KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ LAI TP12, TP21 VÀ KHẢ NĂNG CHO THỊT CỦA
TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ TRỐNG TP4 VỚI GÀ MÁI TP12 VÀ TP21
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Tiến Dũng, Trần Thị Thu Hằng,
Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Mười, Đào Thị Bích Loan
Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ Phương
Tóm tắt
Gà lai TP12 và TP21 lúc mới nở có màu lông vàng nhạt, màu vàng xám, vùng lông trên đầu và lưng có 2
sọc lông màu vàng. Gà mái trưởng thành có màu sắc lông đa dạng màu vàng nâu chấm hoa mơ là chủ yếu, còn lại là
màu đen hoa mơ, màu đất sét, màu nâu cánh gián và màu vàng. Tỷ lệ nuôi sống: Đối với gà TP12 giai đoạn gà con
đạt 96,86%, Đối với gà TP21 đạt 97,14% giai đoạn dò, hậu bị đạt 97,23% và 97,44%. Năng suất trứng/mái/68 tuần
tuổi: 182,07 quả (gà TP12); 178,57 quả (gà TP12) Tiêu tốn thức ăn/10 trứng: 2,53 kg và 2,55 kg. Như vậy, năng suất
trứng gà TP12 và TP21 đã cao hơn hẳn gà LV3 là 11-14 quả. Tỷ lệ trứng có phôi của gà lai (♂ TP4 x ♀TP12) là
96,42%, gà lai (♂ TP4 x ♀TP21) là 96,55%. Số gà con loại 1/mái của gà lai (♂ TP4 x ♀TP12) đạt: 140,56 con gà
lai (♂ TP4 x ♀TP21) đạt: 137,89 con. Tỷ lệ nuôi sống đến 9 tuần tuổi của gà TP412, TP421 đều đạt 97,33%, ưu thế
lai so với trung bình bố mẹ là 0,69%. Khối lượng cơ thể của gà TP412, TP421 đạt lần lượt là 2420,34 g/con;
2438,64 g/con cao hơn gà TP12 và TP21, ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ lần lượt là 3,88%;
4,08% . Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,38 kg và 2,37 kg tương đương với gà TP4: 2,35kg và thấp hơn
gà TP12 và gà TP21 (2,51-2,55kg), ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là -2,86% và -2,47%. Trong giai đoạn từ năm
2009 - 6/2010 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương đã chuyển giao vào sản xuất 108.300 gà giống cho nhiều
tỉnh thành trong cả nước. Kết quả nuôi gà lai TP412, TP421 ngoài sản xuất: đến 9 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống:
97,33- 97,67%; khối lượng cơ thể: 2.409,67- 2.430,33g; tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,39 - 2,40 kg,
tương đương với kết quả nuôi tại trung tâm. Thu nhập bình quân nuôi 100 con từ 1.574.304 – 1.614.192 đồng.
1. Đặt vấn đề
Trong nhiều năm qua để đáp ứng nhu cầu sản xuất, ngoài các giống gà nội nước ta đã đã
nhập nhiều giống gà lông màu như Tam Hoàng, Lương Phượng, Kabir, Sasso Ưu điểm của các
giống gà này là năng suất thịt và sức đẻ trứng đều vượt trội so với giống nội, phù hợp thị hiếu
của người tiêu dùng Việt Nam, nên ngày càng được nuôi phổ biến ở mọi vùng miền trong cả
nước. Tuy nhiên, mỗi giống gà nêu trên vẫn có những nhược điểm riêng và hơn nữa hàng năm
các cơ sở sản xuất đều phải nhập thay thế đàn với chi phí ngoại tệ lớn, không chủ động về con
♂ TP1
x
♀ TP2
♂ TP2
x
♀ TP1
↓
↓ TP12
TP21
- Trên đàn gà nuôi thịt: Công thức lai tạo gà TP412, TP421 theo sơ đồ 2
♂ TP4 x ♀ TP12 ♂ TP4 x ♀ TP21
TP412 TP421
2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Đàn gà được bố trí thí nghiệm theo phương pháp phân lô so sánh mô hình một nhân tố kiểu
hoàn toàn ngẫu nhiên. Giữa các lô có sự đồng đều về tuổi, nguồn gốc, chế độ chăm sóc nuôi
dưỡng, quy trình thú y phòng bệnh; chỉ khác nhau về yếu tố thí nghiệm (giống).
- Sơ đồ bố trí thí nghiệm đánh giá khả năng sinh sản của gà lai TP12,TP21
3
Lô 3
TP421
50
3
4
Lô 4
TP12
50
3
5
Lô 5
TP21
50
3
2.3.3. Chế độ dinh dưỡng
- Chế độ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản
Thành phần
dinh dưỡng
0- 3
TT
4 - 6
TT
7 - 13
TT
14 - 19
TT
20 - 23
TT
>23
1,12
1,1
0,8
0,7
0,8
0,8
Methionin (%)
0,45
0,4
0,35
0,3
0,4
0,4
- Chế độ dinh dưỡng nuôi gà thịt
Tuần tuổi
Chỉ tiêu
0 - 4
5 - 7
8 -> giết thịt
ME (kcal/kg TĂ)
2.950
3.000
3.050
Protein (%)
20,00
18,00
16,00
Canxi (%)
1,00
3.1.2. Tỷ lệ nuôi sống
Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con, dò, hậu bị (%)
Tuần tuổi
TP12
TP21
Giai đoạn 0-6 tt
N = 700 con
N = 700 con
ss – 2
98,57
98,86
ss – 4
97,14
97,86
ss – 6
96,86
97,14
0 - 6
96,86
97,14
Giai đoạn 7-20 tuần
N = 542 con
N = 547 con
7 – 13
97,79
98,90
7 – 17
97,23
97,44
7 – 20
10,56
13
1652,20
7,64
1622,80
9,89
20
2244,60
a
8,21
2218,60
a
7,89
Ghi chú: theo hàng ngang các số trung bình có các chữ cái giống nhau thì sự sai khác giữa chúng không có ý
nghĩa thống kê và ngượclại
Gà TP12 có khối lượng cơ thể các giai đoạn tuổi đều cao hơn gà TP21 tuy nhiên cao hơn
không đáng kể. Đến 20 tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà lai TP12: 2244,6g; gà TP21: 2218,6g.
Kết quả đạt được tương đương với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến và cộng sự (2008)
trên gà TP1 lúc 20 tuần tuổi đạt 2.279,20g; gà lai TP2: 2.252,40g.
3.1.4. Lượng thức ăn tiêu thụ
Bảng 3. Lượng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g)
Chỉ tiêu
Gà TP1
Gà TP2
Giai đoạn gà con (0 – 6 tuần tuổi)
1743
1729
ngày
173
172
Tỷ lệ đẻ đạt 50 %
ngày
183
181
2. Khối lượng cơ thể (n = 30 con)
Tỷ lệ đẻ đạt 5 %
g
2630,67
9,43
2606,67
6,64
Tỷ lệ đẻ đạt 30 %
g
2674,33
9,62
2642,33
7,46
Tỷ lệ đẻ đạt 50 %
g
2719,67
7,65
2696,67
6,78
Năng suất
trứng
(quả)
TĂ/10
trứng
(kg)
Tlệ đẻ
(%)
Năng suất
trứng
(quả)
TĂ/10
trứng
(kg)
24-28
48,11
16,84
3,05
44,6
15,61
3,22
29-33
77,04
26,96
1,99
75,31
26,36
2,00
34-38
71,4
trứng
(kg)
Tlệ đẻ
(%)
Năng suất
trứng
(quả)
TĂ/10
trứng
(kg)
49-53
55,25
19,34
2,49
54,76
19,16
2,47
54-58
53,08
18,58
2,60
52,04
18,22
2,60
59-63
49,82
17,44
2,77
48,26
16,89
So sánh (%)
100
100
98,08
100,79
Ghi chú: theo hàng ngang các số trung bình có các chữ cái giống nhau thì sự sai khác giữa chúng không có ý
nghĩa thống kê và ngược lại
Đến 68 tuần tuổi tỷ lệ đẻ trung bình của gà lai TP12 là: 57,80%, gà TP21: 56,69%. Năng
suất trứng/mái của gà lai TP12 đạt 182,07 quả; gà TP21 là 178,57 quả. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng
của gà lai TP12: 2,53 kg; gà TP21 là 2,55kg. Theo Trần Công Xuân và cộng sự (2004) trên gà
LV3 cho biết đến 68 tuần tuổi tỷ lệ đẻ trung bình đạt 52,05%, năng suất trứng/mái: 167,55 quả.
Như vậy, năng suất trứng gà TP12 và TP21 đã cao hơn hẳn gà LV3 là 11-14 quả.
3.1.7. Kết quả ấp nở
Bảng 6. Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
♂ TP4 x ♀TP12
♂ TP4 x ♀TP21
Tổng trứng vào ấp
quả
10684
10642
Số trứng có phôi
quả
10302
10272
Tỷ lệ trứng có phôi
TP421
TP12
TP21
1
98,67
98,67
99,33
98,67
99,33
2
98,00
98,00
98,67
98,67
98,67
3
97,33
98,00
98,00
98,00
98,00
4
96,67
97,33
97,33
98,00
97,33
5
96,67
97,33
0,69
Tỷ lệ nuôi sống của gà lai ở 9 tuần tuổi đạt cao: 97,33%, cao hơn gà TP4, ưu thế lai về tỷ lệ
nuôi sống so với trung bình bố mẹ là 0,69%.
3.2.3. Khả năng sinh trưởng
Bảng 8. Khối lượng cơ thể (g)
Tuần
tuổi
TP4
TP412
TP421
TP12
TP21
Mean
SE
Mean
SE
Mean
SE
Mean
SE
Mean
SE
SS
43,23
a
0,25
42,60
1,47
260,36
1,18
3
525,56
3,18
491,66
1,56
522,02
0,96
476,38
1,11
506,43
1,70
4
802,90
2,29
749,15
1,69
791,20
1,74
742,20
11,70
771,87
1,89
5
1117,39
a
2,12
1761,12
3,09
1792,27
1,10
1692,39
2,39
1758,09
2,09
8
2147,70
68,60
2101,59
5,97
2127,05
9,46
1985,68
1,50
2048,41
8,86
9
2453,32
a
5,11
2420,34
b
6,87
2438,64
ab
Tuần tuổi
TP4
TP412
TP421
TP12
TP21
1
1,40
1,54
1,20
1,69
1,55
2
1,52
1,70
1,55
1,81
1,60
3
1,63
1,71
1,65
1,77
1,65
4
1,75
1,86
1,79
1,87
1,77
Ưu thế lai (%)
-2,86
-2,47
Kết thúc 9 tuần tuổi tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể của gà lai TP412: 2,38kg;
gà lai TP421: 2,37kg tương đương với gà TP4: 2,35kg và thấp hơn gà TP12 và gà TP21 (2,51-
2,55kg), ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là -2,86% và -2,47%.
3.2.5. Năng suất thịt /mái sinh sản /68 tuần tuổi
Bảng 10. Năng suất thịt / mái sinh sản / 68 tuần tuổi
Chỉ tiêu
♂TP4 x♀TP12
♂TP4 x♀TP21
Trứng/mái (quả)
182,07
178,57
Tỷ lệ trứng chọn ấp (%)
92,14
92,08
Tỷ lệ trứng có phôi (%)
96,42
96,55
Tỷ lệ gà loại 1/tổng trứng (%)
83,79
83,86
Số gà con loại 1/mái (con)
140,56
137,89
300
Số lượng cuối kỳ
con
293
292
Tỷ lệ nuôi sống
%
97,67
97,33
KL cơ thể trung bình 10 tt
g
2.409,67
2.430,33
TTTĂ/kg tăng khối lượng
kg
2,40
2,39
Phần chi
đ
21.400.319
21.414.708
Tổng thức ăn
kg
1.694,48
1.696,08
Tiền thức ăn
đ
15.250.319
15.264.708
Tiền giống /con
4.842.577
Thu nhập nuôi 100 con
đ
1.574.304
1.614.192
4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
+ Gà lai TP12, TP21 nuôi sinh sản
Tỷ lệ nuôi sống: Đối với gà TP12 giai đoạn gà con đạt 96,86%, Đối với gà TP21 đạt
97,14% giai đoạn dò, hậu bị đạt 97,23% và 97,44%. Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi: 182,07
quả (gà TP12); 178,57 quả (gà TP12) Tiêu tốn thức ăn/10 trứng: 2,53 kg và 2,55 kg. Như vậy,
năng suất trứng gà TP12 và TP21 đã cao hơn hẳn gà LV3 là 11-14 quả. Tỷ lệ trứng có phôi của gà lai (♂ TP4 x ♀TP12) là 96,42%, gà lai (♂ TP4 x ♀TP21) là
96,55%. Số gà con loại 1/mái của gà lai (♂ TP4 x ♀TP12) đạt: 140,56 con gà lai (♂ TP4 x
♀TP21) đạt: 137,89 con.
+ Gà nuôi thịt TP412, TP421
Tỷ lệ nuôi sống đến 9 tuần tuổi của gà TP412, TP421 đều đạt 97,33%, ưu thế lai so với
trung bình bố mẹ là 0,69%.
Khối lượng cơ thể của gà TP412, TP421 đạt lần lượt là 2420,34 g/con; 2438,64 g/con cao
hơn gà TP12 và TP21, ưu thế lai về khối lượng cơ thể so với trung bình bố mẹ lần lượt là 3,88%;
4,08%.
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,38 kg và 2,37 kg tương đương với gà TP4:
2,35kg và thấp hơn gà TP12 và gà TP21 (2,51-2,55kg), ưu thế lai so với trung bình bố mẹ là -
2,86% và -2,47%.
Trong giai đoạn từ năm 2009 - 6/2010 Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương đã
chuyển giao vào sản xuất 108.300 gà giống cho nhiều tỉnh thành trong cả nước.
Kết quả nuôi gà lai TP412, TP421 ngoài sản xuất: đến 9 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống: