NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT ĐÔNG LẠNH TINH DỊCH TRÂU DẠNG CỌNG RẠ TẠI
BÁ VÂN – THÁI NGUYÊN
Vũ Đình Ngoan,
1
Đào Đức Thà, Đặng Đình Hanh, Nguyễn Hữu Trà, Nguyễn Đức Chuyên, Tạ Văn
Cần, Hàn Quốc Vương,
1
Nguyễn Thị Hương,
1
Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Trung tâm Nghiên cứu và PTCN miền Núi
1
Bộ môn Sinh lý Sinh hoá và Tập tính Vật nuôi
Tóm tắt
Hiện nay, Việt Nam có khoảng 3 triệu con trâu. Việc nâng cao tầm vóc và chất lượng đàn giống là việc làm
cần thiết trong đó phải có ứng dụng thụ tinh nhân tạo. Vì vậy trong khuôn khổ đề tài trên với mục tiêu sản xuất tinh
đông lạnh cọng rạ trâu có hoạt lực tinh trùng (A) sau giải đông ≥35%.
Tinh trâu có hoạt lực >70% được đưa vào sử dụng trong nghiên cứu. Trong thí nghiệm chúng tôi nghiên
cứu môi trường đông lạnh, phương pháp cân bằng, chế độ cân bằng và thời gian đông lạnh trong hơi nitơ, chế độ
giải đông để đánh giá hoạt lực tinh trùng sau giải đông.
Tinh trâu được cân bằng 2 bước: Tinh dịch được pha lần thứ nhất với môi trường A theo tỷ lệ pha loãng là ½
thể tích cuối cùng cần đạt được (cân bằng lần 1), tinh dịch được hạ nhiệt độ từ 150C xuống đến 50C trong thời gian
1.5 giờ. Tiếp theo tinh dịch được bổ sung thêm môi trường đông lạnh B vào 3 thời điểm là 1.5h; 2h và 2.5h. Sau đó
cân bằng trong 1.5 giờ tiếp theo. Tinh dịch sau cân bằng được tiến hành nạp tinh vào cọng rạ. Tinh dịch sau cân
bằng có mật độ tinh trùng khoảng 200 triệu/ml sau đó được nạp tinh vào cọng rạ (0.25ml/cọng) để tiến hành đông
lạnh. Đông lạnh ở 20 phút trong hơi nitơ sau đó đông lạnh sâu trong nitơ lỏng. Giải đông ở 420C trong 5 giây, sau
đó chuyển sang 370C trong 30 giây cho kết quả hoạt lực tinh trùng sau giải đông tốt nhất (A 41.04%). Hoạt lực tinh
trùng sau giải đông được đánh giá bằng phần mềm Sperm Vision 3.0.
(ASTT), tỷ lệ kỳ hình (K), độ pH .
Những lô tinh dịch có hoạt lực ≥70% sẽ được đưa vào xử lý và đông lạnh trong thí nghiệm.
Tinh dịch sau khai thác, đánh giá hoạt lực sau đó được pha môi trường đông lạnh A, B
sao cho đạt mật độ tinh trùng có 50 triệu tinh trùng/cọng rạ sau đó tiến hành đông lạnh. Khi pha
loãng tinh dịch môi trường A và môi trường B phải bằng nhau về thể tích khi cân bằng. Trong
1 một môi trường đông lạnh chúng tôi chia làm 2 loại môi trường: Môi trường A không có
thành phần glyceryl. Môi trường B có thêm thành phần glyceryl.
Cân bằng 1 bước:
Tinh dịch thu được sau khai thác pha ngay với môi trường đông lạnh A,B hạ nhiệt độ từ
15
0
C xuống 5
0
C trong 1.5giờ và để cân bằng trong 2.5 giờ ở 5
0
C.
Cân bằng 2 bước: (bổ sung MT đông lạnh B vào 1 lần)
Tinh dịch thu được sau khai thác được pha lần thứ nhất với môi trường A theo tỷ lệ pha
loãng là ½ thể tích cuối cùng cần đạt được (cân bằng lần 1) được hạ nhiệt độ từ 15
0
C xuống đến
5
0
C trong thời gian 1.5 giờ. Tiếp theo tinh dịch được bổ sung thêm môi trường B vào 1 lần. Tinh
dịch sau khi pha loãng lần thứ 2 được cân bằng ở 5
0
C trong 2.5 giờ.
Cân bằng 2 bước: (bổ sung MT đông lạnh B vào 3 lần)
Tinh dịch thu được sau khai thác được pha lần thứ nhất với môi trường A theo tỷ lệ pha
loãng là ½ thể tích cuối cùng cần đạt được (cân bằng lần 1), tinh dịch được hạ nhiệt độ từ 15
C và đánh giá bằng phần mềm Sperm Vision 3.0
(hãng Minitub , Đức).
Phương pháp xử lý số liệu: một số chỉ tiêu tinh dịch được đánh giá bằng phương pháp
thường quy và phần mền Sperm Vision 3.0. Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê
miêu tả (Display Descriptive Statistics) qua phương pháp kiểm tra ANOVA của phần mềm
Minitab 13. Số liệu được hiển thị dạng MeanSE, với P<0.05 có sai khác về ý nghĩa thống kê.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Chất lượng tinh nguyên
Tinh nguyên sau khi khai thác được đánh giá các chỉ tiêu sinh học: Thể tích tinh dịch (V,
ml), mầu sắc tinh dịch, hoạt lực tinh trùng (A, %), nồng độ tinh trùng (C, triệu/ml), tổng số tinh
trùng tiến thẳng (VAC, tỷ/lần), pH tinh dịch, áp suất thẩm thấu (ASTT), tỷ lệ tinh trùng kỳ hình.
Kết quả được đánh giá ở bảng 1.
Bảng 1. Một số chỉ tiêu tinh dịch trâu ở vụ thu đông
Chỉ tiêu
ĐVT
Trâu Murrah
n
X SE
V
ml
10
3,02 0.114
A
%
10
73,667 0,59
C
triệu/ml
10
946,7 19,2
quả: V=3-5ml/lần, A=60-70%. (Sharma, 1990).
Koonjaenak và cs (2006), tinh trâu có A =73,4; C = 995tr/ml ở mùa hè. Tinh trâu để làm
đông lạnh thì hoạt lực tinh nguyên ngay sau khi khai thác A >70%. Trâu đực murrah nuôi tại Trung tâm nghiên cứu trâu sữa và đồng cỏ Sông Bé cho kết
quả: V=3-5ml/lần, A=60-70%. (Sharma, Đỗ Kim Tuyên 2006).
Như vậy, kết quả nghiên một số chỉ tiêu về phẩm chất tinh dịch trên tương tự với một số
kết quả của tác giả khác đã công bố.
3.2. Ảnh hưởng của môi trường đông lạnh tới hoạt lực của tinh trùng
Môi trường đông lạnh có tác dụng điều chỉnh mật độ tinh trùng, cung cấp năng lượng và
bảo vệ tinh trùng trước sự tấn công của vi sinh vật, bảo vệ cấu trúc của tinh trùng trong suốt quá
trình đông lạnh.
Bảng 2. Ảnh hưởng của môi trường đông lạnh tới hoạt lục của tinh trùng
MT đông lạnh
tinh trâu
n
Hoạt lực A (%)
Kỳ hình K (%)
Môi trường 1
10
68,61 0,94
13,21 0,25
Môi trường 2
10
70,33 0,21
12,33 0,63
Môi trường 3
10
68,25 0,78
Ghi chú: Hoạt lực tinh trùng giai đoạn trước đông lạnh (sau cân bằng 4h)
Kết quả cho thấy: Hoạt lực tinh trùng sau giải đông sử dụng phương pháp cân bằng 2
bước có bổ sung môi trường B làm 3 lần cho kết quả cao nhất (41,34%). Có sự sai khác rõ rệt
về hoạt lực tinh trùng sau giải đông ở 3 phương pháp cân bằng nói trên.
Theo Dhamil (1995), tinh dịch trâu được cân bằng 2h tại 5
0
C so với 0h cải thiện đáng kể tới
hoạt lực sau giải đông 48% so với 39%. Koonjaenak (2006), tinh trâu có hoạt lực tinh trùng
sau giải đông là 42.1%.
Kết quả nghiên cứu trong thí nghiệm này cho thấy hoạt lực tinh trùng sau giải đông thống
nhất với một số kết quả của một số tác giả đã nghiên cứu.
3.4. Ảnh hưởng của thời gian đông lạnh trong hơi nitơ đến hoạt lực tinh trùng và tỷ lệ kỳ
hình sau giải đông
Giai đoạn đông lạnh trong hơi nito là bước đông lạnh trung gian giữa 5
0
C với đông lạnh
sâu (-196
0
C). Trong hơi nito nhiệt độ khoảng -80
0
C.
Sử dụng môi trường đông lạnh 2, CB 2 bước bổ sung môi trường B làm 3 lần để nghiên
cứu ảnh hưởng của thời gian đông lạnh trong hơi nitơ đến hoạt lực tinh trùng. Kết quả nghiên
cứu được thể hiện trong bảng 4 như sau:
Bảng 4. Ảnh hưởng của thời gian đông lạnh trong hơi nitơ đến hoạt lực tinh trùng và tỷ lệ kỳ
hình sau giải đông
Thời gian đông lạnh
0
C đến -140
0
C
(8
0
C/phút), sau đó đông lạnh trong nito lỏng. Hoạt lực tinh trùng trâu sau giải đông 40% đến
43%.
3.5. Ảnh hưởng của chế độ giải đông đến hoạt lực tinh trùng
Sử dụng môi trường đông lạnh 2, cân bằng 2 bước bổ sung môi trường B làm 3 lần và
đông lạnh trong hơi nito 20 phút để nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ giải đông đến hoạt lực tinh
trùng. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong bảng 5. Bảng 5. Ảnh hưởng của chế độ giải đông đến hoạt lực tinh trùng
Chế độ giải dông
n
Hoạt lực A(%)
37
0
C trong 30 giây
10
35,37 0,20
37
0
C trong 50 giây
10
38,21 0,33
39
0
Bhavsa và cs (1989), hoạt lực tinh trùng trâu trước và sau khi tan băng trung bình 69,9%
và 54,2%.
Zahid
và cộng sự (2001) cho kết quả tưng ứng là 77,3% và 53,0%.
Theo Kuisma và cs (2006), nên giải đông cọng rạ 0.5ml/cọng nhiệt độ giải đông 37
0
C ít nhất
30 giây, cọng rạ 2,5ml/cọng ứng với 50
0
C cho 30 giây. Tốc độ giải đông phải đạt ≥35
0
C/giây.
4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
- Sử dụng môi trường đông lạnh 2. Cân bằng 2 bước bổ sung MT B có Glyceryl làm 3 lần
ở 3 thời điểm cho hoạt lực tinh trùng sau giải đông cao nhất.
- Đông lạnh trong hơi nitơ 20 phút và giải đông ở 42
0
C ở 5 giây, tiếp 37
0
C trong 30 giây
cho kết quả hoạt lực tinh trùng sau giải đông là 41,04%
4.2. Đề nghị
Đề nghị công nhận kết quả nghiên cứu đông lạnh tinh trâu dạng cọng rạ.
Đề nghị tiến hành TTNT bằng tinh đông lạnh trâu để đánh giá tỷ lệ thụ thai.
Tài liệu tham khảo
1. Tạ Văn Cần, Nguyễn Hữu Trà, Vũ Văn Tý, Nguyễn Đức Chuyên, Mai Văn Sánh, 2006. Nghiên cứu lai tạo
giữa trâu đực Murrah với trâu cái địa phương và đánh giá khả năng sinh trưởng của con lai F1 nuôi trong
nông hộ. Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi 2006.
2. Bhavsa, D.K., Dhamin, A.J., Kadagali, S.B, 1989. Monthly variation in freezability and fertility of
ĐVT
Môi trường đông lạnh
MT 1
MT 2
MT 3
1
Tris
g
2.42
1.82
0.60
2
Citric acid
g
1.34
1.00
0.34
3
Sodium Citrate
g
0.52
1.04
2.08
4
Fructos
g
0.25
0.25
0.25
5
Distilled Water upto
ml
100
100
100
11
Egg Yolk
ml
20
20
20