KẾT QUẢ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 41 GIỐNG VẬT NUÔI NỘI ĐỊA
Võ Văn Sự ,
1
Phạm Công Thiếu, Lê Thị Bình,
2
Đào Kim Dung,
2
Trần Công Yên,
3
Dr. P.K. Vij,
3
Dr. D.K Sadana
Viện Chăn Nuôi;
1
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn Vật nuôi;
2
Bộ Khoa học và Công nghệ;
3
Cục Bảo tồn Nguồn gen Vật nuôi Ấn Độ
Tóm tắt
Một cơ sở dữ liệu 41 giống nội địa Việt nam đã được xây dựng theo tiêu chí và nội dung của tiêu chí trên
cơ sở đúc rút từ các cơ sở dữ liệu của ấn độ, FAO và Viện chăn nuôi quốc tế.
1. Giới thiệu và tình hình nghiên cứu
Cùng với nghề trồng trọt, chăn nuôi là nghề đầu tiên của con người. Nó cung cấp khoảng
90% nhu cầu thịt - trứng – sữa cho xã hội cùng với nhiều sản phẩm khác như sức kéo, phân bón,
gia, đời sống văn hóa . Ngành cũng mang lại công ăn việc làm cho khòang 3 tỷ người trên thế
giới.
Ơ nước ta vị trí của ngành chăn nuôi cũng tương tự.
Tiền đề của ngành chăn nuôi này là 45 loài vật nuôi với hơn 14 000 giống (FAO, 2007).
Hệ thống đa dạng vật nuôi DAD-IS (Domestic Information system). Cơ sở dữ liệu này
của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) xây dựng từ năm 1995. Có 186 nước trong đó có Việt
Nam tham gia. Năm 2006 đã có tư liệu của 14077 giống. (Cơ sở dữ liệu cũng được quản lý bằng
phần mềm cùng tên DAD-IS hoạt động trên Website. http://www.fao.org/dad-is/
Cơ sở dữ liệu nguồn gen vật nuôi của Viện chăn nuôi quốc tế (ILRI - đóng tại Kenya –
Châu Phi), gọi là DAGRIS (Dometic animal Genetic Resources Information System (2006). Cơ
sở dữ liệu này chứa thông tin phần lớn từ tập đòan vật nuôi châu Phi và tập trung ở 4 loài (Trâu:
10 giống, bò: 30 giống, cừu: 42 giống, dê: 34 giống) (Cơ sở dữ liệu cũng được quản lý bằng
phần mềm cùng tên DAGRIS hoạt động trên Website. http://dagris.ilri.cgiar.org
Hội chăn nuôi Châu Âu cũng phát triển một cơ sở dữ liệu tương tự gọi EAAO-AGDP
(EAAP Animal Genetic Resources Data Bank). http://efabis.tzv.fal.de/. Cơ sở dữ liệu này tương
tự như DAD-IS. Và trong tương lai hai hệ thống này sát nhập vào một với cái tên chung là DAD-
IS version 3.
Cơ sở dữ liệu nguồn gen vật nuôi ấn độ, có tên AGRI_IS (Agri Genetic Resources
Information system).
Các lọai thông tin của các cơ sở dữ liệu này khá đa dạng, nhưng tựu trung có thể phân
làm các nhóm sau:
- Thông tin chung (tên, ảnh, số lượng, phân bố, cách thức quản lý, nuôi dưỡng, phân lọai
theo góc độ di truyền
- Thông tin về đặc điểm ngọai hình cơ bản của con giống: tầm vóc, kíhc thước, màu lông,
kiểu lông
- Thông tin về năng suất của một số chỉ tiêu quan trọng: sinh trưởng, năng suất trứng, khả
năng sản xuất thịt, tuổi thành thục, thành dục
- Thông tin về các đặc điểm sinh lý sinh hóa
- Thông tin về ADN
Các lọai thông in trên được dựa vào các tiêu chuẩn có được từ các kết quả nghiên cứu
trên thế giới.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Công tác bảo tồn thì mãi đến 1990 - tức năm khởi đầu về Chương trình Bảo tồn Nguồn
gen nhà nước mới bắt đầu được đặt thành vấn đề. Và cuốn "át lát các giống Vật nuôi Việt Nam"
- Xác định nội dung thông tin và tiêu chuẩn thông qua việc nghiên cứu các cơ sở dữ liệu
nói trên và yêu cầu của việc quản lý ở nước ta.
- Phương pháp thu thập thông tin. Thu thập thông tin được tiến hành qua việc điều tra
thực địa và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
+ Điều tra thực địa: Thống kê số lượng vật nuôi, xác định lại môi trường nuôi dưỡng,
nghiên cứu bổ sung các chỉ tiêu còn chưa được nghiên cứu trong các công trình đã được thực
hiện. Các địa điểm được điều tra là những cơ sở nuôi 41 giống đó (xem bảng 2).
+ Tổng hợp các loại thông tin liên quan qua: (1) Các loại văn bản, báo cáo khoa học, dự
án, đề tài liên quan đến việc hình thành, năng suất 41 giống vật nuôi nói trên; (2) Văn bản công
nhận nguồn gen của Bộ nông nghiệp
2.3. Thời gian và địa điểm và kinh phí nghiên cứu Thời gian nghiên cứu:
2006-2007. Tuy nhiên do việc trao đổi với phía đối tác ấn độ bị chậm nên thời gian được
gia hạn đến tháng 3/2010
Địa điểm nghiên cứu
- Việt nam: Viện chăn nuôi và các địa điểm điều tra thực địa nói trên
- Ân độ: Cục bảo tồn nguồn gen ấn độ (Haryana), Trung tâm nghiên cứu Trâu ấn độ, các
trại thu gom (Halas House) bò thả rông ấn độ, Triễn lẫm giống vật nuôi quốc gia ấn độ, năm
2010 tại bang Punjab, Viện nghiên cứu sữa quốc gia ấn độ (bang Haryana).
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Xác định danh sách thông tin hệ thống dữ liệu
Đã nghiên cứu hệ thống dữ liệu nguồn gen vật nuôi của các tổ chức quan trọng trên thế
giới, là Hệ thống thông tin vật nuôi - AGRIS_SYS (ấn độ), cuốn Danh mục nguồn gen vật nuôi
(World watch list) (của FAO-UNEP), Hệ thống thông tin nguồn gen vật nuôi - DAGRIS (Viện
chăn nuôi quốc tế), Hệ thống thông tin đa dạng vật nuôi (DAD-IS của FAO) và át lát các giống
vật nuôi ở Việt nam. Các loại thông tin về nguồn gen vật nuôi ở một số cơ sở dữ liệu có thể tóm
tắt phân làm 7 nhóm như sau (Xem Bảng 1):
Bảng 1. Các loại thông tin về giống vật nuôi
3.2.1. Thông tin chung
Bảng 2. Nội dung và tiêu chuẩn các lọai thông tin về các đối tượng bảo tồn.
Thông tin
Chi tiết và tiêu chuẩn thông tin
Đối tượng (giống vật
nuôi)
Tên chính thức, nội / nhập ngọai, thú / chim , loài (trâu, bò )
Tên
Tên khác, ngôn ngữ, nơi sử dụng.
Ảnh
Đối với lòai thú: ảnh đực và cái và đối với lòai chim: ảnh đực /
cái và đàn trưởng thành. Anh được chụp theo tiêu chuẩn giống
(chụp từ phía ngang, trung điểm là điểm cắt hai đường chéo.
Xuất xứ nguồn gen nội.
Do: phát hiện, chọn lọc, lai tạo?. Miêu tả tóm tắt quá trình đó.
Xuất xứ nguồn gen ngoại
Năm nào, ai nhập, tổ chức xuất, từ nước nào, đực /cái/
tinh/phôi? Miêu tả tóm tắt quá trình đó.
Tình trạng thuần hóa
Thuần hóa/ bán hoang dã / hoang dã? Miêu tả tóm tắt quá trình
đó.
Phân loại di truyền
Thuộc: Loài/giống/dòng? Ghi chú nếu có.
Phát triển và khai thác
Dự án / đề tài khai thác nào, tên, năm bắt đầu, năm kết thúc, ai
chủ trì, cơ quan nào chủ trì, nguồn kinh phí, số tiền, tóm tắt quá
trìng thực hiện và kết quả.
Công nhận nguồn gen
Năm và cơ quan cấp phép.
Đăng ký quản lý cá thể
Năm, hình thức (insitu_exitu), Số đực, cái, Cơ sở bảo tồn,
Chủ trì, Kinh phí, Môi trường, Chiến lược nhân giống, các
thông tin khác
Bảo tồn tinh
Năm, Số tinh, Cơ sở bảo tồn, Chủ trì, Kinh phí, các thông tin
khác
Bảo tồn phôi
Năm, Số phôi, số đực, cái tham gia tạp phôi, Cơ sở bảo tồn,
Chủ trì, Kinh phí, các thông tin khác
Bảo tồn AND
Năm, Số phôi, số đực, cái tham gia tạp phôi, Cơ sở bảo tồn,
Chủ trì, Kinh phí, các thông tin khác
4.2.4. Đặc điểm ngọai hình
a. Bộ lông (loài chim):
Chim Cu, Lông có viền, Sọc ngang-Autosoma, Sọc ngang (liên kết giới tính
Lông gạch chì, Lông dát, Lông đốm, Lông xước, Lông mượt và Trắng đầu
b. Các thông tin về bộ lông loài chim
Bạc colombia. Kiểu hoang dã và khiểu khác, Đa màu, Nâu, Đen tuyền,Trắng,
Đỏ, Trắng và hơi vàng, Đỏ tuyền và dạng khác, Trắng và nâu, Đỏ và đen và
Trắng tuyền, Đỏ và nâu, Trắng và vàng
c. Màu cẳng chân + bàn (loài chim):
Cam, Vàng, Đa màu, Xám, Đen tuyền, Xanh biển, Đỏ hồng, Xanh lục, Trắng
Tím trắng
d. Danh mục các kiểu mào:
Dâu Tây, Mào đơn, Duplex, Hạt đỗ, Hoa hồng, Mào Kép, Cây mao lương hoa vàng, Nệm
và Walnut
e. Màu vỏ trứng:
Hơi đỏ, Nâu, Nâu với vết đốm đỏ và Trắng
f. Hình dáng kich thước sừng
* Dạng động vật:
Theo bản thuyết minh, 41 giống vật nuôi được miêu tả. Tuy nhiên do một số giống nội là
hai hoặc 3 giống: Thỏ Việt nam (Thỏ đen và thỏ xám), và ngan Việt nam là 3 giống (trâu, dé và
sen). Vì thế số lượng con giống thực tế là 43.
43 giống vật nuôi bản địa đã được điều tra (theo yêu cầu của đề tài) đã được điều tra các
nội dung thông tin về nguồn gen vật nuôi.
* Dạng nguyên liệu di truyền:
Số lượng, hiện trạng các nguyên liệu di truyền như tinh, phôi, ADN được bảo tồn từ 1990
đến nay đã được thống kê tại Viện Chăn Nuôi. Riêng tại Viện KH kỹ thuật Nông nghiệp Miền
Nam, không có sự bảo tồn các loại nguyên liệu này. * Thông tin “Người nhập” và nguồn tư liệu:
Tất cả các số liệu được nhập được gắn thêm thông tin: nguồn số liệu và người nhập. Với
cách thức này chúng ta có thể kiểm sóat được nguồn gốc số liệu được nhập và từ đó có thể tham
khảo các nguồn số liệu đó.
Trong các cơ sở dữ liệu quan trọng đã được kể trên, chỉ có hệ thống thông tin của Viện
chăn nuôi quốc tế là có nội dung này. Nội dung thông tin của các giống như sau:
Thông tin
lòai
Số giống
Số bản ghi
Thông tin chung
Tên
Số lượng
Tất cả
43
72
Mục đích sử dụng
Tất cả
43
43
Hệ thống quản lý nuôi dưỡng
Hệ thống quản lý
Tất cả
43
43
Hệ thống vận động
Tất cả
43
43
Phương thức dinh dưỡng
Tất cả
43
43
Thời gian nuôi nhốt
Tất cả
43
43
Môi trường quản lý đặc biệt
43
Kiểu lông đặc biệt (loài chim)
Lòai chim
7
7
Bộ lông (loài chim)
Lòai chim
26
26
Màu cẳng chân + bàn (loài chim)
Lòai chim
25
25
Kiểu mào (loài chim)
Lòai chim
15
15
Màu vỏ trứng (loài chim)
Lòai chim
26
26
Ngoại hình loài thú
Lòai thú
17
34
Màu lông (loài thú)
Lòai thú
17
17
Màu da (loài thú)
lòai
Số giống
Số bản ghi
Khả năng thích nghi đặc biệt
Tất cả
41
41
Sức khỏe đặc biệt
Tất cả
1
1
Khả năng sinh sản đặc biệt
Tất cả
5
5
Khả năng đặc biệt khác
Tất cả
4
4
Sản phẩm đặc biệt
Tất cả
13
13
Tuổi sinh sản
Lòai thú
17
34
Năng suất trứng
Lòai chim
26
Cơ sở bảo tồn / quản lý
Tất cả
115
Chủ nhiệm bảo tồn
Tất cả
83
Dự án khai thác
Tất cả
5
Nguồn tư liệu liên quan
Tất cả
15
Hồ sơ các giống này được miêu tả chi tiết trong cuốn “Sản phẩm nghiên cứu”.
4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
43 giống vật nuôi nội địa đã được miêu tả với các thông tin cơ bản:
- Nguồn gốc, Tên, ảnh, Tên gọi, Xuất xứ nguồn gen, Tình trạng thuần hóa, Phân loại di
truyền, Phát triển và khai thác, Công nhận nguồn gen, Đăng ký, qun lý cá thể, Số lợng vật nuôi,
Mục đích sử dụng, Hệ thống quản lý, Hệ thống vận động, Phương thức dinh dưỡng vật trưởng
thành, Thời gian nuôi nhốt, Môi trường qun lý đặc biệt, Bảo tồn con vật sống, tinh, phôi,
ADN,Các dự án quan trọng liên quan đến nguồn gen, Công trình NC, CSDL, thông tin tra cứu
quan trọng.
Genetic Resources.
6. FAO (1998). DAD-IS 2.0. (Phần mềm - Domestic animal diversity Information System)
7. FAO. DAD-IS. http://dad.fao.org/
8. ILRI - DAGRIS http://dagris.ilri.cgiar.org/
9. ILRI (2006). News. http://www.ilri.org/ilrinews/index.php/archives/tag/ dagris
10. ILRI (2007). Domestic Animal Genetic Resources Information System (DAGRIS). (Phần mềm)
11. Lê Viết Ly, PGS. Hoàng Văn Tiệu, TS. Lê Minh Sắt, TS. Võ Văn Sự (2002). Kết quả bảo tồn nguồn gen vật
nuôi Việtnam. Kết quả bảo tồn tài nguyên di truyền Nông nghiệp. (Trang 128-139) NXB Nông nghiệp,
2002.