Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
PHẦN I:
LÝ THUYẾT TỔNG QUAN
I) TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN) VÀ TỔ CHỨC
HỆ THỐNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
1) Khái quát về NSNN:
1.1) Khái niệm NSNN:
- Theo từ điển Bách khoa toàn thư của Liên Xô (1971) cho rằng: “NSNN là
bảng kê các khoản thu và chi bằng tiền của Nhà nước trong một giai đoạn nhất
định; là mọi kế hoạch thu chi bằng tiền của bất kỳ xí nghiệp, cơ quan hoặc cá
nhân nào trong một giai đoạn nhất định”.
- Theo từ điển Bách khoa toàn thư về kinh tế Pháp định nghĩa: “NSNN là văn
kiện được nghị viện hoặc hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà trong đó các
nghiệp vụ tài chính của một tổ chức công ( nhà nước, chính quyền, địa phương,
đơn vị công,…) hoặc tư ( doanh nghiệp, hiệp hội,…) được dự kiến và cho
phép”.
- Theo từ điển kinh tế thị trường của Trung Quốc định nghĩa: “ NSNN là kế
hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Nhà nước được xét duyệt theo trình tự
pháp định”.
- Theo Điều 1 Luật NSNN được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI,
kỳ hôp thứ hai ( từ ngày 12 tháng 11 đến ngày 16 tháng 12 năm 2002) thông
qua, có hiệu lực thi hành kể từ năm ngân sách 2004, thể hiện NSNN như sau:
“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
1.2) Khái niệm Ngân sách Địa Phương ( NSĐP):
- Ngân sách địa phương là tổng hợp dự toán của các ngành trực thuộc Ngân
sách Tỉnh, thành phố, Ngân sách Huyện và ngân sách Xã.
- Ngân sách huyện được hợp thành bởi các kế hoạch tài chính và các dự toán
kinh phí của các ngành, các cơ quan trực thuộc Huyện.
trí NSNN thể hiện rất rõ nét các ưu tiên chiến lược, các quan điểm cũng như
phương thức Nhà nước giải quyết một hoặc nhiều vấn đề kinh tế, chính trị, xã
hội do thực tế đặt ra. Qúa trình tạo lập và sử dụng NSNN là sự thể hiện ý chí chủ
quan của Nhà nước, thông qua đó bản chất của NSNN được định hình.
- Mặc dù, các biểu hiện của NSNN rất đa dạng và phong phú nhưng về thực
chất chúng đều phản ánh các nội dung cơ bản như sau:
+ NSNN hoạt động trong lĩnh vực phân phối các nguồn tài chính và vì vậy nó
thể hiện các mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và xã hội.
+ Quyền lực NSNN thuộc về Nhà nước, do vậy mọi khoản thu, chi tài chính
đều do Nhà nước quyết định và nhằm mục đích phục vụ yêu cầu thực hiện các
chức năng của Nhà nước.
Những nội dung trên đây cũng chính là những mặc, những mối quan hệ quyết
định sự phát sinh và phát triển của NSNN. Do đó, có thể đi đến kết luận về bản
chất của NSNN như sau: “NSNN là hệ thống những mối quan hệ kinh tế giữa
Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các
nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nước”.
3) Vai trò của NSNN:
3.1) Vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường:
3.1.1) NSNN – Công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các
nhu cầu chi tiêu của Nhà nước:
- Đây là vai trò lịch sữ của NSNN, mà trong bất kì cơ chế nào và trong tời đại
nào NSNN cũng phải thực hiện, vai trò của NSNN được xác định trên cơ sở bản
chất kinh tế của NSNN. Sự hoạt động của Nhà nước trong các lĩnh vực chính trị
kinh tế, xã hội luôn đòi hỏi phải có nguồn tài chính để chi tiêu cho những mục
đích nhất định. Các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước được thoải mãn từ các nguồn
thu bằng hình thức thuế và thu ngoài thuế.
Việc huy động vào NSNN để đảm bảo các yêu cầu chi tiêu cần thiết của Nhà
nước cần chú ý ba vấn đề sau:
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
2
tượng có thu nhập thấp thông qua các chính sách xã hội nhằm đảm bảo mục tiêu
công bằng bình đẳng. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng sử dụng thuế gián thu nhằm
góp phần hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, phù hợp với trình độ phát triển của đất
nước.
- Cuối cùng, NSNN có vai trò là công cụ để định hướng phát triển kinh tế, bằng
nguồn thu huy động của mình Nhà nước sẽ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như:
cầu, đường, bến cảng,… Đây là biện pháp kích hoạt cầu có hiệu quả, tạo mơi
trường thuận lợp để các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề chủ
đạo, then chốt tạo công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết mục tiêu lao
động thừa trong nông thôn. Đây cũng là một trong những biện pháp cơ bản
chống độc quyền và giữ thị trường không rơi vào tình trạng cạnh tranh không
hoàn hảo.
Tóm lại: Vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường có ảnh hưởng rất
quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, đó cũng là công cụ tài chính giúp Nhà
nước điều hành nền kinh tế vĩ mô, cân đối nguồn thu tài chính của Nhà nước.
3.2) Vai trò của NSNN trong hệ thống tài chính:
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
- Căn cứ vào đặc điểm hình thành, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài
chính cùng với phạm vi tác động và chức năng hoạt động, các chủ thể trong nền
kinh tế thị trường được chia thành năm khu vực thể chế và từ đó hình thành năm
khâu của hệ thống tài chính, đó là:
(1) Khu vực Nhà nước, có tài chính Nhà nước.
(2) Khu vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa , dịch vụ phi tài chính
có tài chính của khu vực phi tái chính (hay còn gọi tắc là tài chính doanh
nghiệp).
(3) Khu vực sản xuất, kinh doanh các dịch vụ tài chính, có tài chính của khu vực
tài chính ( hay còn gọi tắc là tài chính của các tài chính trung gian).
(4) Khu vực sản xuất và tiêu dùng của các hộ gia đình, có tài chính của các hộ
- Phân định nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể; hệ thống thu, chi của các cấp Ngân
sách ban hành theo một chế độ thống nhất.
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
- Các cấp Ngân sách đều áp dụng chung một chế độ về kế hoạch hóa và quản lý
NSNN, đồng thời nhiệm vụ chi trong kỳ kế hoạch phải đảm bảo (lập dự toán,
chấp hành dự toán và quyết toán NSNN).
- Thực hiện cơ chế bổ sung từ Ngân sách cấp trên cho Ngân sách cấp dưới để
đảm bảo tính công bằng và yêu cầu phát triể cân đối giữa các vùng.
- Ngân sách các cấp không được dùng Ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm
vụ của cấp khác.
4.3.2) Nguyên tắc tập trung dân chủ:
- Để quản lý và điều hành Ngân sách ở tầm vĩ mô, Nhà nước tập trung một số
nguồn thu lớp, quan trọng vào Ngân sách cấp chính quyền Trung ương nhằm
đảm bảo nhu cầu chi tiêu, cân đối Ngân sách trên phạm vi toàn quốc.
- Để các cấp chính quyền chủ động khai thác tốt nguồn thu và nhu cầu chi tiêu
kịp thời, Luật Ngân sách quy định mỗi cấp chính quyền có một cấp Ngân sách
riêng và được sử dụng vào nhu cầu chi tiêu cho bộ máy dầu tư phát triển kinh tế
địa phương đó.
Việc xây dựng dự toán, xét duyệt dự toán và quyết toán Ngân sách mỗi cấp đều
tập trung vào chính quyền cấp tương đương, được công khai dân chủ ở mỗi cấp
Ngân sách cho nhân dân biết để nhân dân tham gia xây dựng Ngân sách, biểu
hiện rõ nhất là các nguồn thu huy động từ nhân dân đóng góp để đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
4.4) Hệ thống NSNN:
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG NSNN:
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
4.4.2.2) Vai trò:
- Là công cụ tài chính của các cấp chính quyền địa phương, phục vụ việc thực
hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của các cấp chính quyền địa phương đã được
phân cấp quản lý. Bảo đảm các nguồn vốn để thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh
tế và các hoạt động văn hóa – xã hội của địa phương.
- Đảm bảo huy động, quản lý và giám sát một phần vốn của NSTW.
- Điều hào vốn về NSTW trong những trường hợp cần thiết để cân đối hệ thống
NSNN.
II) KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA CHI NSNN:
1) Khái niệm chi NSNN :
- Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối
và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy nhà nước và
thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội mà Nhà nước đảm nhận theo những
nguyên tắc nhất định.
- Chi NSNN chủ yếu dựa trên những nguồn thu nhập lấy từ hoạt động sản
xuất. Sự vận động của nó gắn liền với việc thực hiện các kế hoạch kinh tế - xã
hội và quy mô của chi Ngân sách dựa vào mức tăng thu nhập quốc dân cũng
như kết quả của việc phân chia nó thành quỹ tiêu dùng và quỹ tích lũy xã hội.
- Qúa trình phân phối quỹ NSNN là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để
hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng. Chẳng hạn như việc cấp
phát vốn từ NSNN cho các đơn vị dự toán, cho các cấp ngân sách trong hệ
thống ngân sách hoặc cho các quỹ tài chính khác.
- Qúa trình sử dụng là quá trình trực tiếp sử dụng khoản tiền cấp phát từ
NSNN cho những công việc của nhà nước đã định sẵn không trãi qua việc hình
thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng.
2) Đặc điểm chi NSNN :
Mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn lịch sử chi NSNN có những nội dung, cơ
cấu khác nhau nhưng nhìn chung có những đặc điểm chung như sau:
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
6
trường, giá cả, chống lạm phát, điều tiết thu nhập của dân cư góp phần thực hiện
công bằng xã hội.
3.2) Chi NSNN là công cụ quan trọng để thực hiện vai trò của Nhà
nước trong quản lý sản xuất kinh doanh:
- Để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô và thúc đẩy phát triển
kinh tế, Nhà nước sử dụng các công cụ bộ phận của NSNN là chi đầu tư của
NSNN để hướng dẫn, kích thích và tạo sức ép đối với các chủ thể trong hoạt
động kinh tế và chống độc quyền.
- Thông qua chi NSNN vào cơ sở kinh ết hạ tầng vào các ngành kinh tế trọng
điểm và mũi nhọn.
- Các khoản chi đầu tư của NSNN có tác dụng định hướng hình thành cơ cấu
kinh tế ở nước ta là động lực thúc đẩy sự ra đời của các cơ sở kinh tế mới.
- NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí để Nhà nước đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ
tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, trên cơ sở đó tạo
môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các doanh
nghiệp.
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
- Như vậy bằng chính sách đầu tư đúng đắn, NSNN đã có tác động đến việc
hình thành cơ cấu kinh tế mới, đến chống độc quyền, đến việc tạo ra môi trường
và điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.
- Mặc khác trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí ngân sách cũng có thể
được sử dụng để hổ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn
định về cơ cấu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ chế mới hợp lý.
III) CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI NSNN:
1) Nguồn chi NSNN:
1.1) Nội dung chi NSNN:
- Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà
+ Tài trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội – nghề nghiệp;
+Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
- Chi trả nợ gốp và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
- Chi viện trợ của NSTW cho các chính phủ và tổ chức ngoài nước.
- Chi cho vay của NSTW.
- Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo
quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật NSNN.
- Chi bổ sung Qũy dự trữ tài chính theo quy định tại Điều 58 của Nghị định
60/2003/NĐ – CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.
- Chi bổ sung Ngân sách cấp trên cho Ngân sách cấp dưới.
- Chi chuyển nguồn Ngân sách từ Ngân sách năm trước sang Ngân sách năm
sau.
1.3) Phân loại chi NSNN:
* Căn cứ vào hoạt động thực tiển và yêu cầu quản lý, chi NSNN được phân
thành các loại chủ yêu như sau:
1.3.1) Căn cứ vào mục đích kinh tế xã hội:
- Theo cách phân loại này, chi NSNN được phân thành hai nhóm cơ bản: Chi
đầu tư phát triển và chi thường xuyên.
+ Chi đầu tư phát triển: Đây là khoản chi mang tính chất tích lũy phục vụ cho
quá trình tái sản xuất mở rộng và gắn liền với xây dựng, mở rộng cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội, đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, chi cho quỹ hỗ trợ
đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển, chi dự trữ nhà nước.
+ Chi thường xuyên: Chi thường xuyên được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu
của xã hội và dân cư, bao gồm các khoản: chi cho các hoạt động sự nghiệp, chi
quản lý hành chính, chi quốc phòng an ninh và các khoản chi thường xuyên
khác.
+ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các Doanh nghiệp Nhà nước; các tổ chức kinh tế,
các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
+ Chi cho quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển đối với các
chương trình, dự án phát triển kinh tế.
+ Chi dự trữ Nhà nước, dự trữ quốc phòng.
+ Chi về các hoạt động sự nghiệp.
+ Chi quản lý hành chính.
+ Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
+ Chi trợ giá theo chính sách Nhà nước, viện trợ và chi bổ sung cho Ngân sách
cấp dưới.
+ Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
- Cách phân loại này cơ cấu các khoản chi NSNN và tỷ lệ phân phối nguồn tài
chính trong cơ cấu đó. Phương pháp phân loại trên là cần thiết giúp ta phân tích
sự cân đối giữa các loại vốn có mục tiêu chi xác định và trên cơ sở đó quản lý
kiểm tra quá trình sử dụng vốn.
2) Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN:
Nội dung, cơ cấu chi NSNN là sự phản ánh những nhiệm vụ chính trị, kinh tế
xã hội trong từng giai đoạn lịch sử. Nội dung, cơ cấu chi NSNN của mỗi quốc
gia thường sự chi phối của nhiều nhân tố:
2.1) Chế độ xã hội:
- Đây là nhân tố cơ bản quyết định đến nội dung, cơ cấu chi NSNN, nó quyết
định đến bản chất và nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước. Nhà nước là chủ thể
của chi NSNN, vì thế lẽ đương nhiên nội dung, cơ cấu của chi NSNN chịu sự
ràng buộc của chế độ xã hội. Nhìn vào nội dung, cơ cấu chi của NSNN trên một
lĩnh vực nào đó có thể cho thấy về bản chất của xã hội đó.
2.2) Sự phát triển của lực lượng sản xuất:
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất quyết định đến nội dung, cơ
doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước;
c) Chi bổ sung dự trữ nhà nước;
d) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
2. Chi thường xuyên:
a) Các hoạt động sự nghiệp Giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao, xã hội,
văn hóa thông tin văn hoc nghệ thuật, sự nghiệp khoa học công nghệ và môi
trườn, các sự nghiệp xã hội khác do các cơ quan trung ương quản lý;
b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan trung ương quản lý;
c) Quốc phòng an ninh và trật tự, an toàn xã hội, không kể phần giao cho
địa phương;
d) Hoạt động của các cơ quan trung ương của Nhà nước, Đảng cộng sản
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
đ) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
e) Các chương trình quốc gia do trung ương thực hiện;
g) Hỗ trợ quỹ Bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính Phủ;
h) Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội do trung ương đảm nhận;
i) Tài trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội – nghề nghiệp ở trung ương theo quy định của pháp luật;
k) Các khoản chi thương xuyên khác theo quy định của pháp luật.
3) Chi trả nợ gốp và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay;
4) Chi viện trợ;
5) Chi cho vay theo quy định của pháp luật;
6) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của trung ương;
7) Chi bổ sung cho NSĐP.
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
2) Nhiệm vụ chi của NSĐP:
- Theo Điều 33 của Luật Ngân sách Nhà nước 2002 thì nhiệm vụ chi của NSTW
gồm:
Lập dự toán NSNN hàng năm dựa trên những căn cứ sau:
- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng – an ninh; chỉ
tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô
nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, điều kiện kinh tế xã hội và nội dung của từng
vùng.
- Các luật, pháp lệnh thuế, chế độ thu; định mức phân bổ ngân sách; chế độ tiêu
chuẩn định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định:
+ Đối cới thu NSNN, việc lập dự toán phải căn cứ vào mức tăng trưởng
kinh tế, các chỉ tiêu liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân sách.
+ Đối với chi đầu tư phát triển, việc lập dự toán phải căn cứ vào các dự án
đầu tư có đủ các điều kiện bố trí vốn theo quy định và phải phù hợp với khả
năng ngân sách hàng năm.
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
+ Đối với chi thường xuyên, việc lập dự toán phải tuân thủ các chính sách,
chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định.
+ Đối với chi trả nợ, đảm bảo bố trí chi trả các khoản nợ đến hạn.
+ Đối với vay bù đắp thiếu hụt NSNN, việc lập dự toán phải căn cứ vào cân
đối ngân sách, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và mức bội chi ngân
sách theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Những quy định về phân cấp quản lý kinh tế xã hội, phân cấp quản lý NSNN.
- Đối với dự toán ngân sách chính quyền địa phương các cấp, việc lập dự toán
trong kỳ ổn định ngân sách căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản
thu và mưc bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên đã được giao.
- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội và dự toán NSNN năm sau; thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính về việc
lập dự toán ngân sách; hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về việc lập dự
toán ngân sách ở các địa phương.
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
- Các cơ quan Trung ương, UBND các tỉnh hướng dẫn và thông báo số kiểm
tra về dự toán ngân sách cho cac đơn vị trực thuôc và UBND cấp dưới lập dự
toán thi chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý.
- Căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư hướng dẫn, số kiểm tra về
dự toán ngân sách của Bộ Tài Chính. Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư và yêu cầu nhiệm
vụ cụ thể của cơ quan, đại phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương thông báo số kiểm tra về dự toán NSNN
của các đơn vị trực thuộc và UBND cấp huyện, UBND cấp huyện thông báo số
kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã.
- Các đơn vị dự toán và các doanh nghiệp nhà nước lập dự toán thu, chi ngân
sách thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao gửi cơ quan quản lý cấp trên.
4) Thời gian lập:
- Trước ngày 31 tháng 5 hàng năm Thủ tướng Chí phủ ra chỉ thị về việc xây
dựng dự toán NSNN năm sau gửi Bộ Tài Chính, các Bộ, cơ quan trung ương và
UBND các tỉnh.
- Trước ngày 10 tháng 6 Bộ Tài Chính ra thông tư hướng dẫn về việc lập dự
toán NSNN và giao số kiểm tra cho các Bộ, cơ quan trung ương và UBND cấp
tỉnh.
- Sở Tài Chính các tỉnh tập hợp dự toán NSĐP báo cáo UBND Tỉnh xem xét
trước ngày 20 tháng 7 năm trước, sau đó gửi báo cáo dự toán NSĐP lên Bộ Tài
Chính chậm nhất vào ngày 27 tháng 7 năm trước.
- Trước ngày 10 tháng 9 năm truoc71 Bộ Tài Chính tổng hợp dự toán của các
Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem
xét thông qua dự toán NSNN năm sau.
- Sau khi Quốc hội phê chuẩn dự toán NSNN năm sau, Bộ Tài Chính trình thủ
tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, ngành trung
ương và UBND các tỉnh trước ngày 20 tháng 11 năm trước.
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
trình từ 0,75 - 1 m gồm các xã Vĩnh Xuân, Thuận Thới, Hựu Thành, Trà Côn.
Vùng có cao trình từ 0,5 - 0,75 m gồm các xã Hòa Bình, Xuân Hiệp, Nhơn Bình,
Thới Hòa.
1.1.3) Khí hậu – Thủy văn:
- Trà Ôn nằm giữa vĩ độ Bắc từ 9052'40" đến 10005'30" và kinh độ Đông từ
105050'30" đến 106006'00". Cũng như các vùng Nam Bộ, mang tính chất khí
hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 26-27°C (tháng 4 nóng nhất: 36°C,
tháng giêng nhiệt độ thấp nhất: 29°C), bình quân hàng năm có 2.600 giờ nắng,
ẩm độ trung bình 80-83% (độ ẩm tối đa khoảng 92% và tối thiểu khoảng 62%).
Hàng năm có 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, đây là mùa nắng gay
gắt, thường gây ra hạn hán, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
+ Mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 11, trung bình có khoảng 115 ngày mưa,
với lượng mưa khoảng 1400 - 1500 mm. hàng năm, lũ thường xảy ra vào mùa
này.
1.2) Tài nguyên thiên nhiên:
1.2.1) Tài nguyên đất:
- Tổng diện tích đất sản xuất toàn huyện là 25.839,12 ha (chiếm 17,52% diện
tích tự nhiên toàn tỉnh), chia ra:
+ Đất sản xuất nông nghiệp 21.657,06 ha, chiếm 83,82% diện tích đất sản
xuất toàn huyện; trong đó, cây hàng năm chiếm 70%, chủ yếu là trồng lúa, còn
lại là cây lâu năm, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn và dài ngày chiếm 30%,
không có đất lâm nghiệp.
+ Đất chuyên dùng 812,83 ha, chiếm 3,15%.
+ Đất thổ cư 730,01 ha, chiếm 2,82% và đất chưa sử dụng 2.639,22 ha,
chiếm 10,21% diện tích đất tự nhiên.
- Về tính chất cơ hóa, đất đai của huyện được chia thành 3 nhóm chính: đất
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
Sỹ Thành và Phú Thành thuận lợi cho trồng cây ăn trái, nuôi trồng thuỷ sản, đặc
biệt hiện nay phong trào nuôi cá tra xuất khẩu đang phát triển mạnh. Chợ nổi
Trà Ôn nằm trên sông Hậu là đầu mối tiêu thụ, trao đổi hàng hoá nông sản. Cầu
Trà Ôn đã được đưa vào sử dụng thuận lợi cả đường bộ và đường thuỷ là điều
kiện để phát triển kinh tế xã hội và phát triển du lịch sinh thái.
- Các loại nông sản đặc trưng: Lúa, cam, bưởi, chôm chôm... Ngành truyền
thống : nông nghiệp, mộc, hồ, đánh bắt thuỷ sản ... Tạo nên những thế mạnh và
có tiềm năng phát triển cao.
1.3.2) Dân số - nguồn lao động:
- Dân số huyện Trà Ôn đến đầu năm 2009 là 136.125 người, mật độ dân số 591
người/km
2
. Trong đó:
+ Người kinh chiếm 94,01%.
+ Người Khơme chiếm 5,36%.
+ Người Hoa chiếm 0,612%.
+ Người Chăm chiếm 0,0055%.
+ Người dân tộc khác chiếm: 0,0035%.
- Số người trong độ tuổi lao động là 92.020 người. Số người trong độ tuổi lao
động tăng từ 85.823 người (năm 2005) lên 92.020 người (năm 2009), chiếm
64,0% so với dân số năm 2005 và chiếm 67,6% so với dân số năm 2009.
Bố trí cơ cấu lao động hợp lý là đia6ù kiện để sử dụng lao động một cách hiệu
quả. Cơ cấu sử dụng lao động trong những năm qua đã có sự chuyển dịch theo
hướng tăng tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành công nghiệp – xây dựng
và dịch vụ, đồng thời giảm tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp và thủy
sản.
1.3.3) Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông:
6. Tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP 12,5 % - 13%/năm.
7. Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,025% , để đến năm 2010 tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên ổn định 1%.
8. Giảm tỷ lệ hộ nghèo để đến năm 2010 còn 6%.
9. Đến năm 2010, GDP bình quân đầu người đạt 930-950 USD.
10. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi đến năm 2010 còn 15%.
11. Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật đạt 35% vào năm 2010.
12. Giải quyết việc làn hàng năm 27.000 lao động.
13. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nứớc sạch phổ thông đạt 98% vào năm 2010, trong đó
75% từ nguồn cấp nước tập trung.
2) Các khoản chi NSNN phát sinh tại địa phương:
2.1) Chi XDCB phân cấp huyện:
- Chi xây dựng cơ bản tập trung.
- Chi từ nguồn tiền sử dụng đất.
2.2) Chi thường xuyên:
2.2.1) chi sự nghiệp kinh tế:
- Sự nghiệp nông nghiệp.
- Sự nghiệp thủy lợi.
- Sự nghiệp giao thông.
- Sự nghiệp kinh tế khác – KTTC.
2.2.2) Chi sự nghiệp văn xã:
- Sự nghiệp giáo dục.
- Sự nghiệp đào tạo.
Trong đó:
+TT BD chính trị.
+ Dạy nghề.
+ Đào tạo lại.
- Sự nghiệp y tế.
- Trung tâm văn hóa.
- Sự nghiệp TDTT.
- Trực tiếp tổ chức, quản lý cấp phát các khoản chi cho bộ máy theo đúng quy
định của luật ngân sách, thực hiện các biểu mẫu báo cáo quyết toán theo định kỳ
tháng, quý năm và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp trên, tổ chức sắp
xếp bảo quản, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách theo quy định về chế độ lưu trữ
hồ sơ.
- Trực tiếp quản lý thu sự nghiệp, thu phí lệ phí và thu khác ngân sách, tổ chức
tốt việc quản lý, cấp phát và thanh toán lai ấn chỉ, đăng nộp kịp thời vào NSNN.
- Giúp UBND Huyện quản lý và điều hành ngân sách xã một cách chặt chẽ từ
khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách theo đúng luật NSNN.
- Tiến hành kiểm kê, đánh giá tài sản cố định và công cụ ở cơ quan hành chính
sự nghiệp theo định kỳ, quản lý tình hình tăng giảm tài sản, tham mưu UBND
Huyện điều động, thanh lý các tài sản và công cụ.
Giúp UBND Huyện quản lý, phân bổ vốn đầu tư xây dựng, quy hoạch tổng thể
kinh tế xã hội, quản lý vốn đầu tư trong nước và ngoài nước (nếu có), kiểm tra
đôn đốc việc quản lý và sử dụng vốn của các cơ quan đơn vị, đảm bảo sử dụng
đúng mục đích và có hiệu quả.
- Giúp UBND Huyện quản lý đăng ký kinh doanh theo đúng Luật doanh
nghiệp và Luật hợp tác xã.
- Phối kết hợp cùng các ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
Luật NSNN, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, Luật xây dựng, Luật đấu thầu
và các văn bản dưới luật đúng theo các quy định; đồng thời đề nghị UBND
Huyện xử lý nghiêm các hành vi, vi phạm luật và các văn bản vi phạm pháp luật
có liên quan đến tài chính ngân sách và kế hoạch đầu tư.
- Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất theo sự phân công của UBND
Huyện.
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
1.2) Cơ sở vật chất:
- Nhìn chung phòng tài chính – kế hoạch huyện Trà Ôn được trang bị đầy đủ
từng cán bộ công chức trong cơ quan, kịp thời phát hiện, uốn nắn những tồn tại,
những lệch lạc, tiêu cưc nhằm giúp cho tập thể và các cá nhân trong cơ quan
hoàn thành nhiệm vụ…
Phó trưởng phòng:
* Nhiệm vụ chung:
- Giúp Trưởng phòng thực hiện một số công việc được phân công.
- Được quyền ký thay trưởng phòng một số văn bản, ký duyệt các khoản cấp
phát theo kế hoạch thuộc phạm vi phụ trách khi trưởng phòng ủy quyền (hoặc đi
vắng) và báo cáo lại trưởng phòng.
- Xử lý công văn đến, công văn đi khi trưởng phòng đi vắng và báo cáo trưởng
phòng.
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
1. Phó trưởng phòng phụ trách ngân sách:
- Lập dự toán và kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành quyết toán ngân sách đúng
quy định của Luật NSNN.
- Theo dõi, kiểm tra, quản lý công tác giá công sản và định giá tài sản công của
các cơ quan hành chính sự nghiệp từ huyện đến xã, thị trấn, tài sản tố tụng hình
sự và dân sự, tài sản thi hành án.
2. Phó trưởng phòng phụ trách kế hoạch đầu tư và kinh tế tập thể:
- Tổng hợp, báo cáo, xây dựng các kế hoạch tháng, quý, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của huyện.
- Phối hợp, xây dựng, quản lý, điều hành quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của huyện và xã, thị trấn.
- Xây dựng doanh mục công trình, phân bổ vốn, đôn đốc kiểm tra việc thực
hiện các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện (vốn ngân sách huyện,
ngân sách xã, ngân sách tỉnh, ngân sách trung ương…) theo quy định của pháp
luật.
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể. Thường trực ban chỉ đạo thực
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
nhất là tài sản dân sự theo yêu cầu của tòa án, tài sản thi hành án, thẩm định các
phương án bồi thường.
Chuyên viên kế hoạch – Đầu tư:
- Chịu trách nhiệm trước Trường, phó phòng về xây dựng, quy hoạch, kế
hoạch đầu tư xây dựng; kiểm tra việc thực hiện sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn huyện, các nguồn vốn mục tiêu, chương trình mục tiêu được
tỉnh ủy quyền.
Chuyên viên tổng hợp:
- Tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - văn hoá – xã hội, theo quy định của cơ
quan chuyên môn cấp trên và của Uỷ ban nhân dân huyện, tổng hợp và thực hiện
các báo cáo tháng, quý, năm và các báo cáo tổng kết theo quy định của các cơ
quan cấp trên.
Tổ trưởng tổ kinh tế hợp tác:
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng, phó phòng về công tác tổ chức và phát triển
kinh tế tập thể, đi sâu lĩnh vực nông nghiệp, kiêm công tác thi đua khen thưởng
cơ quan.
- Tham mưu cho phó phòng xây dựng và chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể trên
địa bàn huyện, phối hợp với ban chỉ đạo, các ngành, các xã, thị trấn hàng năm
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, cơ sở, tổng kết đánh giá rút kinh
nghiệm.
Chuyên viên tổ kinh tế tập thể:
- Chịu trách nhiệm trước tổ trưởng về tổ chức và phát triển kinh tế tập thể ở
lĩnh vực phi nông nghiệp, tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, kiểm tra, xác
minh hồ sơ giúp Trưởng, phó phòng xét cấp giấy chứng nhận kinh doanh teho
luật doanh nghiệp và Hợp tác xã, kiêm kế toán đơn vị.
2) Mối quan hệ công tác trong cơ quan:
2.1) Mối quan hệ với Uỷ ban nhân dân huyện:
- Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch co trách nhiệm báo cáo cho UBND
Huyện biết ý kiến của Sở chủ quản, khi được UBND Huyện đồng ý mới được
- Trưởng phòng Tài chính – kế hoạch sẽ phối hợp với chủ tịch UBND Xã, thị
trấn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được UBND Huyện giao.
- Phó trưởng phòng phối hợp với chủ tịch UBND Xã để giải quyết các vấn đề
về chuyên môn, nghiệp vụ và phải báo cáo trưởng phòng công việc đã giải
quyết.
- Kế toán ngân sách xã hướng dẫn phương pháp quản lý và điều hành ngân
sách giúp công chức tài chính – kế toán xã, thị trấn làm tốt vai trò tham mưu cho
UBND Xã về công tác tài chính ngân sách. Kiểm tra, nhắc nhở việc thanh quyết
toán, công khai tài chính, báo cáo định kỳ.
2.5) Đối với tổ chức Đảng, Đoàn thể:
- Đối với Chi bộ: Trưởng phòng và các Đảng viên trong cơ quan phải tích cực
xây dựng và chấp hành Nghị quyết của chi bộ. Thực hiên nghiêm túc chế độ
sinh hoạt lệ hàng tháng, nghiêm chỉnh tự phê bình và phê bình, giữ gìn phẩm
chất đạo đức, lối sống của người Đảng viên, đổi mới phong cách làm việc.
Trưởng phòng và Bí thư chi bộ phải thường xuyên hội ý trao đổi thống nhất các
quan điểm về xây dựng Đảng và các mặt công tác của cơ quan.
- Đối với Công đoàn: Lãnh đạo phòng Tài chính – kế hoạch phải phối hợp với
công đoàn để phát động đăng ký thực hiện các tiêu chuẩn thi đua, sơ két và làm
tốt công tác thi đua khen thưởng. Đồng thời thực hiện đầy đủ các chế độ chính
sách đối với công chức và tạo mọi điều kiện cho công đoàn hoạt động tốt theo
điều lệ công đoàn.
III) CÔNG TÁC QUAN LÝ CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ
ÔN:
1) Công tác lập dự toán chi NSNN năm:
Sơ đồ công tác lập dự toán thu, chi NSNN:
SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà nước
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
+ Chú thích:
- Trước ngày 31/5 hàng năm Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị về việc xây dựng
cấp Tỉnh
UBND
cấp Huyện
Các CQ
cấp Huyện
Các đơn vị
Trực thuộc
UBND
cấp Xã
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
khả năng cân đối NS cấp Huyện hướng dẫn thông báo số kiểm tra về dự toán NS
cho các cơ quan cấp Huyện và UBND cấp Xã (8), (10), (11), (12).
- UBND cấp Xã sẽ căn cứ vào hướng dẫn và thông báo số kiểm tra của UBND
cấp Huyện, hướng dẫn của các cơ quan cấp Huyện và căn cứ vào định hướng
phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của Xã, UBND Xã sẽ chỉ
đạo thực hiện ( Ban tài chính lập dự toán) (13).
1.1) Công tác lập dự toán chi NSNN thực tế tại huyện Trà Ôn:
1.1.1) Căn cứ lập:
- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh.
- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN, tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu
và mức bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
- Những nhiệm vụ cụ thể của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ,
cơ quan khác ở Trung ương và địa phương.
- Chính sách chế độ thu ngân sách, định mức phân bổ ngân sách,m chế độ tiêu
chuẩn, định mức chi ngân sách.
- Chỉ thị của thủ tướng chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội và dự toán ngân sách năm sau; thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính về
việc lập dự toán ngân sách; thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về
xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN