.7. Hàm lợng chất rắn huyền phù SS (Supended Solides)
Là lợng chất rắn lơ lửng trong nớc thải đợc xác định bằng cách ly tâm hoặc
lọc và sấy đến khối lợng không đổi ở 105
o

-Vi sinh vật dị dỡng: Là nhóm vi sinh vật phổ biến trong tự nhiên. Các vi sinh
vật này sử dụng chủ yếu là các nguồn cacbon hữu cơ. Chúng đóng vai trò quan
trọng trong chu trình cacbon của tự nhiên.[1,2]
- Vi sinh vật tự dỡng: là những vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu
cơ cho cơ thể từ CO
2
và H
2
O [1].
* Nguồn dinh d ỡng Nitơ .
Nitơ là nguyên tố thứ hai sau (C) giữ vai trò quan trọng trong quá trình trao
đổi chất của vi sinh vật. Là thành phần không thể thiếu của một số các hợp chất
hữu cơ trong vật chất sống nh prôtein axit amim, enzim, các bazơ nitơ. Trong tự
nhiên Nitơ tồn tại dới nhiều dạng hợp chất khác nhau. Khả năng sử dụng các hợp
chất Nitơ của các vi sinh vật khác nhau. Vi sinh vật có thể sử dụng đợc các hợp
chất Nitơ hữu cơ ( pepton, cao men, bột đậu...) và hợp chất Nitơ vô cơ.
* Nguồn dinh d ỡng muối khoáng.
Các nguyên tố khoáng trong hợp phần tế bào vi sinh vật chiếm tỷ lệ
không cao nhng có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của vi sinh
vật. Trong môi trờng nhân tạo thì khoáng chất thờng đợc đáp ứng bằng các
khoáng chất có trong nguyên liệu. Nhu cầu về các nguyên tố khoáng của các vi
sinh vật khác nhau, thay đổi theo đặc tính của từng loài, tuổi sinh lý của tế bào và
theo điều kiện của môi trờng. Trong số các chất khoáng thì quan trọng nhất là
9
photpho (50% khoáng khô), thành phần không thể thiếu đợc của axít nucleotít,
phopho lipit, các hợp chất cao năng. Nguồn cung cấp photpho cho vi sinh vật chủ
yếu là photpho vô cơ (K
2
HPO
4

ảnh hởng của nớc và nồng độ các chất dinh dỡng .
Nớc đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sống của vi sinh vật. Nớc
hoà tan các chất dinh dỡng nhờ đó mà chất dinh dỡng dễ dàng thẩm thấu qua
màng tế bào để cho vi sinh vật sử dụng. Nồng độ các chất dinh dỡng trong nớc
phải phù hợp với đặc điểm sinh lý của tế bào. Nồng độ các chất dinh dỡng cao quá
mức giới hạn tế bào sẽ mất nớc, nguyên sinh chất trong tế bào bị keo tụ lại làm
hoạt động trao đổi chất bị ngng trệ. Ngợc lại trong nớc cất tế bào bị trơng lên do
xảy ra hiện tợng thẩm thấu của nớc qua màng tế bào làm cho tế bào bị vỡ. Tỉ lệ
các chất dinh dỡng có ảnh hởng lớn đến hoạt động sống của vi sinh vật. Mỗi loài
vi sinh vật cũng có nhu cầu khác nhau về tỷ lệ các chất dinh dỡng. Tỷ lệ C : N : P
phổ biến cho nhiều loài là 100 : 10 : 1.
* Nhiệt độ : Mỗi loại vi sinh vật có độ giới hạn nhiệt độ phát triển thích hợp
khác nhau. Đối với mỗi loại vi sinh vật có các giới hạn nhiệt độ phát triển tối thiểu
(T
o
min
), nhiệt độ phát triển tối đa (T
o
max
) và nhiệt độ phát triển thích hợp (T
o
opt
) .
Nấm mốc, xạ khuẩn có T
o

opt
phổ biến từ 26-30
o
C, nấm men có T

* pH: Cũng tơng tự nh nhiệt độ pH cũng là yếu tố ảnh hởng lớn đến tốc độ
sinh trởng và phát triển của vi sinh vật. Phần lớn các vi sinh vật có pH phát triển
tối u từ 5,5-7,5 có một số loài phát triển tối u ở pH thấp (<4,5) và một số loài phát
triển tối u ở pH kiềm (>8). ở pH không thích hợp hệ enzim của vi sinh vật hoạt
động yếu hoặc bị bất hoạt do đó ảnh hởng trực tiếp đến quá trình trao đổi chất của
vi sinh vật. Để vi sinh vật sinh trởng và phát triển tốt cần duy trì pH thích hợp
trong suốt thời gian nuôi cấy .
* oxy hoà tan : Mối quan hệ của vi sinh vật đối với oxy rất khác nhau. Vi
sinh vật hiếu khí cần oxy để sinh trởng và phát triển. Vi sinh vật yếm khí oxy lại là
tác nhân gây độc. Nhóm vi sinh vật trung gian giữa hai nhóm này là nhóm hiếu
khí tuỳ tiện.
Trong xử lý nớc thải ở các bể aroten cần cung cấp đủ oxy để vi sinh vật hiếu
khí oxy hoá các chất hữu cơ có trong nớc thải. Còn xử lý yếm khí thì lại tiến hành
trong các bể kín để oxy không tan đợc vào trong nớc thải gây ức chế các vi sinh
vật yếm khí.
2.3. Quá trình sinh trởng và phát triển của vi sinh vật
Trong nuôi cấy vi sinh vật ngời ta đã xác định quá trình phát triển, sinh trởng
của chúng gồm bốn pha:
* Pha tiềm phát: Là pha thích nghi của vi sinh vật với môi trờng nuôi cấy. ở
pha này tế bào đang ở trạng thái nghỉ đợc trơng dần lên do nớc và chất dinh dỡng
thẩm thấu qua màng tế bào. Số lợng tế bào của vi sinh vật ở pha này hầu nh không
tăng lên, nhng sinh lý sinh hoá của tế bào thay đổi mạnh. Các enzim nội bào đợc
hoạt hoá và quá trình trao đổi chất bắt đầu diễn ra. Tuỳ từng loại vi sinh vật pha
tiềm phát có thể ngắn hay dài, thông thờng với vi khuẩn pha tiềm phát thờng kéo
dài khoảng 2-4h còn ở nấm men, nấm mốc pha tiềm phát thờng kéo dài từ 4-6h.
11
* Pha log: Sau khi pha tiềm phát kết thúc vi sinh vật bắt đầu phát triển mạnh ,
số lợng tế bào tăng theo số mũ. Cơ chất đợc vi sinh vật sử dụng hàm lợng các chất
dinh dỡng trong môi trờng giảm nhanh. Đối với vi khuẩn pha log thờng kéo dài
khoảng 8-10h nấm mốc, xạ khuẩn khoảng 20-24h, nấm men 12-16h.

oxy hoá khử, phản ứng tạo kết tủa, và phản ứng phân huỷ.
Phơng pháp này nhờ quá trình oxy hoá khử, tách các tạp chất, chất mang tính
độc có trong nớc thải đợc chuyển thành các chất không độc, một phần ở dạng lắng
cặn [8,9].
Các nhà khoa học Nhật Bản đã tìm ra phơng pháp hữu hiệu để xử lý nớc thải
của các nhà máy rợu bằng cách xục ozôn để tạo ra kết tủa xốp dễ dàng tách ra
khỏi nớc thải[13].
Nớc thải đợc xử lý bằng ozôn giảm tới 70-80% COD và đợc tiếp tục đợc xử
lý sinh học, rút ngắn quá trình xử lý. Nớc thải sau khi xử lý hoàn toàn sạch gần t-
ơng đơng chất lợng nớc uống.
3.3. Phơng pháp hoá lý
Các phơng pháp hoá lý để xử lý nớc thải công nghiệp đều dựa trên cơ sở ứng
dụng các quá trình keo tụ, hấp thụ, hấp thụ trích ly, bay hơi, tuyển nổi, trao đổi
ion, tinh thể hoá, dialyz qua màng bám thấm.
Keo tụ: Sử dụng các chất keo tụ và các chất trợ keo tụ để liên kết các chất
bẩn ở dạng lơ lửng xuống. Nhờ quá trình này nớc đợc làm trong và khử đợc mầu
của nớc thải.
Tuyển nổi: Sử dụng các chất keo tụ nhẹ và trợ keo tụ để liên kết các chất bẩn
tạo thành bọt xốp thu hút chúng lại và kéo theo chúng nổi lên bề mặt nớc để thu
gom. Có thể tăng cờng quá trình tạo bọt keo tụ bằng cách xục không khí vào hỗn
hợp nớc thải và chất keo tụ nhẹ.
Hấp thụ và hấp phụ: Tách chất bẩn và khí hoà tan bằng cách liên kết các
chất đó lên bề mặt chất rắn (hấp phụ). Các chất hấp phụ là những chất có hoạt tính
bề mặt nh bentônit, than hoạt tính, nhựa hấp phụ...
Trích ly: Sử dụng các dung môi không tan trong nớc và độ hoà tan chất bẩn
lớn hơn độ hoà tan chất bẩn của nớc. Sau đó tách dung môi và chất bẩn ra khỏi n-
ớc, cất thu hồi dung môi để loại chất bẩn.
13
Cô chân không: Nớc thải đợc đa vào hệ thống cô để bay hơi, nớc đợc tách ra
dới dạng ngng tụ và đợc quay vòng lại sản xuất. Các chất khô còn lại đợc đa vào

14
t, không tốn năng lợng. Nhng phơng pháp này chỉ áp dụng với nớc thải có độ ô
nhiễm thấp, không độc với sản xuất nông nghiệp và chỉ áp dụng với các nhà máy ở
gần khu vực sản xuất nông nghiệp, có hệ thống mơng dẫn nớc ra ngoài cánh đồng.
Tuy nhiên phơng pháp này ít sử dụng vì khó chọn đợc địa điểm thích hợp để xây
dựng nhà máy.
3.4.1.2. Hồ sinh học
Hồ sinh học là các lu vực đợc đảm nhiệm luôn chức năng để xử lý nớc thải
bằng sinh học, nớc thải trong hồ tự làm sạch trên cơ sở tác dụng của vi sinh vật tự
nhiên kết hợp với các sinh vật khác chủ yếu là tảo và động vật nguyên sinh
(protoroa).
Ưu nhợc điểm của phơng pháp này:
Ưu điểm:
- Vận hành đơn giản.
- Không đòi hỏi quản lý thờng xuyên.
- Vốn đầu t ít.
Nhợc điểm:
- Đòi hỏi ở diện tích rộng.
Căn cứ vào đặc tính của vi sinh vật và cơ chế xử lý ngời ta chia làm 3 loại hồ:
hồ kỵ khí, hồ hiếu kỵ khí hỗn hợp, hồ hiếu khí.
* Hồ kỵ khí:
Dùng để lắng và phân huỷ cặn lắng bằng phơng pháp sinh hoá tự nhiên dựa
trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật kỵ khí. Loại hồ này thờng dùng để xử lý nớc
thải công nghiệp, có độ nhiễm bẩn cao, chiều sâu của hồ phải >4m.
* Hồ hiếu kỵ khí hỗn hợp
Với hồ này thờng gặp trong điều kiện tự nhiên phần lớn là ao, hồ. ở hồ này
thờng xảy ra 2 quá trình: quá trình ôxy hoá hiếu khí và phân huỷ kỵ khí. Hồ này
hoạt động ở ba vùng khác nhau: Lớp trên là vùng hiếu khí, lớp giữa là vùng trung
gian, lớp dới là vùng kỵ khí, chiều sâu của hồ từ 2-3m.
15

- Vi sinh vật sử dụng là tổ hợp vi sinh vật có trong bùn hoạt tính đợc đa vào
bằng cách quay vòng bùn. Quá trình ôxy hoá các hợp chất hữu cơ bao gồm:
+ ôxy hoá các hợp chất hữu cơ theo phơng trình phản ứng sau.
- Với các hợp chất không chứa Nitơ:
OH
Y
XCOO
ZY
XOHC
zyx 222
2
)
24
(
+++
- Với hợp chất có chứa Nitơ.

3222
2
)
4
3
24
( NHOH
Y
XCOO
ZY
XNOHC
zyx
++++

+ NH
3
+ 2H
2
O
Trong điều kiện d oxy, NH
3
dễ dàng oxy hoá tiếp tục để tạo thành NO
2
-

tiếp tục sau đó tạo thành NO
3
-

3.4.2.2. Vi sinh vật sử dụng trong xử lý n ớc thải
Vi sinh vật sử dụng trong xử lý nớc thải phải có các yêu cầu sau:
- Có khả năng oxy hoá mạnh các hợp chất hữu cơ.
- Kích thớc của vi sinh vật lớn, không phải là dạng sợi, tạo nha bào, có khả
năng tạo bông hạt kết dính với nhau để tạo bùn sinh học.
- Trong một số trờng hợp nớc thải có chứa các chất hữu cơ phức tạp nh các
hợp chất clo hữu cơ cần chọn các chủng vi sinh vật đặc biệt có hệ enzim phân huỷ
đợc chúng [10]
Với các đặc điểm trên phần lớn các vi sinh vật sủ dụng là vi khuẩn. Ngoài ra
một số trờng hợp xử lý có thể kết hợp với ,nấm mốc, xạ khuẩn để phân huỷ các
chất hữu cơ khó phân huỷ nh các hợp chất PCB, Polyclocatechol, polyclophxol...
[10]
Các vi khuẩn thờng dùng để tạo bùn hoạt tính trong xử lý nớc thải
Pseudononas, Nitrobacter, flavobacterium, Alcaligenes...
- Vi khuẩn hiếu khí tuỳ tiện bao gồm các chi: Cellulomonas,

2- Bể lắng sơ bộ, điều hoà lu lợng điều chỉnh pH và bổ sung các khoáng chất
dinh dỡng.
3- Bể aeroten.
4- Bể lắng.
5- Bơm bùn.
6- Bể xử lý bùn.
Bể aeroten có nhiều dạng đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau:
- Phân loại theo nguyên lý làm việc.
- Hệ thống có quay vòng bùn.
- Hệ thống không có tái sinh bùn.
Phân loại theo các dạng cấp khí: Bể aeroten có dạng cấp khí sau:
3.4.2.3.2. Cấp khí theo tầng: Thờng dùng với các aeroten có chiều sâu
lớn,COD ban đầu cao. Phơng pháp này giúp giảm chi phí khi nén và làm cho bể
aeroten hoạt động hiệu quả ở tất cả các tầng theo chiều sâu của bể.
20

Trích đoạn ảnh hởng của COD ban đầu lên quá trình xử lý Động thái quá trình xử lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status