Lý luận tổng quan về Ngân sách Nhà nước (NSNN) và quản lý chi NSNN Việt Nam trong hội nhập kinh - Pdf 32

1
Qu¶n
lý chi
Ng©n
s¸ch
Nh
μ

n

íc

ViÖt Nam trong
héi
nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu
Mục
lục
Danh mục các

hiêu, chữ viết
tắt
Danh mục các bảng,
biểu
Danh
mục các hình
vẽ,


NSNN trong nền kinh
tế thị tr
ư
ờng
………………1
1.1.1.
Quan niệm NSNN trong nền kinh
tế thị tr
ư
ờng
………………………………..1
1.1.2.
Quản

NSNN trong nền kinh
tế thị tr
ư
ờng
…………………………………...3
1.2.
Thu
v
à

quản

thu
NSNN…………………………………………………….….5
1.2.1. Nội

v
à

quản

chu trình
NSNN……………………………………………..9
Kết
luận
ch
ư
ơng
1…………………………………………………………………….11
Ch
ư
ơng
2
Thực
trạng
quản

chi NSNN Việt
Nam……………………………12
2.1.
Thực trạng quản
lý chi
NSNN Việt Nam
giai
đoạn
1986

trong quản
lý NSNN nói chung
v
à

quản
lý chi
ngân sách
nh
à
n
ư
ớc nói riêng…………………………………………………………………………19
2.2.3.
Những
tồn
tại trong quản
lý chi NSNN…………………………………………22
2.2.3.1.
Những
khó
khăn khách
quan…………………………………………………22
2.2.3.2.
Những
tồn
tại
mang tính
chất
chủ

NSNN………………………………………………26
2.2.3.2.3.
Trong Hệ thống
định
mức phân
bổ NSNN………………………………….29
2.2.3.2.4.
Trong việc kiểm toán, quyết toán
NSNN…………………………………...30
2.2.3.2.5.
Trong
nội
dung
chi
th
ư
ờng

xuyê
n
…………………………………………..32
2.2.3.2.6.
Trong
nội
dung
chi
đầu tư phát triển
cho
xây dựng
c

trong thời kỳ hội nh
ập
………
.50
3.1.
Ph
ư
ơng

h
ư
ớng

v
à

mục tiêu của
Nh
à

n
ư
ớc
về quản

ngân
sách
…………………50
3.2.
Những

ô
ng

t
á
c
kế hoạch
hóa
kết hợp
với
phát
huy
hiệu quả quản
lý chi NSNN
thông
qua kết hợp
lập dự
toán
NSNN giữa
ph
ư
ơng

pháp
lập
ngân
s
á
ch



h
ư
ớng

thực
hiện………………………….64
3.2.5.
Nâng
cao
tính minh bạch, tăng
c
ư
ờng

giám sát
v
à
có chế
t
à
i rõ
r
à
ng

trong
điề
u h
à

có thẩm
quyền
………………..67
3.2.5.3.
T

n

dụng
v
à

nâng
cao
hiệu quả giám sát từ công
chúng……………………..68
3.2.6.
Tăng
c
ư
ờng

ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý NSNN………………70
Kết
luận
ch
ư
ơng
3…………………………………………………………………….71

Bảng
2.1 - Tốc
độ
t
ă
ng

tr
ư
ởng

kinh tế Việt Nam
so với
một
số
n
ư
ớc
trong khu
vực
Bảng
2.2 - Số
liệu
chi
Ngân sách
Nh
à

n
ư

Bảng
2.5 -
Cách xác
định
bội chi
theo thông lệ
quốc
tế
giai
đoạn
2003 - 2007
Danh
mục
các
hình
vẽ,
đồ
thị
Biểu đồ
2.1 -
Tăng
tr
ư
ởng

GDP
giai
đoạn
2000 - 2005
Biểu đồ

n
ư
ớc giai
đoạn
2001 - 2005
Biểu đồ
2.4 - Số
liệu quyết toán
so với
dự toán thu
NSNN
giai
đoạn
2002 - 2006
Biểu đồ
2.5 - Số
liệu quyết toán
so với
dự toán thu
NSNN
giai
đoạn
2002 - 2006
Biểu đồ
2.6 -
Thu ngân sách từ
dầu
thô
so với tổng
thu ngân sách

2000 - 2007
Sơ đồ
3.1 -
H
ư
ớng
tới lập
NSNN trung
v
à

d
à
i
hạn.
Qu¶n
lý chi
Ng©n
s¸ch
Nh
μ

n

íc

ViÖt Nam trong
héi
nhËp kinh tÕ
to

v
à

thế
giới, chủ động
khai thác
những yếu tố
thuận lợi từ
bên
ngo
à
i, nỗ lực
phát
huy
đư
ợc nội lực
để
tiến lên
phía
tr
ư
ớc.
Trong
những năm
gần
đây,

thể
thấy
những

mọi
khía cạnh
của
đời
sống
kinh tế xã
hội. V
à

quả
thật,
đó
cũng
chính
l
à
những
gì đất
n
ư
ớc ta
đang
h
ư
ớng

đến,
với
khao khát
d

à
n
cầu, với
tư cách
l
à

th
à
nh

viên
của Tổ chức
Th
ư
ơng
mại Thế
giới
WTO, Việt
Nam có
rất nhiều
việc
phải
l
à
m,
với mục
tiêu
to lớn
tr


nghiệp. Để thực hiện
đư
ợc
mục tiêu
n
à
y
thì một
trong những nhiệm
vụ
quan trọng
l
à

Việt Nam
cần
phải xây dựng
đư
ợc
một
nền
t
à
i
chính
quốc
gia
đủ mạnh để điều tiết vĩ mô,
thúc đẩy

á
ch
cần
đư
ợc
đổi
mới,
phù
hợp
hơn
với
cơ chế thị
tr
ư
ờng
trong
điều kiện
hội nhập
kinh tế
quốc tế.
Đây
l
à

lĩnh
vực
m
à
Học
viên thực


cầu” để
l
à
m

đề
t
à
i
thực hiện
Luận
văn của mình. Trong
L
u

n

văn,
p
h

m
vi
đư
ợc
nghiên cứu
l
à


trung
v
à
o

ba
nội
dung
Lý luận tổng
quan về Ngân
sác
h
Nh
à

n
ư
ớc,
Thực trạng quản
lý chi
Ngân
sách
Nh
à

n
ư
ớc
Việt
Nam

Nh
μ

n

íc

ViÖt Nam trong
héi
nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu
5
quản

Ngân sách
Nh
à

n
ư
ớc
qua các
giai
đoạn
v
à

nh
thực tiễn
h
ư
ớng

đến
mục
tiêu
ho
à
n

thiện công tác quản
lý chi
Ngân sách
Nh
à

n
ư
ớc
trong
hội nhập
kinh
tế
to
à
n
cầu.

ớc,
đã
h
ư
ớng
dẫn
để
Học
viên

thêm
đư
ợc những
kiến thức, những
p
h
ư
ơng

phfáp nghiên
cứu
khoa
học cũng
nh
ư
có c
ơ
sở
để
h

nghiên
cứu,
L
u

n

văn không tránh
khỏi
những
sai sót. Học
viên
rất
mong
nhận
đư
ợc
những
sự góp
ý,
h
ư
ớng
dẫn
của các Thầy Cô giáo cũng
nh
ư
từ
phía
ng

v
à

Tr
ư
ờng

Đ

i học
Kinh tế TP.HCM
đã tạo
những điều kiện
thuận lợi cho Học
viên
đư
ợc
tham
gia
đ
à
o

tạo tại
Nh
à

tr
ư
ờng

héi
nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu
6
CHươNG 1 -

luận tổng quan
về
ngân
sách
nhà
n
ư
ớc

quản

chi ngân
sách
nhà
n
ư
ớc

việt nam
1.1. Quan niệm ngân

nh
à

n
ư
ớc

trong nền kinh
tế thị
tr
ư
ờng
Trong tiến trình lịch
sử,
Ngân sách
Nh
à

n
ư
ớc (NSNN)
đã
xuất
hiện
v
à
tồn
tại
từ
lâu.

nh
à

n
ư
ớc
v
à

tiền đề kinh tế
h
à
ng
hóa -
tiền
tệ.
Trong lịch
sử
lo
à
i
ng
ư
ời,
Nh
à

n
ư
ớc xuất

à
m

ph
ư
ơng

tiện
vậ
t
chất
trang trải các
chi
phí nuôi
bộ
máy
N
h
à

n
ư
ớc
v
à

thực
hiện
các chức năng kinh tế
-


hội. Với sự xuất
hiện
v
à

phát triển
của
sản
xuất
h
à
ng
hóa
tiền
tệ,
Nh
à

n
ư
ớc
đã tạo
lập,
phân
phối, sử dụng quỹ
tiền tệ
NSNN
để
thực hiện các mục đích của

gian nhất
định,
t
h
ư
ờng
l
à
một
năm,
v
à

bảng
dự
toán
n
à
y
đư
ợc Quốc hội
p
h
ê
chuẩn. Xét về thực chất
v
à

trạ
n


n
ư
ớc.
H
o
ạt

động
NSNN l
à

hoạt động tạo
lập
v
à
chi
tiêu
quỹ
tiền tệ
của
Nh
à

n
ư
ớc, l
à
m
cho nguồn

dân
d
ư
ới
hình
t
hức
giá trị.
Với
những đặc điểm kinh tế
-

hội
riêng, kể
từ khi
đổi
mới
v
à
o

năm
1986
đến
nay,
Việt Nam
đã
chọn
h
ư

(i) mục
tiêu phát triển
kinh
tế thị tr
ư
ờng
l
à

giải
phóng
sức
sản
xuất,
động viên
mọi nguồn lực
trong n
ư
ớc
v
à

ngo
à
i
Qu¶n
lý chi
Ng©n
s¸ch
Nh

h

t
kỹ
t
hu

t
của
CNXH, nâng
cao
hiệu quả kinh tế
-

hội,
cải thiện từng
b
ư
ớc
đời
sống
nhân dân;
(ii)
phát triển
nền kinh tế thị
tr
ư
ờng

nhiều

lý của
N
h
à

n
ư
ớc
v
à
(v)
nền kinh tế
mở, hội nhập
v
à
chủ động
hội nhập
kinh tế
quốc
tế.
(Nguồn:
trích
Văn
kiện
Đại
hội Đảng
lần
IX)
Theo đó,


của NSNN
đều
đư
ợc
tiến
h
à
nh

trên cơ
sở những luật
đị
nh.
Đó l
à

các
luật
thuế, pháp lệnh thuế,
chế
độ
thu, chế
độ
chi
tiêu, tiêu
chuẩn
định
mức
chi
tiêu

phù hợp với
đặc điểm
kinh
tế xã
hội của từng
thời
kỳ. Đó l
à
Luật NSNN ban h
à
nh

v
à
o

năm
1996,
tiếp đó
l
à
Luật sửa
đổi
bổ sung Luật NSNN
đư
ợc ban
h
à
nh


2004 với
mục
tiêu “quản

thống
nhất
nền
t
à
i
chính
quốc gia,
nâng
cao
tính chủ động
v
à

trách nhiệm của các cơ
quan,
tổ
chức, cá nhân trong việc quản

v
à
sử
dụng
NSNN, củng cố kỷ luật
t
à

hóa
đất
n
ư
ớc
theo định
h
ư
ớng


hội
chủ nghĩa,
đá
p

ứng yêu
cầu
phát triển kinh tế
-

hội,
nâng
cao
đời
sống
nhân dân,
bả
o


ng
ghi nhận
trong
việc quản

t
à
i
chính
nói
chung
cũng
nh
ư

quản
lý NSNN nói
riêng đối
với việc thực
hiện các
mục
tiêu
kinh
tế xã
hội,
nh
ư
ng
c
ơ

cầu, với
tư cách
l
à

th
à
nh

viên
của Tổ chức
Th
ư
ơng
mại Thế
giới
WTO, Việt
Nam có rất
nhiều
việc
phải
l
à
m,
với mục
tiêu
to lớn
tr
ư
ớc mắt l

đư
ợc
mục tiêu
n
à
y
Qu¶n
lý chi
Ng©n
s¸ch
Nh
μ

n

íc

ViÖt Nam trong
héi
nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu
8
thì một trong những nhiệm
vụ
quan trọng
l

ư
vậy,
điều
n
à
y cũng
đồng nghĩa
với
chính
sách t
à
i
chính
-
ngân
s
á
ch
cần
đư
ợc
đổi
mới,
phù
hợp
hơn
với
cơ chế thị
tr
ư

1.1.2.
Quản

ngân
s
á
ch

nh
à

n
ư
ớc

trong nền kinh
tế thị
tr
ư
ờn
g
Luật
Ngân sách
Nh
à

n
ư
ớc
đã đề

tiêu
v
à
nguyên
tắc
quản
lý NSNN. Theo
đó, nguyên
tắc
quản
lý NSNN
đư
ợc
nêu
cụ
thể: "NSNN
đư
ợc
quản

thống
nhất
theo nguyên
tắc tập
trung, dân
chủ,
công khai, minh bạch,

phân
c

từng
cấp
ngân sách đều phải
đư
a

v
à
o
một
kế hoạch ngân sách
thống nhất,
đá
p
ứng
yêu
cầu
của các chính sách
kinh tế
t
à
i
chính đất
n
ư
ớc. Đồng
thời, tính thống
nhất
cũng
đư

à
đư
ợc
công khai
khóa.
Về
nguyên
tắc tập
trung dân chủ: Nguyên
tắc
n
à
y
thể hiện

việc phân
cấp, trao
quyền
v
à

phát
huy cao nhất
tính
tự chủ,
sáng tạo
của
các
ng
à

cả
ph
ư
ơng

pháp
tổng hợp từ
d
ư
ới
lên
v
à

phân
bổ từ
trên
xuống.
Tính dân
chủ
đư
ợc
thể hiện
qua
việc thực
hiện quyền
v
à

nghĩa

chính
sách,
chế
độ,
đị
nh
mức về
kinh tế
-
t
à
i
chính của
Nh
à

n
ư
ớc.
Về
nguyên
tắc
công khai, minh bạch: Tính công khai
của NSNN
tạo tiền đề
cho việc
minh
bạch
ch
ư

i
chính
quốc gia.
Theo
quy
định, các khoản
thu
Qu¶n
lý chi
Ng©n
s¸ch
Nh
μ

n

íc

ViÖt Nam trong
héi
nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu
9
chi
phải
đư

ng
ư
ời
dân
có thể biết
nếu có sự quan
tâm. Nguyên
tắc
n
à
y
đư
ợc thể hiện
trong
suốt chu
trì
nh
NSNN (lập, chấp
h
à
nh

v
à

quyết toán
NSNN)
v
à


Nh
à

n
ư
ớc
đã
xử lý
một cách căn bản quan hệ
t
à
i
chính
giữa
các
cấp
chính quyền, quan
hệ
ngân sách
giữa
trung ương
v
à

địa
ph
ư
ơng.
Phân
cấp nguồn thu,

nhiệm
vụ
chiến
l
ư
ợc, có
quy m
ô

to
à
n
quốc.
Còn ngân sách địa
ph
ư
ơng

đư
ợc
phân
cấp nguồn thu
bảo
đả
m
chủ
động trong
thực
hiện nhiệm
vụ

ơng.
Đồng thời, mở
rộng quyền tự
chủ
để
địa
ph
ư
ơng

chủ động khai thác các nguồn thu
tại
chỗ
v
à

chủ động
bố
tr
í
chi
tiêu hợp
lý.
Trên đây
l
à

những nguyên tắc chung về quản
lý NSNN,
đi

quản

thu ngân sách
nh
à

n
ư
ớc
1.2.1. Nội
dung thu ngân sách
nh
à

n
ư
ớc
Thu NSNN l
à
việc
Nh
à

n
ư
ớc dùng
quyền
lực của
mình để
tập

các
ph
ư
ơng

thức
huy
động chính
nh
ư
:
ph
ư
ơng

thức
huy
động
bắt
buộc
d
ư
ới
hình thức thuế,
p
h
í

v
à

hình thức tín dụng
Nh
à

n
ư
ớc;

ph
ư
ơng

thức huy động khác. Cụ
thể,
thu NSNN bao gồm
các khoản thu từ thuế, phí
v
à
lệ
phí; các khoản
thu từ
hoạt động
kinh tế
của
Nh
à

n
ư
ớc;

lý chi
Ng©n
s¸ch
Nh
μ

n

íc

ViÖt Nam trong
héi
nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu
10
Thu
NSNN
phải
đư
ợc
thực hiện theo
quy
đị
nh
của
pháp

cấp nguồn
thu
cụ
thể.
V
à

việc phân
cấp nguồn thu
phải phù
hợp với
phân
cấp
quản
lý kinh
tế
-

hội, quốc phòng, an ninh
v
à

trình độ quản

của các
cấp
ngân
sách.
1.3. Chi


v
à
sử dụng quỹ NSNN
nhằm đảm bảo
thực hiện chức
năng
của
N
h
à

n
ư
ớc theo những
nguyên
tắc nhất
định.
Chi NSNN diễn
ra trên
phạm
vi rộng,
đa dạng
về
hình thức. Trong quản
lý NSNN, theo Luật
Ngân sách
Nh
à
n
ư

thu

t

v
à
l
à
m

tăng

sở
hạ tầng kinh tế
-

hội.
Các khoản
chi
n
à
y có
tác dụng trực tiếp
l
à
m
cho
nền kinh tế tăng
tr
ư

ờng

xuyên
của
N
h
à

n
ư
ớc
về
quản

kinh tế, xã
hội. Về
đặc điểm, đại
bộ phận
các khoản
chi
th
ư
ờng

xuyên mang
tính
chất
tiêu dùng xã
hội với
tính

nh
à

n
ư
ớc
v
à
sự lựa chọn của
Nh
à

n
ư
ớc
trong
việc cung ứng
h
à
ng
hóa
công. Nếu
bộ
máy
nh
à

n
ư
ớc

chi
khác
nh
ư
chi
trả
nợ gốc
v
à

lãi các khoản tiền
vay,
chi bổ
sung quỹ dự trữ
t
à
i
chính,
chi cho vay
theo quy định pháp
luật, chi
viện
trợ…
1.3.2.
Những nguyên
tắc về
quản

chi ngân sách
nh

thị
tr
ư
ờng

trong quá trình tái phân
phối
thu
nhập.
Điều
n
à
y có
nghĩa
l
à
quy
mô của
chi
tiêu
NSNN
nên
có sự giới
hạn
nhất
định,
v
à
sự giới
hạn

hoạt
động không hiệu quả
so với
hoạt động
của khu vực

trong lĩnh
vực
tương
ứng.
Bên
Qu¶n
lý chi
Ng©n
s¸ch
Nh
μ

n

íc

ViÖt Nam trong
héi
nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu

h
ư
ng

thịnh thì
cần
cắt giảm quy
m
ô
chi
tiêu
NSNN.
Vậy
những yêu
cầu
về điều
h
à
nh

NSNN
nói
chung hay về quản
lý chi
NSNN
nói
riêng
m
à


đẩy kinh
tế tăng
tr
ư
ởng

bền
vững
trong điều kiện
sử dụng
ngân sách hiệu quả, tiết kiệm;
thực
hiện
c
ô
ng

bằng xã
hội
v
à

đảm
bảo các
mục tiêu về chính trị xã
hội
nh
ư
quốc
phòng,

trong từng thời
kỳ.
Còn những nguyên
tắc
quản
lý chi cụ
thể
l
à
:
Tôn trọng
kỳ luật
t
à
i
chính
tổng
thể chính
l
à
một
yêu
cầu
quan trọng trong công
tác quản
lý chi NSNN. Đối với
một nền kinh tế,
nguồn lực
t
à

nặng về thuế,
phá
vỡ
cân bằng
kinh tế,
v
à

ảnh
h
ư
ởng
xấu
đến tăng
tr
ư
ởng
kinh tế. Việc củng cố kỷ luật
t
à
i
chính
tổng
thể
đư
ợc
thiết
lập
dựa
v

tiêu
của
n
ư
ớc ta
đến năm
2010
chính
l
à

kiểm
soát
v
à
duy
trì
tỷ lệ bội chi NSNN
không quá
5% GDP; kiểm
soát
nợ
Chính
phủ, nợ
ngo
à
i
n
ư
ớc của quốc gia ở

hơn
số
chi
đầu tư phát triển, tiến
tới
cân bằng thu,
chi
ngân sách.
Bội chi NSNN
đư
ợc bù
đắp bằng
nguồn vay
trong n
ư
ớc
v
à

ngo
à
i
n
ư
ớc. Vay bù
đắp
bội chi
ngân sách
nh
à

i
chính
theo
những
ưu tiên
cũng
rất
có ý
nghĩ
a
trong
điều kiện ngân sách hạn hẹp.
Đối với
n
ư
ớc
ta trong
giai
đoạn
hiện nay, ngân sách
đư
ợc
ưu tiên
bố
trí
cho
các công trình,
dự
án phát triển hạ
tầng

tiêu
quốc gia,
ch
ư
ơng

trình xoá
đói
giảm
nghèo,

c
ch
ư
ơng

trình phát triển kinh tế
-

hội
các tỉnh miền
núi,
Tây nguyên, vùng đồng
b
à
o
dân tộc thiểu
số, vùng
biên
giới khó

học
v
à

công nghệ,
y
tế,
văn hoá,
sự
nghiệp bảo vệ môi
tr
ư
ờng

Từ thực
tế công tác điều
h
à
nh

ngân sách trong những năm
qua,
yêu
cầu về sử
dụng tiết
kiệm,

hiệu quả
NSNN cũng l
à


tiết kiệm,
chống
lãng phí;
Luật Phòng chống
tham nhũng...
Tất
cả nhằm
mục
tiêu đảm bảo
việc
xây dựng
dự
toán ngân sách,
bố
trí
v
à
sử
dụng ngân sách thực
sự tập
trung,
chặt chẽ,
tiết kiệm,
chống
lãng phí,
chống
d
à
n

h

m
vi
trách nhiệm
v
à

quyền hạn
của
chính
quyền các
cấp
trong việc quản
lý,
điều
h
à
nh

thực hiện nhiệm
vụ
thu,
chi NSNN. NSNN
đư
ợc
phân
cấp
quản
lý giữa

quản
lý thống nhất theo
nguyên
tắc
tập
trung
dân
chủ, c
ô
ng

khai, minh bạch,

phân công, phân
cấp
quản
lý, gắn
quyền
hạ
n
với
trách nhiệm.
Theo đó, phân
cấp
nguồn thu, nhiệm
vụ chi
v
à

quan hệ

v
à

nhiệm
vụ chi cụ
thể;
(ii) Ngân
sách trung ương
giữ vai
trò chủ đạo
v
à
hỗ
trợ những
địa
ph
ư
ơng

ch
ư
a

cân đối
đư
ợc thu, chi
ngân sách;
(iii) Hội
đồng nhân dân tỉnh,
th

thực hiện
chính sách,
chế
độ
mới l
à
m

tăng
chi
ngân sách
phả
i có
giải pháp
bả
o

đả
m
nguồn
t
à
i
chính
phù hợp
(Nguồn:
trích Luật Ngân
s
á
ch

nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu
13
Để có
thể quản
lý,
điều
h
à
nh
NSNN theo
từng
chu kỳ
ngân sách đòi
hỏi
p
h

i sử
dụng nhiều công
cụ hữu
hiệu
nh
ư
hệ thống
pháp

bảng
p
h
â
n

loại các
nội dung
thu,
chi thuộc giao
dịch
th
ư
ờng

niên
của NSNN
theo
những tiêu thức
v
à

ph
ư
ơng

pháp
nhất
định nhằm phục
vụ cho việc

v
à

tiện
lợi.
Tr
ư
ớc
năm
1986 l
à
thời kỳ
thực hiện cơ chế kế hoạch
hóa tập
trung, thu
NSNN chủ
yếu l
à
từ kinh
tế
quốc
doanh,
chi NSNN chủ yếu cho
phát triển
kinh tế,
các
nội dung thu
chi
khác không
đá

ờng
với sự
quản

vĩ mô
của
Nh
à

n
ư
ớc,
các
nội
dung thu,
chi NSNN
đã
bắt
đầu

nhiều thay đổi
so với
tr
ư
ớc
đâ
y
v
à
nội dung

-
Hạng
- Mục.
Từ
năm
1997
đến
nay, với
những tiến
bộ
đạt
đư
ợc của sự
phát triển
v
à
ổn
định
kinh
tế
-

hội, luật NSNN
đã ra đời
v
à
mục lục NSNN
đã
đư
ợc ban

phát triển
kinh tế.
Nội dung
cơ bản
của Mục lục NSNN mới gồm 7
cấp,
trong đó
3 cấp
đầu
l
à

Ch
ư
ơng
-
Loại
-
Kho

n

chỉ phần
“định vị” (chỉ vị trí, địa
điểm
phát
sinh
các
nội
dung thu,

à
nh

để
đảm
bả
o

tiến
tới sự
phù hợp
với
yêu
cầu
đổi
mới
về quản

kinh
tế.
1.6.
Chu
t
r
ình


quản

chu

quyết toán ngân sách, trong đó trung tâm
của một chu
trình ngân sách
l
à
việc tổ
chức thực hiện
dự toán ngân sách. Hoạt
đ
ộng

ngân sách

tính chu kỳ,
lặp
đi
lặp
lại,
Qu¶n
lý chi
Ng©n
s¸ch
Nh
μ

n

íc

ViÖt Nam trong

với
khâu
chấp
h
à
nh

ngân sách
còn lập
ngân sách phải
đư
ợc
thực hiện

năm ngân sách
tr
ư
ớc
đó, quyết toán ngân sách
lại
đư
ợc
thực hiện
trong năm ngân sách tiếp
theo.
Quản
lý chu
trình
NSNN
đư


tích, đánh giá
giữa
khả năng
v
à

nhu
cầu
các
nguồn
t
à
i
chính
của
Nh
à

n
ư
ớc
để từ đó xác
lập
các chỉ tiêu thu,
chi, dự
trữ ngân sách năm
một
cách đúng đắn,


thực hiện
chính xác, khoa
học sẽ
tạo điều kiện
thuận lợi
rấ
t
lớn cho
các khâu tiếp theo, đặc biệt
l
à

khâu
chấp
h
à
nh

ngân sách. Việc
lập NSNN
đư
ợc thực
hiện
với hai
p
h
ư
ơng

pháp

tr
ư
ớc
đến
nay,
lậ
p
NSNN
th
ư
ờng
vận
dụng kết
hợp
cả
hai
ph
ư
ơng

pháp
n
à
y,
trong đó, p
h
ư
ơng

pháp

giao
kế hoạch chính thức.
Bộ
T
à
i
chính

nhiệm
vụ tổng hợp
kế hoạch
NSNN
v
à

trình Chính phủ
xem xét, sau
đó Chính phủ trình
Quốc hội
thảo
luận
v
à

phê
duyệt.
Chấp
h
à
nh

à

h
à
nh

chính nhằm biến các chỉ tiêu
thu
chi ghi
trong
kế hoạch
NSNN
năm trở
th
à
nh

hiện thực. Đây
l
à

khâu
cốt
yếu,
trọng
tâm
có ý
nghĩa quyết định
v
à

ợc thực
hiện nghiêm
túc theo
đúng
quy
trình đối
với từng
tr
ư
ờng
hợp cụ
thể, đảm bảo
chấp
h
à
nh

nghiê
m
chỉnh
kỷ luật
t
à
i chính.
Quyết
toán NSNN l
à

khâu
cuối cùng của

n

cÇu
15
quả hoạt động của một năm ngân sách:
th
à
nh

công,
tồn
t

i
v
à

rút kinh nghiệm
cho
năm
ngân sách tiếp
theo.
Kết luận
Ch
ư
ơn
g
1
Xây dựng
v

à
Luật NSNN
đư
ợc
ban
h
à
nh
mới
v
à
o

năm
2002, có
hiệu
lực thi
h
à
nh
từ
năm
2004,
đã
xác định
các
quy
định
cụ
thể để quản

của
các cơ quan,
tổ chức,
cá nhân trong
việc quản

v
à
sử
dụng ngân sách
nh
à
n
ư
ớc,
củng
cố kỷ luật
t
à
i
chính,
sử
dụng tiết kiệm,

hiệu
quả ngân sách
v
à

t

đáp
ứng
yêu
cầu
phát triển kinh tế
-
x
ã
hội,
nâng
cao
đời
sống
nhân
dân, bảo
đả
m
quốc
phòng, an ninh, đối ngoại”.
Qu¶n
lý chi
Ng©n
s¸ch
Nh
μ

n

íc



nh
à

n
ư
ớc

giai đoạn 1986
đến
2000
2.1.1.
Đ

c

điểm kinh
tế
xã hội
Công
cuộc
đổi
mới
to
à
n

diện

n

sự
đổi
mới
về
t
ư
duy
kinh
tế, chuyển đổi
từ c
ơ

chế kinh tế kế hoạch
hóa
t

p

trung,
bao cấp, sang
kinh tế
thị
tr
ư
ờng

định
h
ư
ớng

giảm
đư
ợc
tình trạng
nghèo đói,
h
ư
ớng
tới mục
tiêu
x
â
y
dựng nền kinh
tế công nghiệp
hóa,
đạt
đư
ợc tốc
độ tăng
tr
ư
ởng
kinh tế đáng khích lệ
đi đôi
với sự
công bằng tương
đối trong xã
hội.
Bắt

bảo
sự tồn
tại
v
à

phát
triển
của
nền kinh tế
h
à
ng
hóa
nhiều
th
à
nh

phần
vận
động
theo

chế
thị
tr
ư
ờng


ờng

cũng từng
b
ư
ớc
đư
ợc
hình
t
h
à
nh,

nh
ư

các thị tr
ư
ờng


bả
n
l
à

thị
tr
ư

tế trong
thời gian
n
à
y
đã
mang
lại
cho Việt Nam những
th
à
nh

quả
b
ư
ớc
đầu
rất
đáng
phấn khởi.
Nếu
nh
ư

trong
giai
đoạn đầu đổi
mới (1986-1990), GDP
chỉ tăng

nh

h
ư
ởng
của cuộc
khủng hoảng
t
à
i
chính Châu
á.
Cùng
với tốc
độ tăng
cao
của
GDP, cơ
cấu
kinh tế trong
n
ư
ớc
đã
có sự
thay đổi
đáng
kể với
h
ư

μ

n

íc

ViÖt Nam trong
héi
nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu
17
Kể từ khi thực
hiện
đư
ờng
lối mở cửa, Việt Nam
đã

các hiệp định
hợp
tác
kinh
tế
-
th
ư

Thái Bình
D
ư
ơng
-
APEC
(1998).
Việt
Nam
đã
thu hút
đư
ợc
một
l
ư
ợng
vốn
đầu tư
trực
tiếp
n
ư
ớc
ngo
à
i
ng
à
y c

c

u
á
năm
1997
đã giảm
xuống
trong các năm
1998-2000. FDI
tăng lên đóng
vai trò quan
trọng trong
việc
bổ
sung nguồn
vốn,
chuyển
giao
công nghệ
v
à

ph
ư
ơng

thức kinh
doanh
hiện đại, khai thác

2.1.2.
Thực
trạng
quản

chi ngân sách
nh
à

n
ư
ớc

giai đoạn
n
à
y
Những
chuyển biến tích
cực:
Đi
đôi
với
những chuyển biến
của
công
cuộc
đổi
mới,
lĩnh

dần
đư
ợc
đổi
mới.
Trong thời
kỳ
n
à
y,
nhiều biện pháp để nâng
cao
năng
lực
quản

điều
h
à
nh

đã
đư
ợc thực hiện
để
đá
p
ứng
các yêu
cầu đổi mới của nền kinh tế. Nghị quyết

đị
nh
t
h
à
nh

lậ
p

hệ
thống Kho
bạc
N
h
à

n
ư
ớc
trực thuộc
Bộ
T
à
i
chính.
Kho
bạc
Nh
à

ư
ớc,
của các cơ quan,
tổ
chức
h
à
nh

chính,
x
ã
hội
v
à

quản

các nguồn
vốn vay
dân
v
à
trả
nợ
dân thông qua công tác tín dụng
N
h
à


ợc
th
à
nh
lập
theo hệ
thống dọc,
ng
à
nh

thuế
đã
chủ
động
phối hợp
với
các
ng
à
nh

liên quan
nh
ư

hải quan,
giao
thông, kiểm lâm... để
tổng hợp

ớc.
Quan điểm
về tiết
Qu¶n
lý chi
Ng©n
s¸ch
Nh
μ

n

íc

ViÖt Nam trong
héi
nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu
18
kiệm,
sử dụng có
hiệu quả
nguồn lực
t
à
i

Luật NSNN có hiệu lực thi
h
à
nh

từ
1/1/1997
đã
đả
m

bảo quản
lý thống nhất
NSNN -
ngân
quỹ quốc gia - quy
định

r
à
ng

trách nhiệm, quyền hạn
của
các
ng
à
nh,
các
cấp

tích
lũy,
kết quả đầu tư
x
â
y dựng c
ơ

bản trong
giai
đoạn
1986 -
1990
đã
góp
phần đáng
kể
v
à
o
việc ổn
định tình hình
kinh tế-

hội,
khắc phục
một
b
ư
ớc

tổng
giá trị
h
à
ng
xuất khẩu
tăng
2,7%...

Chi về
tiêu dùng trong năm năm
1986 - 1990
đã
bố
trí kinh
p
h
í

phục
vụ tốt
hơn
các chính sách xã
hội
v
à

tăng
c
ư

à
o

ngân sách. Trong đó, các
nội dung
đư
ợc
quan tâm
l
à

giải quyết các mục tiêu
cấp
bách
nh
ư

giáo dục miền
núi,
xo
á


chữ,
phòng
chống
bệnh sốt rét, bệnh b
ư
ớu
cổ

thúc đẩy chuyển
sang hạch toán kinh tế.
Đồng
thời, về
nội
dung
chi

lỗ,
bù giá
thì
từ
năm
1989
trở
đi
, NSNN
không
bù lỗ l
ư
ơng

thực,

chênh lệch ngoại
t
h
ư
ơng


ợc 52,2%
tổng số chi của NSNN. Sau khi bù
đắp bằng
nguồn vay
n
ư
ớc
ngo
à
i 20,5%, còn
lại
27,2%
nh
à

n
ư
ớc
p
h

i
p
h
á
t

h
à
nh

nh

ch
ư
a

thay đổi đáng
kể.
Qu¶n
lý chi
Ng©n
s¸ch
Nh
μ

n

íc

ViÖt Nam trong
héi
nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu
19

Các định

các tiêu chí,
đị
nh

mức,
p
h
ư
ơng

pháp tính để
xác
định
mức phân
bổ vốn
đầu tư phát triển
thuộc NSNN thời gian
n
à
y còn
nhiều điểm
ch
ư
a

r
à
ng

v

của các địa
ph
ư
ơng
ch
ư
a
cao.

Tổ chức
quản
lý chi NSNN cũng còn
những
tồn
tại, ví
dụ
cơ chế
chuyển vốn
xây
dựng
cơ bản thông
qua
Ngân
h
à
ng
Đầu
tư Phát triển bằng
ph
ư

bạc bằng
ph
ư
ơng

thức hạn
mức
kinh phí không theo nguyên tắc thanh
to
á
n

trực tiếp. Khi
đã
nhận vốn hoặc
đã

hạn
mức,
đơn vị
kiến thiết
hoặc
đơn vị
dự
toán
tự tổ chức việc chi
trả,
thanh toán, thoát
ly sự
kiểm tra, giám sát của

tiến,
nh
ư
ng

cả
ở ba
khâu:
lập,
chấp
h
à
nh

v
à

quyết toán
ch
ư
a
thực hiện theo
đúng
ch
ư
ơng

loại
khoả
n

ợng

thu,
chi sai chế
độ, không
đư
ợc
chú trọng phân

ch

rõ nguyên
nhân.

Chi
tiêu
dùng:
đư
ợc
phân
phối theo tỷ lệ 9,3% cho chi
quản

h
à
nh
chính;
35,2% cho chi sự
nghiệp;
10,4% cho chi bù lỗ, trợ

à
nh

chính
v
à
các
đo
à
n

thể
th
à
nh

lậ
p

các
tổ
chức kinh
tế hoạt động để
tự
trang trải
kinh
phí
v
à


m

2000 đến
nay
2.2.1.
Đ

c

điểm kinh
tế
xã hội
Sau năm
2000, tốc
độ
t
ă
ng

GDP của Việt Nam
đã
phục
hồi.
Cùng
với
đó, cơ
cấu
kinh
tế
trong


n

íc

ViÖt Nam trong
héi
nhËp kinh tÕ
to
μ
n

cÇu
20
nghiệp
đã giảm
xuống còn
20,89%
GDP, khu vực
công nghiệp
v
à

xây
dựng
tăng lên
41,03%,
còn
khu
vực

8%
7%
600,000
6%
500,000
5%
400,000
4%
300,000
3%
200,000
2%
100,000
1%
-
0%
2000 2001 2002 2003 2004
2005
Năm
GDP theo giỏ hiện hành GDP theo giỏ cố định 1994 Tốc độ tăng trưởng
GDP
Năm
2000, Luật
Doanh nghiệp
đư
ợc sửa
đổi
với việc
thể
chế hóa

(áp
dụng chung cho
cả doanh
nghiệp
trong n
ư
ớc
v
à

đầu

n
ư
ớc
ngo
à
i)
đã

hiệu
lực,
hứa
hẹn sự lớn
m

nh
của
các
doanh

đi
ều
chỉnh, sắp
xếp lại doanh nghiệp
ng
à
y c
à
ng

đư
ợc coi
trọng hơn nhằm nâng
cao
tính
hiệu
quả
cho khu vực
kinh
tế
quốc doanh.
Trong các năm
2002 - 2003, có 1.655 doanh
nghiệp nh
à

n
ư
ớc
đư

nghiệp.
Trong
thời
kì đổi
mới, kim
ngạch
xuất nhập khẩu của Việt Nam mỗi
năm tăng
khoảng 20%,
nhờ
đó đã
đư
a
tổng
giá trị
xuất khẩu
của Việt Nam
từ mức
khoảng nửa
tỷ
USD/năm trong những năm
tr
ư
ớc
đổi
mới
lên
26
tỷ
USD


sâu rộng hơn,
từ
năm
1990
Việt
Nam mới có
quan hệ th
ư
ơng

mại
với
40
n
ư
ớc,
thì
ng
à
y nay con số
n
à
y
tăng lên
169
n
ư
ớc
trên thế

à
vùng
lãnh
thổ,
trong đó

những
n
ư
ớc
v
à
khu
vực có nguồn
vốn lớn, c
ô
ng

nghệ
cao
v
à

thị
tr
ư
ờng
lớn
nh
ư

nh

th
à
nh

viên thứ
150
của
Tổ
chức
th
ư
ơng

mại thế
giới WTO.
Nhiều biện pháp cải cách
về
thể chế
nh
ư
việc
ban
h
à
nh
Luật Đầu

2005, Luật

Việt
Nam, từ
2,6 tỷ
USD
năm
2001
đã
tăng lên
5,8 tỷ USD
năm
2005.
Việt Nam cũng
đã
sử
dụng một cách hiệu quả các
th
à
nh

tựu kinh tế
v
à
o

mục tiêu
phát triển xã
hội,
ch

số

trong những năm
1960
đã tăng lên
71 tuổi
hiện
nay, tỷ lệ
số hộ
đói
nghèo từ
trên 70% đầu những năm
1980
đã
đư
ợc
giám
xuống
d
ư
ới
7% năm
2005.
Tuy
nhiên, bên cạnh đó, không phải không
còn
những
tồn
tại. Tăng
tr
ư
ởng

Sự
phát triển
chủ
yếu dựa
v
à
o

các nhân
tố
p
h
át
triển
theo
chiều
rộng,
v
à
o

những
ng
à
nh

sản
xuất có
công nghệ
thấp,

các
n
ư
ớc
Đông
Nam á
trong
thời kỳ 20
năm
l
à
1975-1995,

dụ
nh
ư

Thái
Lan:
8,1%; Malaysia:
7,5%;
Inđônêsia: 7,1%
tuy
nhiên, hiện
nay
nhiều
n
ư
ớc
Đông


kinh
tế
của Việt Nam so
với
một số
n
ư
ớc

trong khu vực
1990-2006 2004 2005 2006 2007* 2008*
Việt
nam
7,6% 7,8% 8,4% 8,2% 8,3% 8,5%
Trung
quốc
10,1% 10,1% 10,4% 10,7% 10% 9,8%
Campuchia
-
10% 13,4% 10,4% 9,5%
9,0%
* số
liệu
2007, 2008 l
à

dự báo
(Nguồn:
B

nhập khẩu
v
à
dầu
thô.
K
h


năng cạnh tranh
của
nền
kinh
tế
còn thấp
trên cả
3 cấp
độ: cạnh tranh
quốc gia,
cạnh
tranh
ng
à
nh

sản
phẩm
v
à



phát
triển mạnh. Bên cạnh đó các cơ
sở xuất khẩu của
Việt
Nam
ch
ư
a

biện pháp
ứng phó
hiệu quả
với
các
r
à
o

cản
th
ư
ơng

mại
v
à
những biến động
khó l
ư


ch
ư
a
đư
ợc nhất
quán trong
c


hệ thống
quản
lý.
Công tác cải cách
h
à
nh

chính
vẫn còn
chậ
m.
Chính
phủ
đã đề
ra nhiều giải pháp để
đấu
tranh,
phòng ngừa,
nh

ngân
s
á
ch

nh
à

n
ư
ớc

nói
riêng.
Sau năm năm triển khai
Luật NSNN
năm
1997,
ng
à
y 16/12/2002 Quốc hội khóa
XI
đã
thông qua việc
sửa
đổi,
bổ sung
một
số
đ

gia
tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt) nhằm cải thiện tình hình phân
cấp
ngân sách, tạo thế
ổn
định
v
à

chủ động
cho
ngân sách
địa
ph
ư
ơng.
Luật NSNN
v
à

các văn bản
p
h
á
p
luật
khác
về huy
động
v

cao
t
í
nh

p
h
áp
quy trong quản
lý,
điều
h
à
nh
NSNN,
trong quan hệ
t
à
i
chính giữa các
cấp,
các
ng
à
nh.
Ngo
à
i ra, Luật NSNN
đã đề
ra một

trong
mục
tiêu
v
à

nguyên
tắc
quản
lý NSNN. Có
thể
nói, Luật NSNN
đã thể
hiện một sự thay
đổi căn bản
theo

duy mới về
quan điểm xây
dựng,
quản
lý,
điều
h
à
nh,
thực thi
NSNN.
Các
quy

tế cơ bản
ổn
định.
Huy
động
nguồn lực
trong
v
à

ngo
à
i
n
ư
ớc
đầu tư
cho
phát triển
đư
ợc
nhiều hơn,
v
à
nguồn vốn
đầu tư
từ NSNN giữ vai trò
chủ đạo
trong
c

phần tích
cực
thúc đẩy tăng
tr
ư
ởng

kinh tế qua các năm.... Các lĩnh
vực
văn
hóa,

hội, y
tế, giáo
dục -
đ
à
o

tạo

những tiến
bộ;
hoạt động khoa
học -
công nghệ tiếp
tục
đư
ợc
đẩy

nhiều
năm đã

nhiều chuyển biến tích
cực.
Kết quả thu
NSNN có
nhiều khoản thu
v
ư
ợt
dự
toán,
v
à

kết quả
thu NSNN
nhiều địa
ph
ư
ơng

tăng khá
so với dự
toán
đư
ợc giao.
Cân
đối

nh

phần tích
lũy cho
đầu tư phát triển,
v
à

mức
bội chi NSNN
h
à
ng

năm nằm trong
giới
hạn kiểm soát
(d
ư
ới 5% GDP).
Nh
à

n
ư
ớc
h
ư
ớn
g tới

16.64%
55.04%
Khu vực vốn nhà
nước
Khu vực ngoài quốc
doanh
Khu vực
FDI
Biểu đồ 2.3 - Cơ cấu vốn đầu tư từ NSNN so với cỏc loại vốn từ khu vực
nhà nước giai đoạn 2001 - 2005
Nguồn: Bộ Kế hoạch Đầu

45%
40%
35%
30%
25%
20%
15%
10%
5%
0%
Vốn ngõn
S1
sỏch
Vốn tớn
dụng
Vốn DNNN
Vốn
huy

toán
Tổng thu
NSNN
103.888 123.860 152.272 224.776 217.080 261.100 281.900
Tổng chi
NSNN
129.773 148.208 181.183 248.615 264.860 318.110 357.400
Chi
đầu
t
ư
phát
triển
40.236 45.218 59.629 66.115 71.957 85.715 99.450
Chi
th
ư
ờng
xuyên
71.562 78.039 95.608 107.979 154.978 182.108 174.550
Chi
khác (cả
trả
nợ
gốc)
17.975 24.951 25.946 74.521 37.925 50.087 83.400
Bội chi NS 23.824 25.597 30.500 34.703 40.750 50.287 56.500
Nguồn: Bộ
t
à

đối
v

i
cân đối
ngâ
n
sách
nh
à

n
ư
ớc.
Hội nhập l
à

b
ư
ớc
đi
tất
yếu
cho
việc
tận
dụng những thời cơ,
thuận lợi
trong
việc

ư
ởng
nhất
đị
nh

đối
với
chính sách
chi ngân
sách.
Khi
v
à
o
WTO, Việt
Nam
phải
dỡ bỏ một số
trợ
cấp từ
ngân sách,
cụ
thể
l
à

phải
xoá
bỏ hỗ trợ

ch


đư
ợc
phép
hỗ trợ
trong n
ư
ớc ở mức 10%
giá trị
sản
xuất
v
à

phải cắt giảm những
hỗ
trợ
v
ư
ợt
mức
cho phép.

Trích đoạn Nâng cao tính minh bạch và quy định chế tài rõ ràng Tận dụng và nâng cao hiệu quả giám sát từ công chúng Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý NSNN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status