7.1 QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
7.1.1 Quy định chung về quản lý chi phí ĐTXDCT
Chi phí ĐTXDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải
tạo, mở rộng CTXD.
Chi phí ĐTXDCT được biểu thị qua chỉ tiêu TMĐT của dự án ở giai đoạn lập DA
đầu tư XDCT; dự toán XDCT ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư XDCT; giá trị thanh
toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư XDCT
- Quản lý chi phí đầu tư XDCT phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư XDCT
và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường.
- Quản lý chi phí đầu tư XDCT theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư
xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn.
- TMĐT, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài
thời gian XDCT.
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí ĐTXDCT thông qua việc ban hành,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí ĐTXDCT.
-
Chủ đầu tư XDCT chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí ĐTXDCT từ
giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử
dụng.
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
7.1.2 Quản lý TMĐT xây dựng công trình
TMĐT XDCT là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư XD mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp
các dự án đầu tư XDCT, là giới hạn chi phí tối đa mà CĐT được phép sử dụng để đầu tư
XDCT và được ghi trong quyết định đầu tư. TMĐT là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản
lý vốn trong quá trình đầu tư XDCT.
Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, chiến tranh hoặc
có nguy cơ xảy ra chiến tranh và có tác động trực tiếp đến công trình xây dựng;
- Khi quy hoạch đã phê duyệt được điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới TMĐT;
Do người quyết định đầu tư thay đổi, điều chỉnh quy mô công trình khi thấy xuất hiện các
thống định mức XD do Bộ Xây dựng công bố.
* CĐT tự tổ chức hoặc thuê tổ chức có năng lực lập, điều chỉnh định mức xây
dựng
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
7.1.5 Quản lý giá xây dựng công trình
UBND cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng căn cứ vào hướng dẫn và tình hình cụ thể của địa
phương để công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây
dựng, giá vật liệu, để tham khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình.
CĐT căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, biện pháp thi công cụ thể, hệ
thống định mức nêu trên và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng
và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
- Đối với các dự án sử dụng vốn ODA có yêu cầu sử dụng lao động nước ngoài, vật tư,
vật liệu nhập khẩu, thiết bị thi công nhập khẩu và các yêu cầu đặc thù khác thì đơn giá
xây dựng được lập bổ sung các chi phí này theo điều kiện thực tế và đặc thù công trình.
Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyên môn có
năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc
lập đơn giá xây dựng công trình.
7.1.6 Quản lý chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công
trình theo thời gian và là một trong các căn cứ để xác định TMĐT của DAĐT xây dựng
công trình, dự toán XDCT, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng.
Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định kỳ công
bố chỉ số giá xây dựng để chủ đầu tư tham khảo áp dụng.
Chỉ số giá XD bao gồm:
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
+ Chỉ số giá xây dựng công trình
+ Chỉ số giá phần xây dựng
+ Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí: chỉ số giá vật liệu XDCT, chỉ số giá nhân
công, chỉ số giá máy thi công
- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
b. Chi phí thiết bị
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần SX, gia công);
- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;
- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh;
- Chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị;
-
Thuế và các loại phí liên quan.
c. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư :
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
- Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất ;
- Chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường GPMB của DA;
- Chi phí tổ chức bồi thường GPMB;
- Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng;
-
Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.
d. Chi phí quản lý dự án
- Chi phí tổ chức lập BCĐT, chi phí tổ chức lập DAĐThoặc báo cáo KT-KT;
- Chi phí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc trách nhiệm của CĐT;
- Chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc;
- Chi phí tổ chức thẩm định DAĐT, báo cáo KT-KT, TMĐT; chi phí tổ chức thẩm tra
thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán XDCT;
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí XDCT;
- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng VL, kiểm định chất lượng CT theo yêu cầu của
CĐT;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán
vốn đầu tư xây dựng công trình;
- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;
- Chi phí bảo hiểm công trình;
- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;
- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;
- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;
- Chi phí nghiên cứu KHCN liên quan dự án; lãi vay trong thời gian XD; chi phí cho
quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình trước khi bàn giao trừ giá trị sản
phẩm thu hồi được;
- Một số chi phí khác.
g. Chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập
dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
+ Chi phí dự phòng cho khối lượng công tác phát sinh được tính bằng 10% trên tổng
chi phí XD; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự
án; chi phí tư vấn ĐTXD và chi phí khác. (bằng 5% với dự án phải lập báo cáo KT-KT)
+ Dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện dự án, tiến
độ phân bổ vốn và chỉ số giá xây dựng (tính bình quân của tối thiểu 3 năm gần nhất) .
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
7.2.1.2 Phương pháp xác định TMĐT
1. Xác định TMĐT theo thiết kế cơ sở của dự án
V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP
* Chi phí xây dựng (GXD)
Chi phí xây dựng được xác định theo
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + + GXDCTn
Với:
Trong đó:
+ m: Số công tác xây dựng chủ yếu
+ j: Số thứ tự công tác xây dựng chủ yếu (j =1-m).
- T: thuế và phí bảo hiểm thiết bị (nhóm thiết bị).
+ TiGTGT-TB : mức thuế suất thuế GTGT quy định đối với loại thiết bị thứ i (i =1-n).
- Trường hợp không có thông tin đầy đủ về hệ thống thiết bị của dự án
GTBCT = STB * N + GCT-STB
Trong đó:
+ STB: Suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục
vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình thuộc dự án.
+ CPCT-STB: Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị của công trình
thuộc dự án.
∑
=
n
1 i
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
* Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT, TĐC) được xác định theo khối
lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các qui định hiện hành của Nhà nước
về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi XDCT.
* Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA)
GQLDA = T * (GXDtt + GTBtt)
Trong đó :
+ T: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án.
+ GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế.
+ GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế.
* Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV)
GTV = *(1 + TiGTGT-TV) + *(1 + TjGTGT-TV)
Trong đó:
+ Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i =1-n).
+ Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán (j =1-m).
+ TiGTGT-TV: mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản
dự án lập báo cáo KT-KT).
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
GDP2 = (Vt - LVayt){[1 + (IXDCTbq )]t - 1}
∑
=
n
1 i
i
C
∑
=
m
1 j
j
D
∑
=
T
1 t
XDCT
I
∆±
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
- T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình (năm);
- t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1÷T) ;
- Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t;
- LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t.
- IXDCTbq: mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá xây
dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính
trình, qui mô, công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự
nhau
* Trường hợp có đầy đủ số liệu của công trình tương tự về chi phí đầu tư XDCT
V = GCTTTi x Ht x Hkv ± CCT-CTTTi
+ n: số lượng công trình tương tự ; i: số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện;
+ Ht: hệ số qui đổi về thời điểm lập DAĐT XDCT; Hkv: hệ số qui đổi về địa điểm xây
dựng;
+ GCTTTi: chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện
thứ i của dự án đầu tư (i = 1÷n);
∑
=
n
1 i
∑
=
n
1 i
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
* Trường hợp công trình tương tự có số liệu không đầy đủ thì ta căn cứ vào số liệu chi
phí xây dựng, thiết bị quy đối về thời điểm hiện tại và khu vực sau đó áp dụng phương
pháp như trên để xác định các chi phí còn lại
4. Xác định TMĐT theo phương pháp kết hợp
Đối với các dự án có nhiều công trình, tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và
nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định
tổng mức đầu tư.
7.2.1.3 Thẩm định, phê duyệt TMĐT XDCT
Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm:
- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ
thuật và yêu cầu công nghệ của DAĐT;
- Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
* Chi phí trực tiếp chung bao gồm: chi phí quản lý DN, chi phí điều hành sản xuất tại
công trường, chi phí phục vụ nhân công, chi phí phục vụ thi công tại công trường
* Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của DNXD được dự tính trước
trong dự toán XDCT.
* Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước.
2. Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị được tính cho công trình, HMCT bao gồm:
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ ;
- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;
Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh;
Chi phí khác có liên quan
3. Chi phí quản lý dự án
(Bao gồm những nội dung chi phí như trong nội dung của TMĐT)
4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình
(Bao gồm những nội dung chi phí như trong nội dung của TMĐT)
5. Chi phí khác
(Bao gồm những nội dung chi phí như trong nội dung của TMĐT)
6. Chi phí dự phòng
(Bao gồm những nội dung chi phí như trong nội dung của TMĐT)
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
7.2.2.2 Phng phỏp xỏc nh d toỏn xõy dng cụng trỡnh
Cụng thc xỏc nh d toỏn cụng trỡnh:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
STT Nội dung chi phí
Giá trị
Trớc thuế
Thuế GTGT
Giá trị
Sau thuế
<
$
Σ78*84,=5
8;
>
$!<
Σ78*8$4,=$5
8;
?
! 4:9,>,?5@06 AA
Chi phÝ trùc tiÕp
:9,>,?,AA A
II Chi phÝ chung
A@06
iii Thu nhËp chÞu thuÕ tÝnh tríc
4A,5@06 A9
Chi phÝ x©y dùng tríc thuÕ
4A,,A95 )
IV ThuÕ gi¸ trÞ gia TĂNG
)A)A)ABC* )A)A
Chi phÝ x©y dùng sau thuÕ
),)A)A )C*
V
D$D61EFG
% FH <
)@064,)A)A5
)xDNT
Tæng céng
)C*,)C*>A
Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn
hoá.
MM
Công trình công nghiệp
-M
JK<trìnhF1EL$L$0.
NM
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
2. Chi phớ thit b
Chi phớ thit b c xỏc nh tng t nh xỏc nh phn xỏc nh TMT v c
tng hp nh bng sau:
STT Nội dung chi phí
Giá trị
trớc thuế
Thuế giá trị
gia TNG
Giá trị
sau
thuế
1
Chi phí mua sắm thiết bị
2
Chi phí đào tạo và chuyển giao công
∑
=
m
1 j
j
D
∑
=
n
1 i
i
C
∑
=
m
1 j
j
D
CHƯƠNG VII: QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD & PHƯƠNG PHÁP LẬP CHI PHÍ ĐTXD
+ Ci: chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i =1-n).
+ Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán (i =1-n).
+ TiGTGT-K: mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục
chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ.
+ TjGTGT-K: mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục
chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán.
* Chi phí dự phòng (GDP)
GDP = GDP1 + GDP2
- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh GDP1:
GDP1= (GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK) x Kps
+ Kps: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 5%