Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái - Trường Trung học phổ thông Văn Chấn - Phân hiệu Nghĩa Tâm Năm học: 2010 - 2011
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDCD - KHỐI 11 - GỒM HAI PHẦN
PHẦN I: CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ - GỒM 7 BÀI
Học xong phần này học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức.
- Hiểu được một số phạm trù, quy luật kinh tế cơ bản và phương hướng phát triển kinh tế trong
thời kì CNH – HĐH ở nước ta.
- Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng và phát triển kinh tế cá nhân, gia
đình và xã hội.
2. Về kĩ năng.
- Vận dụng được những kiến thức đã học để lí giải một số vấn đề về phát triển kinh tế trong
đời sống xã hội.
- Có kĩ năng NX, đề xuất và tham gia giải quyết những hiện tượng KT phù hợp với lứa tuổi.
- Có kĩ năng định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân và yêu cầu phát triển của xã hội.
3. Về thái độ.
- Tin tưởng đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
- Tin tưởng vào khả năng của bản thân trong việc xây dựng kinh gia đình và góp phần phát
triển kinh tế đất nước.
PHẦN I GỒM CÁC BÀI
Bài 1 (2 tiết): Công dân với sự phát triển kinh tế
Bài 2 (3 tiết): Hàng hóa – Tiền tệ – Thị trường
Bài 3 (2 tiết): Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Bài 4 (1 tiết): Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Bài 5 (1 tiết): Cung – Cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Bài 6 (2 tiết): CNH – HĐH đất nước
Bài 7 (2 tiết): Thực hiện nền KT nhiều thành phần và tăng cương vai trò quản lí KT của NN.
PHẦN II: CÔNG DÂN VỚI CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI - GỒM 8 BÀI
Học song phần này học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức.
- Hiểu được tính tất yếu và đặc điểm của thời kì quá độ đi lên CNXH ở nước ta.
- Hiểu được bản chất của Nhà nước và nền dân chủ XHCN ở nước ta.
11B
12
11B
13
11 B
14
Ngày dạy
Sĩ số
Tiết 1 - Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 1 bài này HS cần nắm được
1. Về kiến thức
- Nêu được thế nào là sản xuất vật chất và vai trò sản xuất vật chất.
- Nêu được các yếu tố của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng.
2. Về kĩ năng
Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng bản thân.
3. Về thái độ
Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 11
- Sách bài tập GDCD 11, sơ đồ và tài liệu có liên quan đến bài học
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập
3. Học bài mới
Con người muốn tồn tại và phát triển thì phải làm gì? để thực hiện một quá trình sản xuất cần
phải có những yếu tố nào? Đó chính là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên giúp HS nắm được thế nào
2. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
a. Sức lao động
- SLĐ là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần được
Thiết kế giáo án và giảng dạy: Nguyễn Đức Hiếu – Giáo án Giáo dục công dân 11 - Page 3 of 74
Sức lao
động
Thể lực
Trí lực
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái - Trường Trung học phổ thông Văn Chấn - Phân hiệu Nghĩa Tâm Năm học: 2010 - 2011
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
? Để sản xuất chúng ta cần phải có
những yếu tố nào?
? Sức lao động của một con người bao
gồm hai mặt nào?
Khi phân tích KN LĐ GV cần nhấn
mạnh tính có m/đ, có ý thức trong h/đ LĐ
của con người.
? Tại sao LĐ lại là hoạt động có mục
đích, có ý thức của con người?
? Em hiểu như thế nào về câu nói của
Mác trong SGK (trang 6)
? Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa sức
lao động với lao động?
? Tai sao SLĐ mới chỉ là khả năng
LĐ?
? Em lấy VD về yếu tố tự nhiên có sẵn
trong tự nhiên?
? Em hãy lấy VD về yếu tố tự nhiên
trải qua tác động của lao động?
+ Sản phẩm = SLĐ + TLSX
4. Củng cố
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết
- Cho học sinh liên hệ với địa phương
5. Dặn dò nhắc nhở
Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
Giáo án số: 02 Ngày soạn: 12- 08-2010 Tuần thứ: 02
Lớp 11B
11
11B
12
11B
13
11 B
14
Thiết kế giáo án và giảng dạy: Nguyễn Đức Hiếu – Giáo án Giáo dục công dân 11 - Page 4 of 74
ĐTLĐ
ĐTLĐ có sẵn
trong tự nhiên
ĐTLĐ qua tác
động của lao động
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái - Trường Trung học phổ thông Văn Chấn - Phân hiệu Nghĩa Tâm Năm học: 2010 - 2011
Ngày dạy
Sĩ số
Bài 1 - Tiết 2: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KING TẾ
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 2 HS cần nắm được
1. Về kiến thức
Nêu được thế nào là PT KT và ý nghĩa của phát triển KT đối với cá nhân, gia đình và xã hội
2. Về kĩ năng
Nhóm 2: Phân tích nội dung cơ
cấu kinh tế hợp lí? ở nước ta hiện
nay có những loại cơ cấu kinh tế hợp
lí nào? trong các cơ cấu KT đó cơ
cấu KT nào giữa vai trò quan trọng,
3. Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế
đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
a. Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế
PTKT Cơ cấu kinh tế hợp lí
Công bằng xã hội
- Tằng trưởng kinh tế
+ TTKT là sự tăng lên về số-chất lượng H
2
và các yếu tố
của các quá trình sản xuất trong một thời gian nhất định.
+ Khác nhau giữa PTKT với TTKT
TTKT là chỉ sự PT về mặt KT
PTKT là TTKT gắn với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và
công bằng XH
- Cơ cấu kinh tế hợp lí
+ CCKT là mối quan hệ giữa quy mô và trình độ giữa các
ngành kinh tế
+ Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành (q.trọng nhất)
Cơ cấu vùng KT (7 vùng KT)
Cơ cấu TPKT (5 TPKT)
Thiết kế giáo án và giảng dạy: Nguyễn Đức Hiếu – Giáo án Giáo dục công dân 11 - Page 5 of 74
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái - Trường Trung học phổ thông Văn Chấn - Phân hiệu Nghĩa Tâm Năm học: 2010 - 2011
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
- Khái niệm GNP và GDP
+ GDP (tổng SP quốc nội) là tổng giá trị tính bằng tiền của
H
2
và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ nước
đó (cả người trong và ngoài nước) trong một thời gian nhất
định.
+ GNP (tổng SP quốc dân) là tổng giá trị tính bằng tiền của
H
2
và dịch vụ mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản
xuất của mình (cả trong và ngoài nước) trong một thời gian
nhất định.
Như vậy: GNP = GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài.
b. Ý nghĩa của phát triển KT đối với cá nhân, gia đình và
xã hội.
- Đối với cá nhân
+ Có việc làm từ đó có thu nhập, nhu cầu vật chất và tinh
thần tăng
+ Được học tập, chăm sóc sức khỏe từ đó tuổi thọ tăng…
- Đối với gia đình
+ Gia đình hạnh phúc từ đó được chăm sóc, giáo dục, gia
đình văn hóa…
+ Thực hiện được các chức năng KT, sinh sản…
- Đối với xã hội
+ Thu nhập quốc dân tăng từ đó chất lượng cuộc sống tăng,
văn hóa, giáo dục, y tế phát triển
+ Chính sách QP-AN, đối ngoại được đảm bảo
4. Củng cố.
Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết và toàn bài HS làm bài tập trong SGK
- Sách bài tập GDCD 11
- Sơ đồ và tài liệu có liên quan đến nội dung bài học
III. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Em hãy phân biệt GNP với GDP?
? Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì đối với cá nhân, gia đình, xã hội?
3. Học bài mới
Sản phẩm làm ra đã được gọi là hàng hóa hay chưa? khi nào vật phẩm trở thành hàng hóa? kinh
tế hàng hóa ra đời, tồn tại và phát triển cần phải có những điều kiện gì?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên giúp HS năm được thế nào là
KT TN và KT HH cho nên GV đưa ra hệ
thống câu hỏi theo sự lô gíc để HS nắm
được nội dung hàng hoá là gì.
? Trong LS đã tồn tại mấy tổ chức kinh
tế rõ rệt?
? Em hiểu thế nào là kinh tế tự nhiên?
? Em hiểu thế nào là kinh tế hàng hóa?
? Kinh tế H
2
ra đời, tồn tại và phát triển
phải có những điều gì?
? Sản phẩm trở thành hàng hóa phải có
những điều kiện gì?
? Vậy hàng hóa là gì?
? Hàng hóa tồn tại ở mấy dạng?
Hai thuộc tính của hàng hoá cùng với
hệ thống câu hỏi GV kết hợp với lấy ví dụ
minh hoạ giúp hoc sinh tìm ra hai thuộc
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
hàng hoá. Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS tìm
ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
? Em hiểu thế nào là giá trị sử dụng của
hàng hóa?
? Tại sao giá trị sử dụng của hàng hóa
lại là phạm trù vĩnh viễn?
? Giá trị của hàng hóa là gì?Bằng cách
nào để xác định giá trị của hàng hoá?
Giá trị trao đổi VD: 1m vải = 5 kg
thóc
? Theo em giá trị của hàng hóa là gì?
? Lượng giá trị của hàng hóa được xác
định như thế nào?
? Em hiểu thế nào là thời gian lao động
cá biệt?
? Có phải trao đổi hàng hóa trên thị
trường người ta căn cứ vào thời gian lao
động cá biệt?
? Tại sao H
2
có tính thống nhất giữa hai
thuộc tính?
? Tính mâu thuẫn giữa hai thuộc tính đ-
ược thể hiện như thế nào?
* Giá trị sử dụng của H
2
- Là công dụng của vật phẩm để thỏa mãn nhu cầu
của con người
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết
- Liên hệ với thực tế ở địa phương
5. Dặn dò nhắc nhở
Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK, học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Giáo án số: 04 Ngày soạn: 20- 08-2010 Tuần thứ: 04
Lớp 11B
11
11B
12
11B
13
11 B
14
Thiết kế giáo án và giảng dạy: Nguyễn Đức Hiếu – Giáo án Giáo dục công dân 11 - Page 8 of 74
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái - Trường Trung học phổ thông Văn Chấn - Phân hiệu Nghĩa Tâm Năm học: 2010 - 2011
Ngày dạy
Sĩ số
Bài 2 – Tiết 2: HÀNG HÓA - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 2 HS cần nắm được
1. Về kiến thức
- Nêu được nguồn gốc và bản chất của tiền
- Nêu được chức năng của tiền và quy luật lưu thông tiền tệ
2. Về kĩ năng
Biết vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn, giảI thích được một số vấn đề thực tiễn có liên quan
bài học.
? Hình thái giá trị giản đơn xuất hiện từ khi
nào?
? Hình thái này có nhược điểm gì?
Lúc đầu quan hệ trao đổi mang tính ngẫu
nhiên, nhưng dần dần trở thành quá trình đều
đặn và từ nhược điểm của nó đã dẫn đến xuất
hiện hình thái thứ hai.
? Từ VD (trang 18) em có nhận xét gì và
hiểu như thế nào về hình thái giá trị đầy đủ?
? Em chỉ ra sự giống và khác nhau giữa
hình thái giản đơn và hình thái đầy đủ?
? N.điểm của h.thái đầy đủ là gì?
(người có gà cần đổi lấy thóc nhưng người có
thóc không muốn đổi gà mà muốn đổi săn…)
Khi SX và trao đổi H
2
phát triển hơn đòi
hỏi phải có một vật ngang giá chung, khi đó
hình thái thứ ba xuất hiện.
Từ VD SGK trang 19
? Hàng hoá đóng vai trò vật ngang giá
chung là gì?
? Giải thích quá trình trao đổi hàng hoá với
vật ngang giá chung?
? N.điểm của hình thái chung là gì?
Khi SX và trao đổi hàng hoá phát triển
hơn nữa, đặc biệt là khi phạm vi trao đổi
được mở rộng nó đòi hỏi phải có vật ngang
giá thống nhất, nhỏ, gọn, có giá trị…
? Khi nào thì hình thái tiền ra đời?
)
- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
+ VD 1 con gà = 10 kg thóc
= 2 kg chè khô
= 20 kg sắn
+ Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng
+ Đã tính đến giá trị của hàng hoá (SS G.trị H
2
A
khi trao đổi với H
2
B)
+ Một H
2
có thể trao đổi với nhiều H
2
khác
- Hình thái chung
+ VD SGK
+ G. trị H
2
được thể hiện ở một H
2
đóng vai trò vật
ngang giá chung tức trao đổi gián tiếp
+ Nhược điểm: Vật ngang giá chung chưa cố định ở
một H
2
nào cả, còn cồng kềnh, hao mòn, khó di
chuyển.
+ Tiền đóng vai trò là môi giới trong trao đổi H
2
vận
động theo công thức H – T – H
. H – T là bán
. T – H là mua
+ VD H – T – H (cụ thể)
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái - Trường Trung học phổ thông Văn Chấn - Phân hiệu Nghĩa Tâm Năm học: 2010 - 2011
4. Củng cố.
- Hệ thống kiến thức trọng tâm của tiết
- Cho HS trả lời câu hỏi
- Lạm phát (chỉ xuất hiện ở tiền giấy)
+ Tiền giấy chỉ là kí hiệu của G.trị
+ S.lượng tiền vượt qua khối lượng H
2
thực tế trong xã hội
- Khi xảy ra lạm phát thì ai có lợi, hại?
Người nắm giữ H
2
, người đi vay có lợi. Còn người có thu nhập và nắm giữ tiền, người cho vay
là thiệt…
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK cuối bài học, học bài cũ và chuẩn bị mới trước khi đến lớp
Giáo án số: 05 Ngày soạn: 03- 09-2010 Tuần thứ: 05
Lớp 11B
11
11B
12
11B
Sản xuất hàng hoá là để bán, do đó nó luôn gắn liền với TT. Vậy thị trường là gì? thị trường có
vai trò và chức năng gì?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
GV tiến hành cho HS thảo luận theo đơn vị
lớp bằng hệ thống câu hỏi để HS tìm ra nội dung
thị trường.
GV làm rõ sự xuất hiện và phát triển của thị
trường gắn liền với sự ra đời và phát triển của
SX và lưu thông hàng hoá
? Bằng thực tế trong XH, em hiểu như thế nào
về thị trường?
? Theo em thị trường xuất hiện và phát triển
từ khi nào?
? Theo em nơi nào diễn ra việc trao đổi mua –
bán?
(trao đổi mua – bán hàng hoá gắn với không
gian, thời gian nhất định)
? Em lấy VD về thị trường theo đối tượng
giao dịch mua – bán?
? Em lấy VD về thị trường theo Vai trò của
các đối tượng mua – bán?
? Em lấy VD về thị trường theo cơ chế vận
hành mua – bán?
? Em lấy VD về thị trường theo phạm vi mua
– bán?
? Em lấy VD về thị trường giản đơn (hữu
hình)?
(TT gạo, chè, cà phê…)
? Em lấy VD về thị trường hiện đại (vô
hình)?
+ Theo phạm vi: có TT địa phương, khu vực,
trong nước, nước ngoài
- Các nhân tố của TT
. Hàng hoá
. Tiền tệ
. Người mua – bán gồm: quan hệ H-T, Mua
bán, Cung cầu, Giá cả - hàng hoá
- KN TT: SGK (trang 23)
b. Các chức năng của TT
- Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng
và giá trị của hàng hoá.
+ Hàng hoá bán được tức là XH thừa nhận H
2
đó phù hợp nhu cầu của TT thì giá trị của nó
được thực hiện.
+ Hàng hoá bán được người SX có tiền, có lãi
thì lại tiếp tục SX và mở rộng SX.
- Chức năng thông tin.
+ Cung cấp thông tin về những biến động của
Thiết kế giáo án và giảng dạy: Nguyễn Đức Hiếu – Giáo án Giáo dục công dân 11 - Page 12 of 74
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái - Trường Trung học phổ thông Văn Chấn - Phân hiệu Nghĩa Tâm Năm học: 2010 - 2011
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
trò của TT được biểu hiện qua các chức năng
sau.
? Em hiểu như thế nào là chức năng thực hiện
giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá?
GV đặt vấn đề đây là chức năng thứ hai của
TT thông qua chức năng này thị trường thông tin
cho người SX KD và người tiêu dùng.
? TT cung cấp cho các chủ thể tham gia thị
Giáo án số: 06 Ngày soạn: 08- 09-2010 Tuần thứ: 06
Lớp 11B
11
11B
12
11B
13
11 B
14
Ngày dạy
Sĩ số
Bài 3: QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ (Tiết 1)
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 1 học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức
- Nêu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị.
- Nêu được những tác động của quy luật giá trị.
2. Về kĩ năng
- Biết phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị.
- GiảI thích được ảnh hưởng của giá cả TT đến cung cầu của một loại H
2
ở địa phương.
3. Về thái độ
Có ý thức tôn trọng quy luật giá trị trong SX và lưu thông hàng hoá.
II. Tài liệu và ph ương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 11
- Bài tập và câu hỏi tình huống GDCD 11,
- SGK KTCT Mác-Lênin
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp
Trong đó TGLĐXHCT = 10 giờ
? Vậy trong 3 trường hợp trên, trong trường
hợp nào người SX mở rộng hoặc thu hẹp SX?
? Tại sao quan hệ H – T lại là biểu hiện của
mối quan hệ giữa người SX và người tiêu
dùng?
? Theo em việc trao đổi H
2
A với H
2
B phải
dựa trên cơ sở nào?
? Sự vận động của giá cả hàng hoá diễn ra
như thế nào?
Nếu xem xét không phải là một hàng hoá mà là
tổng hàng hoá và trên phạm vi toàn xã hội.
? Nhìn vào sơ đồ em có nhận xét và giải
thích gì?
? Vậy em hiểu q.luật giá trị là gì?
? Theo em tai sao quy luật giá lại tác động
đến điều tiết SX và lưu thông hàng hoá?
? Nếu hàng hoá A có g.cả > g.trị thì?
? Nếu hàng hoá A có g.cả < g.trị thì?
? Nếu hàng hoá A có g.cả = g.trị thì?
? Vậy tác động tích cực của việc điều tiết
SX và lưu thông hàng hoá là gì? em hãy lấy
VD?
? Tại sao quy luật giá trị lại kích thích
LLSX pt và NSLĐ tăng lên?
khi bán = tổng giá trị hàng hoá trong sản xuất
- Quy luật giá trị: là quy luật kinh tế chi phối sự
vận động của mối quan hệ giữa TGLĐCB và
TGLĐXHCT của hàng hóa trong sản xuất và lưu
thông hang hóa.
2. Tác động của quy luật giá trị.
a. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
- Giá cả > giá trị thì bán chạy có lãi và mở rộng
sản xuất.
- Giá cả < giá trị thì lỗ vốn tức thu hẹp SX hoặc
không san xuất hoặc chuyển sang nghề khác
- Giá cả = giá trị có thể tiếp tục sản xuất
Như vậy: thu hút H
2
từ nơi có g.cả thấp đến nơi có
giá cao từ đó cân bằng H
2
giữa các vùng.
b. Kích thích LLSX phát triển và NSLĐ tăng lên.
NSLĐ tăng thì lợi nhuận tăng từ đó cải tiến kĩ
thuật, nâng cao tay nghề, sử dụng thành tựu KHKT
c. Phân hoá giầu – nghèo giữa những người SX
H
2
.
- Người SX A + Điều kiện SX tốt
+ LĐCB < LĐXHCT
+ TLSX đổi mới, mở rộng SX
=> Người đó phát tài, giàu có
- Người SX B + Đ.kiện SX không thuận lợi
của Nhà nước.
2. Về kĩ năng
Biết vận dụng quy luật giá trị để giải thích một số hiện tượng kinh tế gần gũi trong cuộc sống.
3. Về thái độ
Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ở nước ta.
II. Tài liệu và ph ơng tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 11
- SGK KTCT Mác-Lênin
- Những nội dung có liên quan đến bài học
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Em hãy chỉ ra những tác động của quy luật giá trị?
3. Học bài mới
Chúng ta đã biết quy luật giá có những tác tích cực đến sản xuất và lưu thông hàng hoá tuy
nhiên bên cạnh đó nó cũng có những tác động cực nhất định đến SX và lưu thông hàng hoá. Vậy Đảng
và Nhà nước ta đã vận dụng quy luật đó như thế nào vào nền kinh tế nước ta hiện nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Cho HS đọc hai ví dụ trong sách giáo khoa
trang 32.
GV: tổ chức cho HS thảo luận lớp về việc
vận dụng quy luật giá trị của Nhà nước ta.
? Từ hai ví dụ đó em hãy cho biết những
thành tựu kinh tế nước ta sau khi thực hiện
đổi mới nền kinh tế?
3. Vận dụng quy luật giá trị
a. Về phía Nhà nước
- Đổi mới nề kinh tế thông qua xây dựng và phát
triển mô hình KTTT định hướng XHCN.
- Ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sách
trong và ngoài nước.
- Đổi mới KT-CN, hợp lí hoá SX, cải tiến mẫu mã,
nâng cao chất lượng hàng hoá…
4. Củng cố.
- Hệ thống lại những kiến thức trọng tâm của toàn bài.
- Giới thiệu cho HS cách tính thời gian LĐXHCT
CT: K = (X
a
x Y
a
+ (X
b
x Y
b
)
(X
c
x Y
c
)…
Tổng X
Trong đó: K: TGLĐXHCT của một hàng hoá
X: Lượng hàng hoá của từng người hay nhóm SX
Y: TGLĐCB của một hàng hoá
a, b, c…tên nhóm người SX
Ví dụ: Tổng X: tổng lượng hàng hoá sản xuất ra
Nhóm sản xuất Số lượng HH(m) TGLĐCB để sx ra 1m vải (giờ)
- Hiểu được m.đích và các loại cạnh tranh, tính hai mặt của cạnh tranh.
2. Về kĩ năng
- Phân biệt được mặt tích cực và hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.
- Nhận xét được tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông H
2
ở địa phương.
3. Về thái độ
Ủng hộ các biểu hiện tích cực, phê phán tiêu cực của cạnh tranh.
II. Tài liệu và ph ương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 11
- SGK KTCT Mác-Lênin
- Những nội dung có liên quan đến bài học
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Em hãy trình bày nội dung và tác động của quy luật giá trị được Nhà nước và công dân vận
dụng như thế nào ở nước ta hiện nay?
3. Học bài mới
Trên TT ta thường gặp những hiện tượng ganh đua, giành giật giữa những người bán, người
mua, người sản xuất với nhau…những hiện tượng đó có cần thiết hay không? Nó tốt hay xấu và cần
được giải thích như thế nào? Đó là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên đặt vấn đề qua các câu hỏi để
học sinh nắm được đơn vị kiến thức.
? Em hiểu như thế nào là cạnh tranh?
? Tại sao nói cạnh tranh là sự cần thiết
khách quan trong sản xuất và lưu thông hành
hóa?
GV viên giợi ý thêm để học sinh phân biệt
1. Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh
? Bản chất cạnh tranh về mặt xã hội được
thể hiện như thế nào?
? Bản chất cạnh tranh về mặt chính trị
được thể hiện như thế nào?
Cạnh tranh có nhiều loại tuỳ theo các căn
cứ khác nhau mà người ta chia ra thành các
loại cạnh tranh
GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận về
nội dung các loại cạnh tranh bằng cách đưa ra
các câu hỏi
? Em hiểu thế nào là CT giữa người bán
với nhau? Lấy VD minh hoạ?
? Theo em cạnh tranh giữa những người
bán với nhau thì ai được lợi?
? Em hiểu thế nào là CT giữa người mua
với nhau? Lấy VD minh hoạ?
? Theo em cạnh tranh giữa những người
mua với nhau thì ai được lợi?
? Em hiểu thế nào là CT trong nội bộ
ngành? Lấy VD minh hoạ?
? Em hiểu thế nào là CT giữa các ngành?
Lấy VD minh hoạ?
? Em hiểu thế nào là CT trong nước với
nước ngoài? Lấy VD minh hoạ?
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá hoạt
động cạnh tranh đều có tính hai mặt của nó.
? Em hãy chỉ ra mặt tích cực của cạnh
tranh và lấy ví dụ minh hoạ?
? Em hãy chỉ ra mặt tiêu cực của cạnh
b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
3. Tính hai mặt của cạnh tranh.
a. Mặt tích cực của cạnh tranh.
- Kích thích LLSX, KHCN, NSLĐ
- Khai thác tốt các nguồn lực
- Thúc đẩy tăng trưởng KT
b. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
- Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng
nghiêm trọng
- Sử dụng thủ đoạn phi pháp, bất lương
- Gây rối loạn thị trường
Thiết kế giáo án và giảng dạy: Nguyễn Đức Hiếu – Giáo án Giáo dục công dân 11 - Page 19 of 74
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái - Trường Trung học phổ thông Văn Chấn - Phân hiệu Nghĩa Tâm Năm học: 2010 - 2011
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
tranh và lấy ví dụ minh hoạ?
4. Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài
- Hướng dẫn HS trả lời và làm bài tập trong phần cuối bài học trang 42
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà làm bài tập, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
Giáo án số: 09 Ngày soạn: 21- 09-2010 Tuần thứ: 09
Lớp 11B
10
11B
11
11B
12
11 B
13
Ngày dạy
hàng hoá để làm gì?
? Khi sản phẩm trở thành hàng hoá
1. Khái niệm Cung - Cầu
Mục đích của SX là để tiêu dùng và bán
a. Khái niệm Cầu P
a: là đường Cầu đường cầu
P: là mức giá cả thị trường
Q: số lượng Cầu a
Thiết kế giáo án và giảng dạy: Nguyễn Đức Hiếu – Giáo án Giáo dục công dân 11 - Page 20 of 74
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái - Trường Trung học phổ thông Văn Chấn - Phân hiệu Nghĩa Tâm Năm học: 2010 - 2011
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
trên thị trường thì xuất hiện mối quan hệ
gì?
( Mối quan hệ cung – cầu)
Do sự phân công lao động cho nên
mỗi người làm ra một hoặc một vài sản
phẩm, nhưng nhu cầu của con người thì
nhiều vì vậy con người phải trao đổi
hàng hoá với nhau từ đó xuất hiện cầu
về hàng hoá.
Giáo viên đưa ra sơ đồ về Cầu và
cho HS đọc khái niệm Cầu để học sinh
nắm được KN Cầu.
? Nhìn vào sơ đồ em hiểu thế nào là
Cầu?
? Theo em tại sao Giá cả và SL Cầu
lại tỉ lệ nghịch với nhau?
? Theo em có những yếu tố nào tác
động đến Cầu?
? Trong các yếu tố đó thì yếu tố nào
2
, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua
trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu
nhập xác định.
* Lưu ý: Giá cả và số lương cầu tỉ lệ nghịch với nhau
- Yếu tố tác động đến cầu: Thu nhập, giá cả, thị hiếu, lãi
suất, sức mua của đồng tiền…trong đó giá cả là yếu tố
quan trọng nhất.
- Các loại nhu cầu: nhu cầu cho sx và cầu cho tiêu dùng
nhưng nhu cầu phải có khả năng thanh toán
b. Khái niệm Cung (AS) P
đg. cung
b: là đường Cung
P: là mức giá cả hành hoá b
Q: là số lượng cung
Q
- Khái niệm: Là tổng khối lượng H
2
, DV mà người SX
sẽ sản xuất và sẽ bán ra trong một thời kì nhất định tư-
ơng ứng với giá cả, khả năng SX và chi phí SX xác định.
* Lưu ý: Giá cả và số lương cung tỉ lệ thuận với nhau
- Yếu tố tác động đến cung: Khả năng SX, NSLĐ, chi phí
SX, giá cả, các yếu tố SX được sử dụng, sản lượng và
chất lượng các nguồn lực…Trong đó giá cả là yếu tố
trọng tâm.
2. Mối quan hệ Cung - Cầu trong SX và l ưu thông
hàng hoá
a. Nội dung của quan hệ Cung – Cầu
Thể hiện qhệ giữa người mua – bán, giữa sx – t.dùng
mối quan hệ cung – cầu như thế nào?
? Theo em người sản xuất kinh doanh
phải vận dụng mối quan hệ cung – cầu
như thế nào?
? Theo em người tiêu dùng phải vận
dụng mối quan cung – cầu như thế nào?
+ Giá cả tăng mở rộng SX cung tăng và cầu
giảm khi thu nhập không tăng
+ Giá cả giảm SX giảm cung giảm và cầu
tăng mặc dù thu nhập không tăng
b. Vai trò của quan hệ Cung – Cầu
- Nhận thức được vì sao giá cả TT và giá trị H
2
chênh
lệch nhau
- Là căn cứ để người SX, KD mở rộng hay thu hẹp sản
xuất kinh doanh
- Giúp người tiêu dùng lựa chọn khi mua hàng hóa
3. Vận dụng quan hệ Cung- Cầu
- Đối với nhà nước
+ Khi cung < cầu do khách quan, điều tiết bằng cách sử
dụng lực lượng dự trữ để giảm giá và tăng cung
+ Khi cung < cầu do tự phát, đầu cơ, tích trữ thì điều tiết
băng cách xử lí VPPL, sử dụng lực lượng dự trữ quốc
gia để tăng cung
+ Khi cung > cầu quá nhiều thì phải kích cầu như tăng
lương, tăng đầu tư…để tăng cầu
- Đối với người SX - KD
+ Cung > Cầu thì thu hẹp SX-KD
+ Cung < Cầu thì mở rộng SX-KD
Lớp 11B
10
11B
11
11B
12
11 B
13
Ngày dạy
Sĩ số
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. Mục tiêu kiểm tra.
- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của HS đối với bộ môn.
- Đánh giá được kĩ năng, kĩ sảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế địa
phương.
- Từ đó giáo viên có cái nhìn tổng quát và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩ năng truyền thụ
kiến thức cho học sinh.
II. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Nội dung kiểm tra.
Câu 1: (6 điêm) Em hãy trình bày nội dung mối quan hệ cung - cầu , vai trò quan hệ cung - cầu
và sự vận dung quan hệ cung - cầu của nhà nươc, người sản xuât kinh doanh và người tiêu dung
trong sản xuât và lưu thông hàng hóa?
a. Nội dung của quan hệ cung – cầu
Thể hiện qhệ giữa người mua – ngươì bán, giữa sản xuât – tiêu dùng => để xác định giá cả và số lượng
hàng hoá.
- Cung – cầu tác động lẫn nhau
+ Khi cầu tăng mở rộng SX cung tăng
+ Khi cầu giảm SX giảm cung giảm
- Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường
+ Mang tính tự cung tự cấp
+ Sản phẩm làm ra chỉ thỏa mãn nhu cầu của chính người sản xuất
- Kinh tế hàng hóa:
+ Sản phẩm làm ra để bán
+ Thỏa mãn nhu cầu của người mua và bán
- Kinh tế hàng hóa ra đời, tồn tại và phát triển cần:
+ Sự phân công lao động XH
+ Sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa
- Điều kiện để sản phẩm trở thành H
2
:
+ Do lao động tạo ra
Thiết kế giáo án và giảng dạy: Nguyễn Đức Hiếu – Giáo án Giáo dục công dân 11 - Page 24 of 74
Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái - Trường Trung học phổ thông Văn Chấn - Phân hiệu Nghĩa Tâm Năm học: 2010 - 2011
+ Có công dụng nhất định
+ Khi tiêu dùng phải thông qua mua bán
Giáo án số: 11 Ngày soạn: 14 - 10 - 2010 Tuần thứ: 11
Lớp 11B
10
11B
11
11B
12
11 B
13
Ngày dạy
Sĩ số
Bài 6: CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC (Tiêt 1)
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 1 bài này HS cần nắm được
1. KN CNH-HĐH, tính tất yếu khách quan và
tác dụng của CNH-HĐH đất nước.
a. Khái niệm CNH-HĐH.
- CM KHKT I: (30-TK XVIII ở Anh): chuyển từ
LĐ thủ công sang LĐ cơ khí.
@ CNH: là chuyển từ HĐ SX thủ công là chính
sang sử dụng phổ biến SLĐ dựa trên sự phát triển
của CN cơ khí.
- CM KHKT II: (50-TK XX): chuyển từ LĐ cơ
khí sang tự động hoá.
Thiết kế giáo án và giảng dạy: Nguyễn Đức Hiếu – Giáo án Giáo dục công dân 11 - Page 25 of 74