thực trạng quản lý vốn đầu tư xdcb từ nsnn tại huyện vũ quang giai đoạn 2011-2013 - Pdf 14

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập là quãng thời gian thật có ý nghĩa đối với một sinh viên, nó
không những giúp sinh viên vận dụng được kiến thức trên giảng đường đại học mà nó
còn giúp sinh viên có thể vận dụng được kiến thức thực tế, làm quen với các nghiệp vụ
kinh tế. Qua đó đánh giá phân tích thực trạng của địa phương hay của công ty. Từ đó
đúc kết lại kinh nghiệm bổ ích chuẩn bị hành trang cho bản thân sau này.
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng và nổ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô giáo trường Đại học Kinh Tế Huế.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo TS Bùi Đức Tính - Người
đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua để hoàn
thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các anh chị tại phòng Tài
Chính- Kế hoạch huyện Vũ Quang đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi tìm hiểu thực tế và
thu thập số liệu để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người luôn
quan tâm, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian qua.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ và
thời gian còn nhiều hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo.
Xin chân thành cảm ơn.
Huế, ngày 17 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Hiên
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
i
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

2.1.1. Điều kiện tự nhiên 26
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Vũ Quang 29
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn rút ra từ đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Vũ
Quang 34
2.2. Thực trạng đầu tư XDCB của huyện Vũ Quang giai đoạn 2011-2013 34
2.2.1. Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản 34
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
ii
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
2.2.2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 36
2.2.3. Đầu tư xây dựng cơ bản phân theo ngành 37
2.2.4. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo vùng 40
2.2.5. Tình hình công tác quản lý hoạt động đầu tư XDCB tại địa bàn huyện Vũ Quang
giai đoạn 2011-2013 41
2.3. Đánh giá tình hình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện Vũ Quang giai
đoạn 2011-2013 43
2.3.1. Hiệu quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Vũ Quang 43
2.3.2. Kết quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Vũ Quang 51
2.3.3. Những còn tồn tại trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Vũ Quang-
Tỉnh Hà Tĩnh 56
CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN VŨ QUANG - TỈNH HÀ TĨNH 60
3.1. Phương hướng chiến lược đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Vũ Quang giai đoạn
2014-2015 60
3.1.1. Phương hướng chung 60
3.1.2. Phương hướng cụ thể cho huyện trong thời gian tới 61
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Vũ Quang
62
3.2.1. Giải pháp trong huy động vốn đầu tư XDCB 62
3.2.2. Tập trung xử lý nợ đọng XDCB 63

HĐND : Hội đồng nhân dân
GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng
MTQG : Mục tiêu quốc gia
TH : Thực hiện
KH : Kế hoạch
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
iv
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Thu chi ngân sách của huyện Vũ Quang giai đoạn 2011- 2013 34
Biểu đồ 2: Quy mô vốn đầu tư XDCB trong tổng chi ngân sách giai đoạn 2011- 2013 35
Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư XDCB của huyện Vũ Quang giai đoạn 2011 - 2013 37
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
v
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Bảng thu chi ngân sách nhà nước của huyện Vũ Quang - Tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011- 2013.33
Bảng 2: Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước trong các năm 2011-2013 trên địa bàn huyện Vũ
Quang 35
Bảng 3: Nguồn vốn đầu tư XDCB của huyện giai đoạn 2011- 2013 36
Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo ngành kinh tế 37
Bảng 5: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo vùng 40
Bảng 6: Tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản huyện Vũ Quang giai đoạn 2011-2013 43
Bảng 7: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của huyện theo nguồn vốn giai đoạn
2011- 2013 44
Bảng 8: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành kinh tế huyện Vũ Quang
giai đoạn 2011- 2013 46
Bảng 9: Tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản theo xã ở huyện Vũ Quang giai đoạn 2011-
2013 48
Bảng 10: Giá trị tài sản cố định tăng thêm của hoạt động đầu tư XDCB 54

quản lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN nói riêng, luận văn đã đề xuất hệ thống phương
hướng, giải pháp và những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB từ vốn
NSNN trên địa bàn huyện Vũ Quang. Các giải pháp được đề xuất sẽ góp phần tích cực
trong công tác XDCB và phát triển kinh tế- xã hội của huyện nhà.
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
vii
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vũ Quang là một huyện miền núi thuộc tỉnh Hà Tĩnh, được chính thức thành lập
ngày 04/08/2000 theo Nghị định số 27 NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm 12 xã khó
khăn nhất của 3 huyện Hương Sơn, Hương Khê và Đức Thọ, với diện tích gần 64
nghìn ha, dân số gần 34.000 người. Là huyện miền núi biên giới, điều kiện kinh tế - xã
hội của Vũ Quang khi mới thành lập có rất nhiều khó khăn. Trong những năm qua với
sự quan tâm, giúp đỡ của trung ương, sự chỉ đạo sâu sát của tỉnh cùng sự đoàn kết, nỗ
lực của Đảng bộ và nhân dân trong huyện, Vũ Quang đã đạt được những thành tựu
quan trọng trên nhiều lĩnh vực. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tích
cực. Hệ thống đường giao thông, các công trình hạ tầng trên địa bàn huyện được tăng
cường đầu tư nâng cấp. Tuy nhiên, cũng theo thực trạng chung của nhiều địa phương
trên cả nước, vấn đề sử dụng vốn đầu tư XDCB ở huyện Vũ Quang còn nhiều bất cập
gây ra nhiều lãng phí. Đây là một trong những vấn đề đáng được quan tâm một cách
triệt để nhằm cải thiện tình hình kinh tế và nâng cao đời sống của người dân. Chính vì
thế tôi đã chọn đề tài “Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước tại huyện Vũ Quang- Tỉnh Hà Tĩnh” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Khái quát hóa, hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến lĩnh vực đầu tư, quản lý
vốn đầu tư và hoạt động đầu tư.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng vốn XDCB trên địa bàn huyện Vũ Quang giai

trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quản quản lý đầu tư
XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Vũ Quang.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung được kết cấu
thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nhà nước.
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
ix
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Chương II
:
Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước tại huyện Vũ Quang- Tỉnh Hà Tĩnh.
Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại huyện Vũ Quang- Tỉnh Hà Tĩnh.
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
x
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1. Khái niệm
Hoạt động đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm thu về cho nguồn đầu tư các kết quả nhất định trong tương
lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. ( Giáo trình Kinh tế đầu
tư, Đại học Kinh tế quốc dân).

cập, nhà thờ La Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở
Campuchia, …
Cố định
Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng
sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình
có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư , cũng như việc phát huy kết quả đầu
tư. Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh
quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi,
để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát
triển cân đối của vùng lãnh thổ.
Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương
với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các
ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi
trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập
trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
Ngoài ra vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm khác như sau:
- Khác với vốn kinh doanh của doanh nghiệp (là loại vốn được sử dụng với mục
đích sinh lợi, và có quá trình hoạt động vì lợi nhuận) vốn đầu tư XDCB từ NSNN về
cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận mà được sử dụng vì mục đích đông đảo mọi
người, lợi ích lâu dài cho một ngành,địa phương và cả nền kinh tế. Vốn đầu tư XDCB
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
12
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng hoặc định hướng hoạt động đầu tư vào
những ngành, lĩnh vực chiến lược. Đây là một đặc điểm quan trọng,góp phần giải
quyết việc sử dụng vốn đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư sao cho mang lại hiệu quả
cao nhất, và vốn đầu tư XDCB hiện nay đã được phân cấp quản lý theo 3 loại dự án:
dự án nhóm A, B, C và được phân cấp đầu tư theo luật định.

ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án có
mức vốn dưới 2 tỷ đồng.
- Các tỉnh và thành phố còn lại, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy
quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án có mức vốn
dưới 500 triệu đồng.
- Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án
thuộc nguồn vốn ngân sách do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp.
( Giáo trình Lý luận cơ bản về vốn đầu tư XDCB và quản lý vốn đầu tư XDCB,
NXB Đại học kinh tế quốc dân, Luật đầu tư xây dựng cơ bản 2009 bổ sung)
1.1.2.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước.
Khái niệm ngân sách Nhà nước
Trong hệ thống tài chính, NSNN là khâu chủ đạo, đóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc duy trì sự tồn tại của bộ máy nhà nước. Tại Việt Nam, định nghĩa về NSNN
được nêu rõ: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ những khoản thu, chi của Nhà nước đã
được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo
thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước” (Luật Ngân sách).
 Vai trò của XDCB từ vốn NSNN:
Đàu tư XDCB từ NSNN nói chung có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn xã
hội, đặc biệt là đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ cấu của các nước đang
phát triển:
- Làm tăng tổng cầu trong giai đoạn ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng
trưởng và phát triển kinh tế.
Đầu tư XDCB từ NSNN làm tăng tổng cầu của nền kinh tế trong ngắn hạn, qua
đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống để kích thích tăng trưởng kinh
tế. Mặt khác, do mục đích VĐT phát triển của NSNN là đầu tư cho duy trì, phát triển
hệ thống hàng hóa công cộng và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có
quy mô lớn. Từ đó, khi đầu tư hoàn thành sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạo
tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho phát triển kinh tế;
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
14

SVTH: Nguyễn Thị Hiên
15
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
- Phát triển nền kinh tế một cách bền vững.
Đầu tư XDCB từ vốn NSNN một mặt đầu tư cho phát triển kinh tế, một mặt đầu
tư cho sự nghiệp xóa đói nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết các vấn đề xã
hội. Dưới giác độ đó, ngoài tác động làm tăng trưởng kinh tế, an ninh xã hội được duy
trì và kiềm chế được phần nào mặt trái của kinh tế thị trường làm cho nền kinh tế phát
triển một cách bền vững.
- Không ngừng nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Từ vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước, vốn đầu tư của NSNN đã đường hướng,
điều tiết đầu tư của toàn xã hội, tác dụng vào tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
cùng với hiệu ứng phản hồi sau tác động đã cung cấp kịp thời thông tin cho Nhà nước
để điều chỉnh những tác động của mình. Thông qua điều chỉnh tác động vĩ mô theo
yêu cầu thường xuyên biến đổi của thực tiễn làm cho năng lực quản lý của Nhà nước
không ngừng được nâng cao.
Đầu tư XDCB từ vốn NSNN được quản lý theo một định chế thống nhất chung
của Nhà nước TW. Do đó, nghiên cứu về quản lý Đầu tư XDCB từ vốn NSNN trên địa
bàn là nghiên cứu cơ chế quản lý ĐT XDCB từ vốn NSNN gắn với việc tổ chức thực
hiện của địa phương.
1.1.3. Chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư xây dựng cơ bản
Kết quả đầu tư Xây dựng cơ bản được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư thực
hiện, ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanh, dịch vụ
tăng thêm.
1.1.3.1. Chỉ tiêu khối lượng dịch vốn đầu tư thực hiện
Đó là tổng số tiền đã chi ra để tiến hành hoạt động của các công cuộc đầu tư bao
gồm: Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng nhà cửa cấu trúc hạ tầng , mua
sắm thiết bị máy móc để tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo
qui định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt. Phương pháp
tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện:

Ivc=∑Q xi .P i + C in + W
Mức vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần
lắp, được xác định bằng giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa điểm tiếp nhận,
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
17
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đói với thiết bị lắp đặt phức tạp)
hoặc cả chiếc máy với thiết bị lắp giản đơn. Mức vốn đầu tư thực hiện đối với công tác
mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp được xác định giá mua cộng với chi phí vận
chuyển đến kho của đơn vị sử dụng và nhập kho.
+ Đối với công tác Xây dựng cơ bản và chi phí khác:
Nếu có đơn giá thì áp dụng phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện
như đối với công tác xây lắp.
Nếu chưa có đơn giá thì được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện theo
phương pháp thực chi, thực nhanh.
1.1.3.2. Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình , đối tượng xây
dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm hàng hoá , hoặc tiến
hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá
trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào hoạt
động được ngay.
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục
vụ của các tài sản cố định đã được huy động để sản xuất sản phẩm hoặc tiến hành các
hoạt động dịch vụ khác được ghi trong dự án đầu tư .
Đối với công cuộc đầu tư quy mô lớn, có nhiều đối tượng hạng mục xây dựng có
khả năng phát huy tác dụng độc lập thì được áp dụng hình thức huy động bộ phận sau
khi từng đối tượng hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, lắp đặt. Còn
đối với công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn thì áp dụng hình thức
huy động toàn bộ khi tất cả đối tượng , hạng mục công trình đã kết thúc quá trình xây
dựng mua sắm và lắp đặt.

ứng được nhiệm vụ kinh tế - xã hội , chính trị.
Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu tư là mức đáp ứng nhu cầu phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao động trong
các cơ sở sản xuất. Chúng ta có thể biểu diễn khái niệm qua công thức sau
Etc = Kết quả đạt được /Chi phí vốn tương ứng
Etc được coi là hiệu quả khi Etc > Etc
o
Trong đó Etc
o


chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức
1.1.4.2. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội:
Phần trên là một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án đầu tư . Nhưng
có thể thấy rõ vai trò của đầu tư thì chúng ta phải phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
19
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
mà dự án mang lại. Bởi vì không phải bất cứ hoạt động đầu tư nào có khả năng sinh lời
cao đều mang lại ảnh hưởng tốt với nền kinh tế . Do vậy trên góc độ quản lý vĩ mô
phải xem xét mặt kinh tế - xã hội do thực hiện đầu tư đem lại. Điều này giữ vai trò
quyết định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận dự án và quyết định đầu tư, các định
chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương tài trợ cho hoạt
động đầu tư .
Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã
hội thu được so với đóng góp mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư .
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư với việc thực
hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế . Những sự đóng góp này có thể
được xét mang tính chất định tính hoặc đo lường bằng cách tính toán định lượng.

tức, những người làm công ăn lương, Nhà nước thu thuế …). Chỉ tiêu này phản ánh
các tác động điều tiết thu nhập gữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ. Dể xác
định chỉ tiêu này, trước hết phải xác định được nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ được
phân phối giá trị tăng thêm (NNVA- giá trị thu nhập thuần tuý quốc gia ) của dự án,
tiếp đến xác định được phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra mà nhóm dân cư hoặc
vùng lãnh thổ với nhau sẽ thấy được tình hình phân phối giá trị gia tăng do dự án tạo
ra giữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ trong nước.
- Các chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế: Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả
năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sản xuất ra trên thị trường quốc tế ngoài ra còn
có thể đánh giá những tác động khác của dự án như ảnh hưởng tới môi trường, đến kết
cấu hạ tầng, …
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội ở tầm vi mô:
- Mức đóng góp cho ngân sách
- Mức tiết kiệm ngoại tệ
- Số lao động có việc làm trực tiếp của dự án
- Mức tăng năng suất lao động của người lao động làm việc trong dự án
- Mức nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ quản lý cán bộ
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.5.1. Điều kiện tự nhiên
Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời , do đó nó chịu ảnh hưởng
của điều kiện khí hậu. Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ
đó mà nó cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với điều kiện thực tế.
1.1.5.2. Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu quả
Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng.
Nguồn vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của sản xuất, muốn đạt được tốc độ tăng
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
21
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các
yếu tố khác. Trong nền kinh tế thị trường. vốn là một hàng hoá “đặc biệt”, mà đã là

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
Ở bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự
phát triển, nhất là thời đại ngày nay, thời đại công nghiệp hoá - hiện đại hoá, việc
chăm lo đầy đủ cho con người là đảm bảo chắc chắn cho sự phồn vinh và thịnh vượng.
Công nghiệp hóa, hiện đại hoá và cách mạng con người là hai mặt của quá trình thống
nhất. Đầu tư Xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có vị trí quan trọng trong việc tạo đà
phát triển kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá, theo chủ trương chính
sách của Đảng. Thực hiện tốt quá trình đầu tư Xây dựng cơ bản sẽ đem lại được hiệu
quả cao nhất.
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN.
2.1. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về quản lý đầu tư XDCB từ vốn
Ngân sách nhà nước
2.1.1. Kinh nghiệm quốc tế (Tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc)
- Phân định chức năng giữa Nhà nước và doanh nghiệp không rõ ràng, làm cho
Nhà nước phải bao cấp quá nhiều, dẫn đến không tập trung tài lực để điề chỉnh nền
kinh tế vĩ mô làm hạn chế công tác quy hoạch chiến lược phát triển trung hạn và dài
hạn cũng như để cải thiện môi trường đầu tư trong tương lai. Hơn nữa, quản lý đầu tư
ở tầm vĩ mô vẫn mang đậm tính hành chính không chú trọng tới các công cụ kinh tế và
tác dụng điều tiết của thị trường. Vấn đề đặt ra là phải hoàn thiện thể chế quản lý vĩ
mô mới có thể phát huy tác dụng điều tiết của Nhà nước;
- Cũng như các địa phương ở nước ta, tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc cũng thực
hiện phân công, phân cấp cho các chính quyền địa phương trong quản lý đầu tư nói
chung và ĐT XDCB từ vốn NSNN nói riêng. Hiện nay ở Trung Quốc xuất hiện tình
trạng vì lợi ích cục bộ của địa phương nên các chủ đầu tư, đặc biệt là các chính quyền
địa phương và các doanh nghiệp Nhà nước của mình đã mở rộng đầu tư rất mạnh,
nhưng không có cơ chế ràng buộc trách nhiệm rủi ro đầu tư. Động thái này dẫn đến:
Quy mô đầu tư quá lớn, mất cân đối cơ cấu đầu tư và dẫn tới hiệu quả đầu tư thấp là
điều khó tránh khỏi. Mặt khác, đầu tư với quy mô quá lớn và mất cân đối làm cho kinh
tế tăng trưởng “nóng”, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội.
Do đó, cần phải cấp thiết kiện toàn cơ chế ràng buộc trách nhiệm rủi ro trong đầu tư

của Nhà nước đã tạo bước đột phá của Đà Nẵng trong khâu cải cách hành chính, nâng
cao trách nhiệm và năng lực của bộ máy Nhà nước.
- Đền bù giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất của quá trình thực hiện dự
án đầu tư và xây dựng, trong thực tế rất nhiều dự án, công trình của TW cũng như của
SVTH: Nguyễn Thị Hiên
24
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính
các địa phương chậm tiến độ gây lãng phí và một phần thất thoát vốn do ách tắc ở
khâu này. Đà Nẵng là điểm sáng trong cả nước đối với công tác đền bù, giải phóng
mặt bằng trong thời gian qua
Qua một số kinh nghiệm triển khai cơ chế quản lý liên quan đến VĐT XDCB của
Nhà nước ở Đà Nẵng, đặc biệt là vai trò cá nhân lãnh đạo chủ chốt về tinh thần gương
mẫu, “dám làm”, “dám chịu trách nhiệm”, đây là điểm cần được đúc kết thành bài học
kinh nghiệm quản lý của cả nước.
2.1.3 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm quản lý của Quảng Đông - Trung
Quốc và các địa phương trong nước
- Tăng cường phân cấp đầu tư gắn với ràng buộc trách nhiệm về rủi ro đầu tư để hạn
chế đầu tư tràn lan hoặc quy mô quá lớn vượt khả năng cân đối VĐT;
- Phân định rõ giữa Nhà nước và doanh nghiệp để kiện toàn chức năng điều tiết vĩ mô
của Nhà nước và giảm tải bao cấp của Nhà nước đối với doanh nghiệp;
- Hoàn thiện thể chế phải đảm bảo tính đồng bộ và có tầm chiến lược lâu dài,
hạn chế bớt những điều chỉnh mang tính sự vụ, cục bộ và xử lý tình thế trong một
thời gian ngắn;
- Xây dựng đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng ở các địa phương phải giải quyết
mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân theo quan điểm “ Nhà nước và nhân
dân cùng làm”;
- Chi tiết và công khai hóa các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư
để thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính và năng lực quản lý của bộ máy chính
quyền địa phương;
- Nâng cao vai trò tiên phong của cán bộ chủ chốt với tinh thần “ dám làm dám


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status