thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần long thọ - Pdf 14

LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề đi tới thành công của em ngày hôm nay sau hơn hai tháng tiếp xúc
thực tế , là kết quả của nền tảng kiến thức cơ bản từ sự dạy dỗ tận tình của các Giảng
viên Khoa HTTT và các Thầy Cô giáo trong trường Đại học kinh tế Huế cũng như cơ
hội vận dụng những lý thuyết đã học vào tực tế tại công ty Cổ Phần Long Thọ.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các Giảng viên trường
Đại học kinh tế Huế, giảng viên trực tiếp hướng dẫn em Thầy giáo Nguyễn Hữu
Hoàng Thọ người đã có những định hướng giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập
của mình.
Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần Long
Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội thực tập, học hỏi đựơc những kinh
nghiệm thực tế, không chỉ về kĩ năng vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào quản lý
vật tư và nhân sự cho công ty mà còn về kỹ năng nghề nghiệp để tự trang bị thực tế
cho chính mình. Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Hoàng Việt Đức
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
iv
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu chung của đề tài 1
1.3.Mục tiêu cụ thể của đề tài 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
1.5.Phương pháp nghiên cứu 2
1.5.1.Phương pháp khảo sát. 2
1.5.2.Phương pháp mô hình hóa. 2

4.1.1.Sơ đồ ngữ cảnh cho quản lý vật tư 20
4.1.4.Sơ đồ dữ liệu mức khung cảnh quản lý nhân sự 22
4.1.5.Sơ đồ chức năng quản trị hệ thống 23
4.2. Phân tích các chức năng 24
4.2.1.Chức năng quản lý người dùng 24
4.2.2.Chức năng cập nhập danh mục hệ thống 24
4.2.3.Chức năng quản lý kho vật tư 24
4.2.3. Sơ đồ luồng dữ liệu của chức năng xuất vật tư 25
4.3.Xác định các thực thể xây dựng trong cơ sở dữ liệu 26
4.3.1.Các thực thể và xây dựng chúng trong SQL 26
1 .Bảng chức vụ ( thể hiện thông tin chức vụ của nhân viên quản lý) 26
2. Bảng giới tính.(thể hiện giới tính nam hay nữ của nhân viên) 27
3.Bảng nhà cung cấp(thể hiện thông tin của các nhà cung cấp) 27
5. Bảng nhân viên(thể hiện thông tin các nhân viên) 27
6. Bảng phân quyền(thể hiện quyền hạn của các tài khoản sử dụng) 28
iii
7. Bảng phòng ban (thể hiện thông tin các phòng ban) 28
8. Bảng quá trình công tác(thể hiện quá trình công tác của các nhân viên) 28
9. Bảng tài khoản(thể hiện thông tin các tài khoản đăng nhập hệ thống phần mềm
của các nhân viên được phân quyền) 29
10. Bảng vật tư(thể hiện thông tin vật tư) 29
11. Bảng chi tiết phiếu nhập(thể hiện thông tin các vật tư khi nhập vào kho) 29
12. Bảng Chi tiết phiếu xuất hàng(thể hiện thông tin các vật tư khi xuất kho) 30
13. Bảng chi tiết yêu cầu hàng.(thể hiện thông tin vật tư yêu cầu) 30
14. Bảng Hóa đơn nhập hàng.(thể hiện thông tin các vật tư trong hóa đơn nhập
về) 30
15. Bảng Kho(thể hiện thông tin kho chứa vật tư) 31
16. Bảng Loại vật tư.(thể hiện thông tin chủng loại vật tư) 31
17.Sơ đồ liên kết các thực thể trong SQL 31
4.4. Thiết kế chương trình 32

liệu được lưu và cập nhật nhanh chóng, đưa lại hiệu quả làm việc cao và tiết kiệm chi
phí quản lý.
Công ty cổ phần Long Thọ là công ty chuyên sản xuất và cung cấp vật liệu xây
dựng, mà phần lớn công tác quản lý nhân sự và vật tư của công ty đều mang hình thức
thủ công, giấy tờ là chủ yếu.Nhận thấy và nắm bắt được điều đó nên em đã chọn đề án
“Thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty cổ phần Long
Thọ” làm đề tài khóa luận của mình, hi vọng phần mềm sẽ đưa lại hiệu quả tốt trong
công việc kinh doanh của quý công ty.
1.2. Mục tiêu chung của đề tài
Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự và vật tư cho công ty Cổ phần Long Thọ,
từ đó nâng cao hiệu quả quản lý vật tư cho công ty, nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian
cũng như rút ngắn các giai đoạn trung gian của quá trình sản xuất tăng cao hiệu quả
hoạt động của công ty.
1
1.3.Mục tiêu cụ thể của đề tài
 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phần mềm và phát triển phần mềm.
 Đánh giá thực trạng và quy trình quản lý nhân sự và vật tư hiện tại của công
ty Cổ phần Long Thọ.
 Phát triển phần mềm quản lý nhân sự vật tư tại công ty Cổ phần Long Thọ.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Phần mềm ứng dụng trong quản lý nhấn sự và vật tư cho một doanh nghiệp
bằng ngôn ngữ lập trình C#.
+ Công cụ hỗ trợ làm phần mềm bằng ngôn ngữ C#(Sql server 2008, Microsoft
Visual Studio 2010).
+ Các chức năng của một phần mềm ứng dụng trong quản lý bằng ngôn ngữ lập
trình C#.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Tìm hiểu phân tích và thiết kế phần mềm quản lý nhân sự và vật tư của Công
ty CP Long Thọ-Thừa Thiên Huế nói riêng và các công ty Cổ phần của Việt Nam nói

lập năm 1975, là một đơn vị SXKDVLXD của tỉnh Thừa Thiên Huế được xây dựng và
phát triển trên cơ sở nhà máy Vôi Long Thọ do chế độ cũ để lại.
Từ tháng 6/1976 - 8/1994 Công ty xây dựng và phát triển thêm dây chuyền sản
xuất xi măng lò đứng, công nghệ bán tự động. Ngày 01/5/1977 mẻ xi măng đầu tiên ra
lò đánh dấu sự ra đời nền công nghiệp xi măng tỉnh nhà. Nhà máy đổi tên thành Xí
nghiệp LHSX VLXD Long Thọ tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn này cùng với thành
tích khôi phục sản xuất và xây dựng nhà máy lớn mạnh, phát triển cơ sở vật chất cho
CNXH đi đôi với phong trào bảo vệ an ninh quốc phòng xây dựng lực lượng tự vệ
vững mạnh.
Tháng 9/1994 - 30/11/2005 là doanh nghiệp Nhà nước hạng I, với tên gọi là
Công ty SXKDVLXD Long Thọ. Tháng 12/2005 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần
Long Thọ. Tổng số CBCNV hiện nay là 402 người, chủ tịch hội đồng quản trì là ông
Lê Thanh Hà, công ty có 04 đơn vị trực thuộc gồm: Xí nghiệp Khai thác đá, Xí nghiệp
Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo, Xí nghiệp Điện Nước và 5 bộ phận phòng ban.
Sau 04 năm chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần,
Công ty đã nhận được sự ủng hộ rất nhiệt tình từ phía người tiêu dùng. Sản phẩm của
Công ty ngày càng chiếm được vị trí vững chắc trên thương trường. Các sản phẩm của
Công ty gồm: xi măng PCB30, PCB40 mang nhãn hiệu đầu rồng, gạch lát terrazzo,
ngói màu, gạch block, hầu hết các sản phẩm đều được sản xuất trên dây chuyền công
nghệ hiện đại.
Lĩnh vực hoạt động của công ty:
Hoạt động chủ lực:
Sản xuất kinh doanh xi măng, gạch lát Terrazzo.
Khai thác mỏ đá vôi nguyên liệu và phụ gia.
Kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng.
4
Hoạt động bên cạnh:
Vận tải hành khách theo hợp đồng và theo tuyến cố định.
Dịch vụ du lịch.
2.1.2.Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Long Thọ

chất giấy tờ nên làm gián đoạn thời gian sản xuất, một khi quản lý cần biết hiện trạng
vật tư như thế nào để có kế hoạch cung ứng hay sản xuất thì lại phải đợi cấp dưới gửi
số liệu mới biết và nắm bắt được.Nắm bắt được vấn đề đó nên tôi thiết kế phần mềm
này nhằm quản lý cả chu trình nhập xuất vật tư, xuyên suốt rút ngắn thời gian chu
trình cần biết về số liệu của các cấp quản lý một cách hiệu quả.
Mục tiêu chính của phần mềm.
 Quản lý nhân sự và vật tư theo một cách chặt chẽ, đa chiều về tất các mặt,
cụ thể là lưu trữ thông tin nhân viên, vật tư hiệu quả và chính xác không có yếu tố sai
lệch rồi dựa vào đó để hỗ trợ quản lý trong công tác, nắm bắt và liên kết tất cả các
6
thông tin liên quan tới con người, vật tư sản xuất, căn cứ vào tinh hình kinh doanh đối
chiếu với tình hình nhân sự, vật tư để có quyết định điều chuyển công việc hay cắt,
tăng giảm nhân sự, sử dụng vật tư kinh doanh sản xuất hiệu quả.
2.2.2.Yêu cầu của phần mềm
 Cung cấp thông tin chi tiết về vật tư, nhân sự một cách nhanh chóng, chính
xác và đầy đủ.
 Thống kê tìm kiếm, cập nhật và báo cáo tình hình nhân sự và vật tư.
 Phân quyền người sử dụng đối với từng chức trách nhiệm vụ.
 Giảm thiểu thời gian và công sức quản lý đưa lại sự hiệu quả cho công việc
kinh doanh.
2.3.Nghiệp vụ quản lý vật tư và nhân sự hiện tại của công ty-đánh giá hiện
trạng và giải pháp khắc phục.
2.3.1.Nghiệp vụ quản lý nhân sự
Mỗi nhân viên trong công ty đều có một công việc riêng của mình và nhân viên
đó nằm trong một phòng ban nhất đinh.Các nhân viên đều có một hồ sơ của chính
mình và được bộ phận quản lý nhân sự lưu trữ trong kho lưu trữ hồ sơ.Bên cạnh kho
lưu trữ hồ sơ thì căn cứ vào hồ sơ thông tin nhân viên mà bộ phận quản lý nhân sự tiến
hành nhập thông tin nhân viên vào file excel tiến hành lưu trữ và quản lý.
Trường hợp nhân viên quản lý điều chuyển công tác hoặc thông tin cá nhân có
sự thay đổi thì bộ phận quản lý nhân sự phải tiến hành cập nhật lại đồng thời hồ sơ

kho phải tra thông tin từ các sổ chi tiết để lấy thông tin tiến hành làm phiếu và in ấn.
 Về khía cạnh nhân sự thì tình hình thông tin nhân sự trong công ty thay đổi
theo thời gian, mỗi lần có thay đổi xảy ra việc câp nhật lại hồ sơ nhân viên cũng tương
đối khó khăn vì phải chỉnh sửa và làm lại trên giấy tờ hồ sơ thủ công là chủ yếu, hay
chiến lược theo dõi nhân sự để phát hiện tài năng năng lực nhằm đào tạo và phát huy
cũng gặp phải bất cập nhất định.
 Cơ chế quản lý thủ công dựa vào đầu óc con người là chủ yếu như trên
không thể nào tránh khỏi các sai sót cũng như làm gián đoạn chu trình kinh doanh của
tập thể, dẫn tới nhiều hiệu ứng tiêu cực mà ban lảnh đạo không hề mong muốn.
2.3.4.Giải pháp khắc phục
Từ những tồn tại và khó khăn trên, giải pháp khắc phục là việc tin học hóa vấn
8
đề quản lý là phương pháp giải quyết hiệu quả nhất.Cụ thể là xây dựng một phần mềm
quản lý trên hệ thống máy tính rút ngắn các nghiệp vụ xử lý số liệu và đưa lại hiệu quả
làm việc cao cũng như tính chính xác tuyệt đối.
 Phần mềm xây dựng cần đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ quản
lý, và khắc phục được những tồn tại của hệ thống quản lý hiện tại mắc phải.
 Chương trình phần mềm phải dễ sử dụng, thao tác nhanh, giao diện thân
thiện với người dùng
 Phần mềm phải đáp ứng được các thao tác về dữ liệu như nhập mới, thêm,
sửa, xóa, thống kê báo cáo.
 Phần mềm phải có chức năng cho phép người dùng tra cứu tìm kiếm thông
tin nhân sự, vật tư đang sử dụng, nhập mới…
 Phải đảm bảo được tính bảo mật thông tin ở mức cao nhất có thể. Điều này
thể hiện ở việc phân loại người dùng khi đăng nhập hệ thống, cấp quyền cho người
truy cập hệ thống.
9
PHẦN 3. LÝ LUẬN VỀ PHẦN MỀM VÀ PHÂN TÍCH PHẦN MỀM
3.1.Cơ sở lý luận để xây dựng phần mềm
3.1.1.Khái niệm phần mềm máy tính

đã được đưa vào hay lập các chương trình ứng dụng về quản lý.
- Các phần mềm quản lý thông dụng: Access, Oracle, SQL server, .v.v.
Các phần mềm ngôn ngữ
- Cho phép người sử dụng viết các chương trình ứng dụng bằng một ngôn ngữ
đơn giản hơn rất nhiều so với ngôn ngữ máy (các lệnh của CPU). Phần mềm này sẽ
biên dịch (compile) chuyển các lệnh trong ngôn ngữ được dùng thành các lệnh trong
ngôn ngữ máy (CPU chỉ có thể thực hiện các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy).
- Các phần mềm ngôn ngữ thông dụng hiện nay: C, Pascal, hợp ngữ, C++, C#, VB.
Net, Java, .v.v.
Các phần mềm đồ họa
- Cho phép người sử dụng thiết kế và vẽ các hình trên máy tính. Có thể cho
phép di chuyển các hình theo yêu cầu (tùy loại phần mềm).
- Các phần mềm này thường được ứng dụng vào các lĩnh vực thiết kế tạo mẫu
đặt hàng.
Ví dụ: Thiết kế các mạch điện, thiết kế trong xây dựng, tạo mẫu quần áo.
- Các phần mềm đồ họa thông dụng: CorelDraw, Photoshop, Dreamweaver, .v.v.
Các phần mềm thư điện tử
- Cho phép người sử dụng gửi (nhận) các bức thư điện tử (Email) trên hệ thống
mạng của máy tính.
- Mỗi thư điện tử là một văn bản đã được soạn thảo và lưu trữ trên máy tính.
- Phần mềm thư điện tử thông dụng hiện nay: Eudora, Outlook, .v.v.
3.2.Chu trình phát triển phần mềm
3.2.1.Khái niệm chu trình phát triển phần mềm
Quy trình phát triển phần mềm là một cấu trúc bao gồm tập hợp các thao tác và
các kết quả tương quan sử dụng trong việcphát triển để sản xuất ra một sản phẩm phần
mềm. Các thuật ngữ tương tự là vòng đời phần mềm và quy trình phần mềm. Đây
được coi là một thành phần tập con của vòng đời phát triển hệ thống. Có một số mô
11
hình cho việc xây dựng các quy trình này, mỗi mô hình mô tả các phương thức cũng
như các nhiệm vụ hoặc thao tác cần được thực hiện trong cả quá trình. Nhiều người

liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao. C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng
đối tượng, hướng thành phần.
Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp. Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu
mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết. C# có những từ khoá
dành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới.C# hỗ trợ đầy đủ
khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình.
Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tệp tin tiêu đề với tập tin cài đặt
như C++. Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trực tiếp trong tệp
tin mã nguồn. Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạng XML.
C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java). Một lớp chỉ có thể kế
thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện
C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++). Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và bị
giới hạn. Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt giao
diện.
C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sự kiện và dẫn
hướng khai báo (đuợc gọi là attribute). Lập trình hướng component được hỗ trợ bởi
CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata). Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm các
phương thức và thuộc tính, các thông tin bảo mật…
Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên là các
viện liên kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE). Trong .NET một assembly là một
đơn vị của việc tái sử dụng, xác định phiên bản, bảo mật và phân phối. CLR cung cấp
một số các lớp để thao tác với assembly.
C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng mã
đó được xem như không an toàn. CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động các
đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải phóng.
Mục tiêu của C# là cung cấp một ngôn ngữ lập trình đơn giản, an toàn, hiện đại,
hướng đối tượng, đặt trọng tâm vào Internet, có khả năng thực thi cao cho môi
trường .NET. C# là một ngôn ngữ mới, nhưng tích hợp trong nó những tinh hoa của
ba thập kỷ phát triển của ngôn ngữ lập trình. Ta có thể dễ dàng thấy trong C# có
13

dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
14
Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trò như
sau:
-SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thông
qua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đế cơ sở dữ liệu
và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu.
-SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các
câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứng
dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu.
-SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ sở
dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điều
khiển truy nhập cơ sở dữ liêu,…
-SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server): Trong các hệ
thống cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp giữa các
trình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu.
-SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầu hết các máy
chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngôn ngữ để
tương tác với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
-SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trên
mạng, gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau.
-SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong một hệ
thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQL thường được
sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
SQL Server 2008 là một trong những phiên bản của SQL Server. Nó cho phép
nâng cao độ bảo mật, khả năng sắp xếp, giá trị cho dữ liệu hoạt động kinh doanh và
các ứng dụng phân tích, làm cho chúng dễ dàng hơn trong việc tạo dựng, triển khai và
quản lý, được xây dựng dựa trên những điểm mạnh của SQL Server 2005, SQL Server
2008 sẽ cung cấp một hệ quản trị dữ liệu hợp nhất và giải pháp phân tích để giúp các

mở rộng, mô hình lập trình mới sẽ tăng tính hiệu quả của quản trị viên cơ sở dữ liệu.
-Khả năng hoạt động liên kết: Thông qua sự hỗ trợ trong các chuẩn công
nghiệp, các dịch vụ Web và Microsoft .NET Framework, SQL Server 2008 sẽ hỗ trợ
16
khả năng liên kết hoạt động với nhiều hệ thống, ứng dụng và thiết bị.
 Hiệu quả phát triển.
Những cải tiến mới bao gồm:
-Các công cụ: Các chuyên gia phát triển có thể sử dụng công cụ phát triển cho
Transact– SQL, XML, Multidementional Expression (MDX), và XML for Analysis
(XML/A). Sự tích hợp với môi trường Visual Studio sẽ cung cấp hiệu quả cho sự phát
triển và sửa lỗi trong các ứng dụng tin tức kinh doanh và giới hạn kinh doanh
-Hỗ trợ ngôn ngữ được mở rộng: Ngoài ngôn ngữ chung (CLR) được cầu hình
trong cơ sở dữ liệu, các chuyên gia phát triển có thể chọn các ngôn ngữ quen thuộc
như Transact-SQL, Microsoft Vitual Basic.NET, Microsoft Vitual C#.NET để phát
triển các ứng dụng.
-XML và các dịch vụ Web: SQL Server 2008 sẽ hỗ trợ cả XML kiểu quan hệ và
riêng lẻ, vì vậy các hoạt động kinh doanh có thể lưu, quản lý và phân tích dữ liệu theo
định dạng phù hợp nhất với những cần thiết của nó.
Sự hỗ trợ cho việc tồn tại và đưa ra các chuẩn mở như Giao thức truyền siêu văn bản
(HTTP), XML, Giao thức truy cập đối tượng đơn giản (SOAP), Xquery và Định nghĩa
lược đồ XML (XSD) sẽ cho phép việc truyền thông giữa các hoạt động kinh doanh
được mở rộng
Tin tức kinh doanh.
Những cải tiến trong tin tức kinh doanh bao gồm:
-Hệ thống tích hợp: SQL Server 2008 sẽ đưa ra một hệ thống tin tức kinh doanh
một đường với những phân tích tích hợp gồm có quá trình phân tích trực tuyến
(OLAP); khai thác dữ liệu; các công cụ trích, biến đổi và nạp (ETL); việc sắp xếp dữ
liệu; chức năng đưa tin.
-Việc tạo quyết định: Những cải tiến cho việc tồn tại các đặc tính tin tức kinh
doanh như OLAP, khai thác dữ liệu và việc giới thiệu của một máy chủ đưa tin mới, sẽ

chi tiết của vật tư. Giao diện phải thân thiện, gần gũi rễ tiếp cận hệ thống, phải có hỗ
trợ phím tắt để thao tác nhập dữ liệu được nhanh. Hệ thống phải đáp ứng được việc
đưa ra phiếu nhập vật tư và ghi chi tiết vật tư khi vật tư được đáp ứng yêu cầu nhập.
Phải báo cáo được chi tiết các hóa đơn nhập vật tư của các nhà phân phối theo thời
gian lựa chọn.
18
3.4.3.2.Xác định yêu cầu của nhân viên xuất vật tư
Nhân viên xuất vật tư yêu cầu hệ thống cho biết thông tin chi tiết về vật tư, cho
phép cập nhập vật tư xuất ra, đồng thời ghi phiếu xuất vật tư khi vật tư được xuất kho,
báo cáo chi tiết các hóa đơn xuất vật tư của khách hàng.
3.4.3.3.Xác định yêu cầu của nhân viên quản lý kho
Nhân viên quản lý kho yêu cầu hệ thống cung cấp đầy đủ thông tin về vật tư,
thông tin xuất, nhập, thanh lý, thu hồi vật tư, cho biết được thông tin công nợ phải trả
khách hàng (các nhà phân phối) và công nợ phải thu của khách hàng. Để từ đó tổng
hợp về vật tư tồn kho, công nợ xuất ra báo cáo để báo cáo lên ban lãnh đạo.
3.4.3.4.Xác định yêu cầu của người quản trị
Người quản trị của hệ thống yêu cầu được xem tất cả các thông tin về nghiệp vụ
của hệ thống. Người quản trị yêu cầu được đăng nhập hệ thống, quản lý thông tin
người dùng, thêm người dùng mới, cấp quyền đăng nhập cho người dùng khi truy xuất
hệ thống.
3.4.3.5.Xác định yêu cầu của nhân viên quản lý nhân sự
Nhân viên quản lý nhân sự và phòng ban của hệ thống yêu cầu cung cấp đầy đủ
thông tin về các nhân viên cũng như thông tin các phòng ban.Để từ đó quản lý chặt
chẽ các đối tượng này.Có thay đổi hay biến động gì về thông tin cũng như báo cáotruy
xuất thông tin cho cấp trên theo yêu cầu cũng nhanh chóng và dễ dàng.
19
PHẦN 4: XẤY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ
VÀ VẬT TƯ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN LONG THỌ
4.1. Xây dựng các sơ đồ thiết kế.
4.1.1.Sơ đồ ngữ cảnh cho quản lý vật tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status