BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI VŨ THỊ DIỆP
HIỆN TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
S
ẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. TỐNG KHIÊM
HÀ NỘI, 2008
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iLỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày t
ỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Tống Khiêm,
ng
ười ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành bản
lu
ận văn này.
Tôi xin trân tr
ọng cảm ơn những ý kiến ñóng góp, ñịnh
h
ướng quý báu của các Thầy cô bộ môn Hệ Thống Nông
Nghi
ệp trong quá trình thực hiện ñề tài, hoàn chỉnh luận văn.
Xin chân thành c
ảm ơn Khoa ñào tạo Sau ñại học -
Tr
ường ñại học Nông nghiệp I Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
C
ảm ơn những tình cảm chân thành của tất cả bạn bè
ñồng nghiệp ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận
v
ăn này.
4.3. Thực trạng về sử dụng phân bón trong sản xuất rau. 58
4.3.1. Thực trạng sử dụng phân hữu cơ cho sản xuất rau. 59
4.3.2. Thực trạng sử dụng phân ñạm 61
4.3.3. Thực trạng sử dụng phân Lân và phân kali 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv4.3.4. Mức ñộ tích luỹ nitrate (N0
3
-
) trong sản phẩm rau 68
4.4. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 69
4.4.1. Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV của người dân trên rau: 72
4.5. Thực trạng sử dụng nguồn nước tưới trong sản xuất rau 79
4.6. thực trạng về sử dụng các giống rau. 81
4.7. Thực trạng về ñầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau trên ñịa bàn
Hà Nội 82
4.7.1. Nhà lưới 82
4.7.2. Hệ thống nước tưới cho rau 84
4.8. Tình hình phân phối, tiêu thụ sản phẩm rau. 85
4.8.1. Tình hình tiêu thụ và hiệu quả sản xuất rau của nông dân 85
4.8.2. Hệ thống kinh doanh sản phẩm RAT. 90
4.9. Một số giải pháp góp phần thúc ñẩy sản xuất rau an toàn 91
4.9.1. Những nhận ñịnh chung. 91
4.9.2. ðề xuất giải pháp. 93
5. Kết luận và ñề nghị 104
5.1. Kết luận 104
5.2. ðề nghị 105
6. Tài liệu tham khảo 106
DANH MỤC BẢNG
2.1. Lượng dinh dưỡng của một số loại cây trồng. 5
2.2. Nhu cầu bón ñạm của các loại rau (kg N/ha) 11
2.3. Nhu cầu ka li của các loại rau 12
2.4. ðộ pH thích hợp cho các loại rau 12
2.5. Mức dư lượng tối ña cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV
trên rau tươi 14
2.6. Mức giới hạn tối ña cho phép của hàm lượng Nitrate (NO
3
-
) trong
một số sản phẩm rau tươi 16
2.7. Hàm lượng tối ña cho phép của một số kim loại nặng và ñộc tố
trong sản phẩm rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1993) 18
2.10. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng rau các loại phân theo
vùng (1995- 2005) 25
2.11. Thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang một số nước
trong năm 2006. 27
2.13. Số lượng trứng giun ñũa và giun tóc trong ñất trồng rau ở Mai
Dịch và Long Biên (Hà Nội, 1994) 36
4.1. Diện tích năng suất và sản lượng rau của một số ñịa phương trên
ñịa bàn Hà Nội năm 2007 44
4.2. Diện tích, năng suất và sản lượng rau trên ñịa bàn Hà Nội giai
ñoạn 2000-2007. 46
4.3. Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở một số vùng trên ñịa bàn
Hà Nội từ 2000-2007 49
4.4. Cơ cấu các loại rau chính ñã sản xuất tại một số cơ sở trên ñịa
bàn Hà Nội 56
– Hè 2008 79
4.21. ảnh hưởng của phân bón ñến tốc ñộ phát triển chiều dài thân
chính cây dưa chuột vụ Xuân – Hè 2008 94
4.22 ảnh hưởng của phân bón ñến ñặc tính chống chịu của cây dưa
chuột. 95
4.23 ảnh hưởng của phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất, chất lượng quả của dưa chuột vụ Hè – Xuân 2008 96
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii4.24 ảnh hưởng phân bón ñến hiệu quả kinh tế của cây dưa chuột vụ
Hè Xuân 2008 tại ðông Anh – Hà Nội 97
DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ
4.1 Tốc ñộ tăng trưởng diện tích sản xuất rau trên ñịa bàn Hà Nội 47
4.2 Cơ cấu bố trí mùa vụ tại các nông hộ (từ 1/2008- 4/2008) 53
4.3 Kênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm rau 88
4.4 Mô hình tổ chức - hoạt ñộng của HTX sản xuất và kinh doanh
rau an toàn 99
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
Nhằm giải quyết vấn ñề này, thời gian qua, Bộ NN&PTNT, ñã ban
hành các quy trình tổng hợp sản xuất rau an toàn. Hà Nội là một trong những
ñịa phương ñi ñầu trong lĩnh vực áp dụng quy trình này. ðể cụ thể hoá, Sở
KH&CN Thành phố Hà Nội ñã xây dựng ñược trên 30 quy trình sản xuất rau
an toàn cho các loại rau khác nhau. Việc áp dụng và kiểm soát nghiêm ngặt
việc thực hiện quy trình này trong sản xuất bước ñầu ñã cho những kết quả
hết sức khả thi. Tuy nhiên, tình hình sản xuất rau hiện nay vẫn chưa có một
quy hoạch hợp lý, chưa có một hệ thống phân phối hợp lý và bền vững, hầu
hết vẫn ở tình trạng manh mún, nhỏ lẻ. Thêm vào ñó, việc kiểm tra chất lượng
sản phẩm rau cũng chưa ñược tiến hành ñồng bộ. ðầu ra cho sản phẩm còn
hạn hẹp, không ổn ñịnh, giá cả bấp bênh ñã ảnh hưởng không nhỏ tới quyết
ñịnh của người dân trong việc tiếp thu và ứng dụng những quy trình này vào
sản xuất thay cho lối trồng rau cũ. Dẫn ñến sản phẩm rau không ñảm bảo chất
lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, ảnh hưởng rất lớn ñến sức khoẻ cộng ñồng.
ðánh giá ñúng thực trạng sản xuất rau hiện nay nhằm tìm ra những hạn
chế, tạo cơ sở cho việc ñề xuất các giải pháp hữu hiệu, thúc ñẩy phát triển sản
xuất rau an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm rau, bảo vệ người tiêu dùng,
tăng cao thu nhập cho người lao ñộng vùng sản xuất rau là cần thiết. Xuất
phát từ thực tiễn ñó, ñược sự nhất trí của Bộ môn Hệ thống nông nghiệp,
chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Hiện trạng và một số giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn
trên
ñịa bàn Hà Nội”
1.2. MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI.
1.2.1. Mục ñích
ðánh giá thực trạng sản xuất, tiềm năng phát triển rau an toàn trên ñịa
bàn Hà Nội. Từ ñó, tham gia xây dựng một số giải pháp nhằm thúc ñẩy phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2.1. VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY RAU.
Ông bà ta xưa có câu : “Cơm không rau như ñau không thuốc”, câu nói
ñó cho thấy rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của
con người, ñặc biệt là ñối với người Châu Á và người Việt Nam.
2.1.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau.
Một số nhà dinh dưỡng học của Việt Nam cũng như của thế giới nghiên
cứu về khẩu phần thức ăn cho người Việt Nam ñã tính rằng hàng ngày chúng
ta cần khoảng 1300- 1500 calo năng lượng ñể sống và hoạt ñộng, tương
ñương với lượng rau dùng hàng ngày trung bình cho một người vào khoảng
250 – 300gr/ ngày (tức khoảng 7,5 – 9kg/ người/tháng). Nghiên cứu của nhà
khoa học Pháp, ông Dorolle (1942) ñã cho biết : lượng rau phải cung cấp
trung bình/người khoảng 360gr/ ngày, (tức khoảng 10,8kg/tháng/người) (dẫn
theo Trần Khắc Thi, Nguyễn Ngọc Hùng) [25].
Rau là nguồn thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng. Ngoài các chất
khoáng như : Magiê, Can xi, Photpho, Chì là những chất tạo lên máu và
xương thì rau còn cung cấp các chất quan trọng cho cơ thể như: protein, lipit,
axit hữu cơ và các chất thơm ðặc biệt trong rau còn chứa các vitamin A, B,
C, E và PP có tác dụng trong quá trình phát triển cơ thể và hạn chế bệnh tật.
Theo bác sỹ Paul Talalay trường ðại học John Hopkin ở bang Marylan
(Mỹ) (dẫn theo ðường Hồng Dật ) [5] cho biết: trong mầm cây súp lơ có chất
Sulphoraphan có tác dụng phòng bệnh ung thư ở người. Ngoài cung cấp dinh
dưỡng, rau còn cung cấp các chất xellulo có tác dụng khử chất ñộc và
cholesterol thừa ra khỏi ống tiêu hoá, nên ăn rau, quả hàng ngày, ñặc biệt các
loại rau lá xanh và quả, củ màu vàng (ñu ñủ, cà rốt, bí ngô ) là những thực
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
5phm cha nhiu - caroten l cht cú kh nng phũng chng ung th. c
Cải 39,7 707 537,0 20,6
Súp lơ 23,9 229 6,6 8,0
Hành 59,5 941 - 2,8
Tỏi 9,5 565 0 0,6
Cà chua 60,1 535 299,0 20,2
(Nguồn : Cẩm nang trồng rau Trần Văn Lài, Lê Thị Hà 2002) [17].
2.1.2. Giá trị sử dụng.
Rau có giá trị sử dụng rộng ri, đa dạng và phong phú trong ẩm thực:
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
6- Rau dùng để ăn tơi nh những loại rau ăn lá (xà lách, các loại cải,
rau gia vị ), rau ăn quả (cà chua, ớt xanh, da leo, mớp đắng ).
- Rau dùng ăn xào, nấu: hầu hết các loại rau đều có thể ăn xào, nấu
đợc.
- Rau là nguyên liệu của ngành công nghệ thực phẩm nh bánh, kẹo,
mứt (bí xanh, cà rốt, khoai tây ), giải khát (cà chua, cà rốt, nớc bí xanh, củ
cải đỏ ), hơng liệu (hạt mùi ta), công nghệ đồ hộp (da chuột, cà chua,
măng tây ).
- Rau còn là dợc liệu vô cùng quý báu nh hành, tỏi chứa nhiều chất
diệt khuẩn nh Alicelin. Hành có thể kích thích hoạt động của tim, thận và
đờng tiêu hoá, hành còn có thể chữa đau mắt, viêm tai, viêm khớp. Tỏi ta lá
vị thuốc trong y học cổ truyền của các nớc trên thế giới (Theo: Đờng Hồng
Dật) [5]. Ngoài ra, rau còn là nguồn thức ăn quan trọng phục vụ cho chăn nuôi
trong gia đình cũng nh trong các trang trại lớn.
2.1.3. Giá trị kinh tế
Hiện nay sản xuất rau luôn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều
trong sn xut nụng nghip
2.1.4.Giỏ tr v mt xó hi.
Cõy rau ủúng vai trũ quan trng trong ủi sng tinh thn ca ngi
dõn. Rau khụng ch cú giỏ tr v mt dinh dng trong ba n hng ngy m
cỏc sn phm ủc ch bin t rau vi hỡnh thc ủp mt v hng v lụi
cun khỏc nhau to mt cm giỏc sng khoỏi, ti mỏt cho ngi s dng.
Ngoi ra rau cũn gúp phn to lờn nột ủp vn hoỏ ủc thự cho tng vựng,
min dõn tc Cõy rau cũn l nhp cu ni cho nụng dõn tip cn vi cỏc
chng trỡnh khuyn nụng, tip cn vi khoa hc k thut ủ m mang kin
thc trng trt, lm cho cỏc nh sn xut rau xớch li gn nhau hn, hon
thin hn. Ngoi ra cõy rau cũn gúp phn to cụng n vic lm, giỳp nõng cao
nng sut v tinh thn lao ủng cho ngi dõn. Trong ủiu kin hin ti Vit
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8Nam, khi các ngành công nghiệp và dịch vụ mới chỉ thu hút một phần nhỏ sức
lao ñộng, thì việc tạo công ăn, việc làm cho người dân từ việc sản xuất rau có
ý nghĩa rất lớn không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội và các quan hệ
khác. Thông qua việc sản xuất rau, người nông dân ñã có nhiều cơ hội hơn
trong việc hoà mình với thế giới bên ngoài, tăng cường kỹ năng sản xuất, kỹ
năng thị trường và khả năng giao tiếp .v.v
Sản xuất rau thu hút nhiều loại hình lao ñộng, nhiều lao ñộng thất
nghiệp có tính thời vụ trong nông thôn .
Sản xuất rau bước ñầu giúp người nông dân hình thành thói quen sản
xuất nông nghiệp hàng hoá, gắn kết giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ.
2.2. ðIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ðỐI VỚI CÂY RAU
Các loại rau có nguồn gốc xuất xứ khác nhau. Nguồn gốc có ảnh hưởng
rất lớn ñến các yêu cầu của cây ñối với các ñiều kiện ngoại cảnh và các biện
pháp kỹ thuật canh tác.
Ánh sáng là yếu tố cần thiết ñối với sản xuất rau vì ánh sáng quyết ñịnh
90 ñến 95% năng suất cây trồng [4].
ðối với rau, ánh sáng tác ñộng thông qua thành phần ánh sáng, cường
ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường ñộ ánh sáng thay ñổi theo vĩ ñộ, thời vụ, mạnh nhất vào mùa hè,
rồi mùa xuân và mùa thu, yếu nhất trong mùa ñông.
Ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên ñối với cây rau còn phụ thuộc vào ñộ
dài ngày, ñộ cao so với mặt nước biển, mùa vụ trong năm, mật ñộ trồng, vĩ
ñộ, mây, buị, không khí v.v [4].
ðối với ruộng rau cường ñộ ánh sáng cũng khác nhau tuỳ thuộc vào sự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10bố trí mật ñộ trồng, hướng của luống, hình dáng cây và tình hình xen
canh v.v
Các loại rau yêu cầu ánh sáng không giống nhau, nhu cầu ánh sáng của
một loại rau nhưng ở các thời kỳ sinh trưởng khác nhau thì khác nhau.
Thành phần ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến phẩm chất rau : ánh sáng
chứa nhiều tia tím làm tăng hàm lượng VitaminC trong rau, ánh sáng ñỏ kích
thích sự vươn dài của lóng.
2.2.3. Yêu cầu nước ñối với rau
Nước là nguyên nhân hạn chế lớn nhất ñến năng suất và chất lượng rau.
Rau luôn cần nước trong quá trình sinh trưởng, phát triển. Trong cây
rau có chứa ñến 75-85% là nước [4]. Thiếu nước ảnh hưởng ñến phẩm chất
rau, rau nhiều xơ, già nhanh, ñắng, ăn không ngon, cứng, chóng hoá gỗ. Nếu
thừa nước cũng ảnh hưởng ñến phẩm chất rau : lượng muối, ñường hoà tan
trong rau giảm, rau nhạt, mô bào mềm yếu, ít chống chịu sâu bệnh và ñiều
kiện ngoại cảnh. Nước là yếu tố cơ bản ñể quang hợp, ảnh hưởng ñến quá
trình trao ñổi chất trong cây, ñến trạng thái chất nguyên sinh.
Súp lơ, cải bắp ñỏ,
cải bắp sớm
Cải thìa,bí ñỏ, cà
rốt muộn, tỏi tây,
cải bắp
Cải bao, dưa chuột,
su hao, mùi, ca rốt
sớm, cà chua
ðậu trắng, ñậu
Hà Lan, hành
ta
Nguồn :Giáo trình phân bón cho cây trồng, 2006 [11]
Ngoài ñạm thì ka li và lân cũng là những yếu tố dinh dưỡng hết sức
cần thiết cho cây rau. Cũng tuỳ từng loại rau, từng giai ñoạn sinh trưởng mà
cây rau chỉ cần hàm lượng yếu tố khác nhau, ñiều này ñã ñược chứng minh
qua bảng 2.3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12 Bảng 2.3. Nhu cầu ka li của các loại rau
Cao Trung bình Thấp
Súp lơ, ñậu cô ve, cải
thìa,dưa chuột, bí ngô, cải
bắp ñỏ, cải bắp trắng, cà rốt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13Ở các nước trên thế giới, nghề trồng rau rất phát triển và ñã có một quá
trình lịch sử lâu ñời, vì vậy họ rất quan tâm ñến chất lượng sản phẩn, năng
suất và hiệu quả kinh tế.
Chất lượng rau ñược ñánh giá qua 2 chỉ tiêu : hàm lượng dinh dưỡng và
ñộ an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau. Gía trị dinh dưỡng cơ bản
của sản phẩm rau phụ thuộc vào các loại rau và các bộ phận thu hái khác
nhau, kỹ thuật thâm canh và ñặc tính di truyền của chúng .
Có 4 tiêu chí ñể xác ñịnh ñộ an toàn của rau: hàm lượng nitrate, dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu (dưới
mức quy ñịnh của FAO, WHO và Việt Nam) và các vi sinh vật gây hại không
ñược phép tồn dư trên rau. Nếu 1 trong 4 tiêu chí trên không ñạt, loại rau ñó
không phải an toàn.
* Ảnh hưởng tồn dư chất bảo vệ thực vật (BVTV)
Trên thế giới hiện nay có hàng trăm loại chất hoá học với hàng nghìn
tên thương phẩm khác nhau ñược sử dụng trong sản xuất nông nghiệp. Do có
chứa các gốc, nhóm gây ñộc (vô cơ, hữu cơ) nên khi chúng tiếp xúc hoặc xâm
nhập vào cơ thể con người thường gây ra sự rối loạn các quá trình sinh hóa
hoặc phá huỷ các cơ quan của cơ thể. Chúng có thể gây ra trúng ñộc cấp tính
cho cơ thể khi ở liều lượng cao và gây ñộc mãn tính khi ở liều lượng thấp.
Thường thì sau khi sử dụng, các hoá chất bảo vệ thực vật sẽ ñể lại trên
bề mặt lá, quả, thân cây, mặt ñất, mặt nước một lượng chất lắng gọi là dư
lượng ban ñầu. Theo thời lượng tồn dư còn lại lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào loại
thuốc sử dụng, liều lượng sử dụng và thời gian cách ly.
ða số hoá chất bảo vệ thực vật phân huỷ trong nước rất chậm (từ 6 -24
tháng), tạo ra dư lượng ñáng kể trong ñất. Trung bình có khoảng 50% lượng
thuốc trừ sâu ñược phun rớt xuống ñất và lôi cuốn vào chu trình ñất – cây
Crackdown, Decis, K- Obiol, K- Othrin Deltamethrin 0,5
Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 10,0
1
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 5,0
Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu Diazinon 0,5
Factor, Forwothion, Sumithion, Visumit Fenotrothion 0,5
Pyxolone, Saliphos, Zolone Posalon 1,0
Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon Trichlofon 0,5
Actellic Pirimiphos- Methyl 5,0
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher
Cypermethrin 2,0
Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 2,0
2
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 2,0
Comet, Sebaryl, Sevin, Vibaryl Carbaryl 5,0
Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu Diazinon 0,5
Bi 58, Dimecide, Nogor, Vidithoate Dimethoate 0,5
Supracide, Suprathion Methidathion 0,1
Pyxolone, Saliphos, Zolone Posalon 1,0
3
Actellic Pirimiphos- Methyl 0,05
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher
Cypermethrin 0,5
Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 0,1
nguồn nước. Nhưng ñiều phát hiện mới là NO
3
-
có liên quan ñến sức khoẻ
cộng ñồng do gây lên 2 loại bệnh:
- Methaemoglobinaemia : hội chứng xanh da ở trẻ sơ sinh (Blue baby
diseases)
- Ung thư dạ dày ở người lớn tuổi (hội khoa học ñất Việt Nam 2000)
[16]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16Khi sử dụng một lượng ñạm quá mức trong rau, vào hệ thống tiêu hoá
của người, NO
3
-
bị khử thành NO
2
-
làm chuyển biến oxyhaemoglobin (chất
vận chuyển oxy trong máu) thành chất không còn khả năng hoạt ñộng là
Methaemoglobin, ở liều lượng cao sẽ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của tuyến
giáp và phát triển các khối u. Nitrit khi vào cơ thể cũng có thể phản ứng với
Amin tạo thành Nitrosoamin, một chất gây ung thư [16]. Vì vậy nên các nước
nhập khẩu rau tươi ñều kiểm tra hàm lượng NO
-
3
trước khi nhập sản phẩm. Tổ
chức y tế thế giới (WHO) và cộng ñồng kinh tế Châu Âu (EC) giới hạn hàm
Stt Tên rau CHLB Nga WHO/FAO
1 Bắp cải 500 500
2 Su hào 500
3 Sup lơ 500 300
4 Cải củ 1400
5 Xà lách 1500 2000
6 ðậu ăn quả 150
7 Cà chua 150 300