Giáo án địa lý lớp 8 chuẩn - Pdf 14

Tuần 1 - Tiết 1 Ngày soạn 18/8/2012 Ngàydạy: 20/8/2012
Chương XI: CHÂU Á
Tiết 1 Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH - KHỐNG SẢN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm hình dạng, kích thước lãnh thổ Châu á: Là châu lục có kích
thước rộng lớn,
- Trình bày đặc điểm địa hình, khống sản của Châu á: Địa hình đa dạng phức tạp nhất, có
nhiều khống sản.
2. Kỹ năng:
- Đọc và phân tích kiến thức từ bản dồ tự nhiên Châu á.
- Phân tích các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu á + Tự nhiên thế giới
- Các tranh ảnh núi non, đồng bằng của Châu á.
2. Học sinh: soạn bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sách vở của học sinh
2. Bài mới: Châu á là châu lục rộng lớn nhất,có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng
nhất. Tính phức tạp ,đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố
khống sản. Chúng ta tìm hiểu trong bài hơm nay.
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: - Biết được vị trí địa lí, giới
hạn của Châu á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm hình dạng, kích
thước lãnh thổ Châu á: Là châu lục có kích
thước rộng lớn,
- Đọc và phân tích kiến thức từ bản dồ tự
nhiên Châu á.
* Thời gian: 20 phút

và Địa Trung Hải
- Giáp 3 Đại dương lớn:
+ Bắc: Bắc Băng Dương
+ Đơng: Thái Bình Dương
+ Nam: ấn Độ Dương.
2. Đặc điểm địa hình - khống sản:
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
1
phức tạp nhất, có nhiều khống sản.
- Đọc và phân tích kiến thức từ bản dồ tự
nhiên Châu á.
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành
HS: Hoạt động cá nhân: Dựa vào H1.2 và
bản đồ tự nhiên Châu á .
? Chỉ trên bản đồ các dãy núi chính
Hymalaya, Cơn ln, Thiên Sơn…
? Các đồng bằng rộng: Trung xibia …
? Các hướng núi chính?

? Địa hình Châu á có những đặc điểm
gì?
- GV u cầu HS trình bày trên bản đồ đặc
điểm địa hình Châu á
-+ Dãy Hi-ma-lay-a được coi là nóc nhà
của thế giới với đỉnh Evơ-ret (Chơ-mơ-
lung-ma) cao nhất thế giới: 8848m.
+ Phần rìa phía đơng, đơng nam nằm trong
vành đai lửa TBD => thường xun xảy ra
động đất núi lửa, sóng thần.

- Trả lời câu hỏi , bài tập sgk/6- Làm bài tập bản đồ thực hành.
- Nghiên cứu bài 2
+ Xác định dọc KT 80
0
Đ Châu á có những đới khí hậu nào? Giải thích tại sao?
+ Xác định dọc VT 40
0
B Châu á có những kiểu khí hậu nào?Giải thích tại sao?
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 2 - Tiết 2 Ngày soạn 25/8/2012 Ngàydạy: 27/8/2012
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
2

KHÍ HẬU CHÂU Á
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu Châu á: Phân hóa đa dạng phức tạp ( Có đủ
các đới khí hậu và các kiểu khí hậu) và ngun nhân của nó.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu
lục địa ở Châu á.
2. Kỹ năng:
-Đọc và phân tích lược đồ khí hậu Châu á.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm ở Châu á.
- Rèn cho HS một số kỹ năng sống như :Tư duy ,giải quyết vấn đề ,tự nhận thức
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Châu á + Khí hậu Châu á.
- Các hình vẽ sgk + Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở Châu á
2. Học sinh: soạn bài ở nhà
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

+ Do vị trí đia lí kéo dài từ vùng cực Bắc -> Xích
đạo lượng bức xạ ánh sáng phân bố khơng đều
nên hình thành các đới khí hậu khác nhau.
I) Khí hậu Châu á rất đa dạng
- Khí hậu châu á rất đa dạng, phân
hố thành nhiều đới và kiểu khí hậu
khác nhau
- Ngun nhân: Do lãnh thổ trải dài
từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo,
rất rộng lớn, có các dãy núi và sơn
ngun cao bao chắn ảnh hưởng của
biển vào sâu trong nội đia và do sự
phân hóa theo độ cao địa hình.
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
3
- Do lãnh thổ rộng lớn, ảnh hưởng củađịa hình
núi cao chắn gió, ảnh hưởng của biển ít vào sâu
trong nội đia nên mỗi đới khí hậu lại phân thành
nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Hoạt động 2: Nhóm(6 nhóm)/ cả lớp
* Mục tiêu.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa các
kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục
địa ở Châu á.
-Đọc và phân tích lược đồ khí hậu Châu á.
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành
Dựa H2.1 + thơng tin sgk mục 2
- Nhóm lẻ: 1,3,5
1) Xác định các kiểu khí hậu gió mùa? Nơi phân

mùa hạ khơ nóng. Lượng mưa TB
năm thấp từ 200 -> 500m, độ bốc
hơi rất lớn, độ ẩm thấp = > Hình
thành cảnh quan hoang mạc và bán
hoang mạc.
- Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió
mùa và kiểu khí hậu lục địa là do
châu á có kích thước rộng lớn, địa
hình chia cắt phức tạp, núi và cao
ngun đồ sộ ngăn ảnh hưởng của
biển
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Củng cố: Làm bài tập 1 sgk/9
phân tích biểu đồ Y- an – gun, phân tích biểu đồ E -ri-at,phân tích biểu đồ U-lan Ba-to.
Hướng dẫn về nhà
- Hồn thiện bài tập 1, 2 sgk/9
- Làm bài tập bản đồ thực hành bài 2.
- Nghiên cứu bài 3 sgk/10:
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 3 - Tiết 3 Ngày soạn: 27/8/2011 Ngàydạy:30/8/2011
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
4
Bài 3: SƠNG NGỊI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của sơng ngòi Châu á.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sơng
lớn: Có nhiều hệ thống sơng lớn, chế độ nước phức tạp.
- Trình bày đặc điểm các cảnh quan tự nhiên Châu á và giải thích được sự phân bố của một
số cảnh quan: rừng lá kim, rừng nhiệt đới ẩm, thảo ngun, hoang mạc, cảnhquan núi cao.

? Nhận xét chung về mạng lưới và sự
phân bố sơng Châu á.
? Dựa H 1.2 cho biết:
- Các sơng lớn của Bắc á, Đơng á bắt
nguồn từ khu vực nào, đổ ra Đại dương
nào?
? Sơng Mê kơng bắt nguồn từ đâu. HS:
Trả lời câu hỏi, xác định trên bản đồ.
1) Đặc điểm sơng ngòi:
- Châu á có nhiều hệ thống sơng lớn (I-ê-
nit-xây, Hồng Hà, Trường Giang, Mê-
Cơng, Ấn, Hằng…) nhưng phân bố khơng
đều.
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
5
GV: Chia lớp thành 4 nhóm họat động.
N1: Nhận xét về mật độ, chế độ nước các
sơng ở Bắc á.Ngun nhân?
N2: Nhận xét về mật độ, chế độ nước các
sơng ở Đơng Nam á.Ngun nhân?
N3: Nhận xét về mật độ, chế độ nước các
sơng ở Trung, Tây Nam á.Ngun nhân?
N4 Nêu giá trị kinh tế của các ht sơng lớn.
HS: Thảo luận, đại diện trình bày kết quả.
GV: Nhận xét, dùng bản đồ chuẩn xác lại
kiến thức.
Hoạt động 2
* Mục tiêu: Trình bày đặc điểm các
cảnh quan tự nhiên Châu á và giải thích
được sự phân bố của một số cảnh quan:

? Thiên nhiên Châu á có những thuận lợi
và khó khăn gì?
- GV chuẩn kiến thức, mở rộng.
+ Động đất ở Đường Sơn (TQ) năm 1976
làm thiệt hại > 1 triệu người được coi là trận
động đất lớn nhất.
- Chế độ nước khá phức tạp:
+ Bắc á: mạng lưới sơng dày , mùa đơng
nước đóng băng, mùa xn có lũ do băng
tan.
+ Khu vực châu á gió mùa: nhiều sơng
lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa.
+ Tây và Trung á: ít sơng nguồn cung cấp
nước chủ yếu do tuyết, băng tan.
- Giá trị kinh tế của sơng ngòi châu á:
giao thơng, thủy điện, cung cấp nước cho
sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và
ni trồng thủy sản.
2.Các đới cảnh quan tự nhiên:
- Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều
loại:
+ Rừng lá kim ở Bắc á (Xi-bia) nơi có
khí hậu ơn đới.
+ Rừng cận nhiệt ở Đơng Á, rừng nhiệt
đới ẩm ở Đơng Nam Á và Nam Á.
+ Thảo ngun, hoang mạc, cảnh quan
núi cao.
- Ngun nhân phân bố của một số cảnh
quan: do sự phân hố đa dạng về các đới,
các kiểu khí hậu…

a. Rừng nhiệt đới ẩm
d. Rừng cây bụi, cây lá cứng.
b. Rừng lá kim (tai-ga)
đ. Đài nguyên
g. Hoang mạc và bán hoang mạc
1 -
2 -
3 -
4 -
? Lên bảng, sử dụng bản đồ tự nhiên Châu á. Mô tả các sông ở khu vực Bắc á, Đông
á, Đông Nam á.
? Vì sao thiên nhiên Châu á phân hoá phức tạp.
Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/13
- Hoàn thiện bài tập bản đồ thực hành bài 3.
- Nghiên cứu bài 4 sgk/14
V RÚT KINH NGHIỆMTuần 4 - Tiết 4 Ngày soạn 2/9/2011 Ngàydạy: 10/9/2011
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
7
Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HỒN LƯU GIĨ MÙA Ở CHÂU Á
I MỤC TIÊU CẦN ĐAT
1 Kiến thức:
- Hiểu được ngun nhân hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu á.
2 Kỹ năng:
- Làm quen với b/đồ phân bố khí áp và hướng gió, phân biệt các đường đẳng áp.
- Kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên bản đồ.
II CHUẨN BỊ

- Nhóm chẵn: Hướng gió mùa hè (T7)
- HS đại diện 2 nhóm báo cáo điền bảng
- GV: Chuẩn kiến thức ở bảng.
I) Phân tích hướng gió về
mùa đơng và hướng gió về
mùa hạ:
Hướng gió mùa Hướng gió mùa đơng Hướng gió mùa hạ
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
8
Khu vực (Tháng 1) (Tháng 7)
Đơng á Tây Bắc -> Đơng Nam Đơng Nam -> Tây Bắc
Đơng nam á Bắc, Đơng Bắc -> Tây Nam Nam, Tây Nam -> Đơng
Bắc
Nam á Đơng Bắc -> Tây Nam Tây Nam -> Đơng Bắc
HĐ2: Nhóm
* Mục tiêu: củng cố lại hướng gió thổi vào mùa đơng và mùa hạ
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành
Dựa kết quả đã tìm được và H4.1 + H4.2 II) Tổng kết:
hãy điền kết quả vào bảng tổng kết.
- Nhóm lẻ: Mùa Đơng
- Nhóm chẵn: Mùa Hạ
Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao -> áp thấp
Mùa đơng
Đơng á Tây Bắc -> Đơng Nam Xibia -> Alêut
Đơng Nam á Bắc, Đơng Bắc -> Tây Nam Xibia -> Xích đạo
Nam á Đơng Bắc -> Tây Nam Xibia -> Xích đạo
Mùa hạ
Đơng á Đơng Nam -> Tây Bắc Ha Oai -> I ran
Đơng Nam á Nam, Tây Nam -> Đơng Bắc Nam AĐD -> I ran

1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài tập thực hành của học sinh
3. Bài mới
I) Châu á một châu lục đơng dân
nhất thế giới:
- Dân số đơng, tăng nhanh.
- Năm 2002: 3766 triệu người
( chưa tính dân số của LB Nga thuộc
châu á)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên : 13% ngang
mức TB của thế giới.
- Nhiều nước đang thực hiện chính
sách dân số nhằm hạn chế sự gia tăng
dân số.
- Mật độ dân cư cao phân bố khơng
đều.
II) Dân cư thuộc nhiều chủng tộc:
- Châu á gồm cả 3 chủng tộc lớn trên
thế giới. Trong đó chủng tộc Mơn-gơ-
lơ-it chiếm đa số.
- Các luồng di dân đã dẫn đến sự hợp
huyết giữa các chủng tộc tạo nên các
dạng người lai.
Hoạt động 1 Cặp bàn.
* Mục tiêu: Trình bày và giải thích được đặc điểm
nổi bật của dân cư - xã hội ở Châu Á.Số dân lớn,
tăng nhanh, mật độ cao.
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành

dạng, nhiều tơn giáo (Hồi giáo, Phật giáo, Thiên
chúa giáo, ấn Độ giáo).
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành
Dựa thơng tin sgk mục 3 hãy:
Xác định châu á là nơi ra đời của những tơn giáo
nào? Nguồn gốc và thời gian ra đời của từng tơn
giáo
- HS báo cáo kết quả điền bảng
- GV chuẩn kiến thức ở bảng
GV: Mở rộng cho HS biết thêm:
- ấn Độ Giáo thờ thần Brama (thần sáng tạo), Siva
(thần phá hoại), Vi-snu (thần bảo vệ). Ngồi ra còn
thờ thần bò, thần khỉ.
- Phật Giáo thờ phật Thích Ca, Phật A di đà.
- Hồi giáo thờ thánh Ala.
- Kitơ giáo thờ Chúa Giêsu.
III) Nơi ra đời của các tơn giáo lớn:
Đặc
điểm
Ân Độ Giáo (đạo Bà-
La-Mơn)
Phật Giáo Ki-tơ Giáo
(Thiên Chúa
Giáo)
Hồi Giáo
Nơi ra
đời
Ân Độ Ân Độ Pa-le-xtin A-rập-xê-ut
Thời

Bi 6: THC HNH: C, PHN TCH LC PHN B DN C V
CC THNH PH LN CA CHU
I MC TIấU:
1 Kin thc:
- Cng c kin thc v phõn b dõn c Chõu ỏ
- Mi quan h gia t nhiờn vi phõn b dõn c
2 K nng:
- Xỏc nh v trớ ca cỏc thnh ph ln ụng dõn ca Chõu ỏ. Nhng ni tp trung ụng dõn,
ni tha dõn.
- Phõn tớch bn dõn c Chõu ỏ, bn t nhiờn Chõu ỏ, tỡm mi quan h a lớ gia dõn
c v t nhiờn, gii thớch s phõn b ú.
- Rốn cho HS mt s k nng sng nh :T duy ,gii quyt vn ,t nhn thc
II CHUN B CA GIO VIấN V HC SINH
- Bn t nhiờn v dõn c Chõu ỏ
- Cỏc nh a lớ v cỏc thnh ph ln ụng dõn Chõu ỏ
III TIN TRèNH DY HC
1. n nh lp
2. Kim tra bi c
Kim tra 15 phỳt
3. Bi mi:
cng c v b xung thờm kin thc v dõn c Chõu ỏ ng thi rốn luyn k nng phõn
tớch bn dõn c ụ th Chõu ỏ => Hụm nay chỳng ta thc hnh bi 6
H1: 4 Nhúm.
* Muùc tieõu: Cng c kin thc v phõn
b dõn c Chõu ỏ
- Mi quan h gia t nhiờn vi phõn b
dõn c
- Xỏc nh Nhng ni tp trung ụng
dõn, ni tha dõn. gii thớch s phõn b
ú.

Châu á.
? Những khu vực nào tập trung đơng
dân? Những khu vực nào tập trung ít dân?
Tại sao?
+ Khu vực Đơng á, Đơng Nam á, Nam á
tập trung đơng dân vì: Là nơi có khí hậu
gió mùa thuận lợi cho đời sống và phát
triển kinh tế.
+ Khu vực Bắc á, Trung á, Tây Nam á ít
dân vì: Là nơi có khí hậu q khắc nghiệt
hoặc là nơi núi non đồ sộ, hiểm trở có
nhiều khó khăn cho đời sống và phát triển
kinh tế.
HĐ2: Cả lớp.
* Mục tiêu:
- Xác định vị trí của các thành phố lớn đơng
dân của Châu á- Phân tích bản đồ dân cư Châu
á, bản đồ tự nhiên Châu á, tìm mối quan hệ địa
lí giữa dân cư và tự nhiên, giải thích sự phân
bố đó.
- Rèn cho HS một số kỹ năng sống như
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành
Phân nhóm
Mỗi nhóm 5 thành phố tìm trong 5 phút.
- Nhóm 1+2: 5 thành phố đầu tiên
- Nhóm 3+4: thành phố thứ 6 -> 10
- Nhóm 5+6 : thành phố thứ 11 -> 15
- HS các nhóm cử 2 bạn lên bảng tìm tên các
thành phố của nhóm mình và dán đúng vị trí

phát triển kinh tế không đồng đều giữa các nước và các vùng lãnh thổ.
2 Kỹ năng:
- Phân tích bảng số liệu, lược đồ các quốc gia và vùng lãnh thổ châu á theo mức thu nhập.
(2002)
- Rèn cho HS một số kỹ năng sống như :Tư duy, giao tiếp ,tự nhận thức
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Bản đồ kinh tế Châu á, tranh ảnh 1 số trung tâm kinh tế lớn ở Châu á.
- Bảng số liệu thống kê 1 số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của 1 số nước Châu á,
H7.1(sgk/24).
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
GV trả bài kiểm tra
3. Bài mới: : giới thiệu : Châu á có thiên nhiên đa dạng, tài nguyên thiên nhiên phong
phú, là cái nôi của nhiều nền văn minh cổ đại, có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, thị
trường tiêu thụ rộng lớn. Đó là những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Vậy kinh tế
các nước Châu á phát triển như thế nào? => Tìm hiểu trong bài hôm nay.
Hoạt động dạy học Nội dung
GV/ Cho HS nghiên cứu ND mục 2 rút ra nhận
xét:
- Đặc điểm KT XH các nước châu á sau chiến
tranh thế giới lần thứ II như thế nào?
+ Về XH các nước lần lược giành độc lập dân
tộc.
+ Về KT Kiệt quệ, yếu kém và nghèo đói.
- Vậy KT châu á bắt đầu chuyển biến khi nào?
? Dựa bảng 7.2 các quốc gia châu á phân theo
mức thu nhập thuộc mấy nhóm.
? Nước nào có GDP bình quân / người cao
nhất? ( cao bao nhiêu lần ) So với nước thấp

Nhóm nước Đặc điểm phát triển kinh tế Tên nước – vùng phân
bố
Phát triển cao. Nền KT – XH toàn diện Nhật Bản
Công nghiệp mới. Mức độ công nghiệp hoá cao, nhanh. Xi- ga- po, Hàn Quốc
Đang phát triển. Nông nghiệp phát triển chủ yếu. Việt Nam, Lào
Tốc độ tăng trưởng
KT cao.
Công nghiệp phát triển nhanh, nông
nghiệp có vai trò quan trọng.
Trung Quốc, ấn Độ,
Thái Lan
Trình độ KT –XH
chưa phát triển cao.
Khai thác dầu khí xuất khẩu. Arập- Xêút, Bru- nây.
Dựa vào bảng trên rút ra nhận xét:
GV/ Kết luận:
+ Một số nước phát triển KT mạnh.
+ Môt số nước còn hạn chế.
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 3
Sự phát triển KT-XH giữa
các nước và lãnh thổ châu
á không đồng đều, các
nước đang phát triẻn có thu
nhập thấp, nhân dân nghèo
khổ.
- KL : SGK
IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
Củng cố :
GV sử dụng câu hỏi và bài tập trong SGK
Hướng dẫn về nhà

* Mục tiêu: Trình bày được tình hình phát triển
ngành Nơng nghiệp và nơi phân bố chủ yếu:
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành
? Tìm những cây, con khác nhau giữa hai khu vực
- Khu vực Đơng á, ĐN á, Nam á
- Khu vực: Tây Nam á và các vùng nội địa
HS: Tìm và chỉ trên lược đồ
GV: Kết luận, chốt kiến thức

? Trong sản suất nơng ghiệp ngành giữ vai trò quạn
trọng nhất là ngành nào? Cây gì là quan trọng nhất.
? u cầu HS dựa SGK và H8.2
- Những nước nào sản suất nhiều lúa gạo nhất?
- Những nước nào xuất khẩu lúa gạo nhiều (Thái
Lan, Việt nam…)
I) Nơng nghiệp:
- Sự phát triển nơng nghiệp của
các nước châu á khơng đều
nhau.
- Có hai khu vức có cây trồng,
vật ni khác nhau: khu vực khí
hậu gió mùa ẩm và khu vực khí
hậu lục địa khơ hạn
- Sản suất lượng thực giữ vai trò
quan trọng nhất
+ Lúa gao 93%, lúa mì 39% sản
lượng tồn thế giới
- Trung Quốc, ấn Độ là những
nước sản suất nhiều lúa gạo

nước Châu á?
? Ngành cơng nghiệp khai khống phát triển như thế
nào?
-? Những nước nào khai thác than và dầu mỏ nhiều
nhất?
(+ KT than nhiều ở TQ, ấn Độ
+ KT dầu mở nhiều ở A-rập Xê-ut, TQ, Cơ-t.)
-? Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác
chủ yếu để xuất khẩu?
(- A-rập Xê-ut, Cơ-t.)
? Các ngành cơng nghiệp khác phát triển và phân
bố như thế nào?

Hoạt động3
* Mục tiêu: Trình bày được tình hình phát triển
ngành dịch vụ và nơi phân bố chủ yếu:
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành
? Em hãy nêu các hoạt động dịch vụ
GV: u cầu HS quan sát bảng 7.2
? Tỷ trọng dịch vụ trong GDP của Nhật, Hàn là bao
nhiêu?
? So sánh với GDP theo đầu người
HS: Nhận xét bảng số liệu trả lời câu hỏi.
GV: Củng cố và chuẩn kiến thức.
II) Cơng nghiệp:
- Cơng nghiệp: cơng nghiệp
được ưu tiên phát triển, bao gồm
cả cơng nghiệp khai khống và
cơng nghiệp chế biến, cơ cấu

Tuần 9 - Tiết 9 Ngày soạn: 7 /10/2011 Ngàydạy: /10/2011
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
17
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về Châu á.
- Trình bày những đặc điểm chính về vị trí đlí, tự nhiên, dân cư, xã hội Châu á
2. Kỹ năng:
- Củng cố kỹ năng: Phân tích biểu đồ, lược đồ, biểu đồ, các bảng số liệu thống kê về
đặc điểm tự nhiên, dân cư Châu á.
- Phát triển khả năng tổng hợp, khái quát, xác lập mối quan hệ địa lí giữa các yếu tố
tự nhiên, giữa tự nhiên với sự phân bố dân cư.
II CHUẨN BỊ
- Bản đồ tự nhiên và dân cư Châu á
- Các phiếu học tập .
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra trong quá trình ôn tập
3. Ôn tập
Hoạt động dạy học Nội dung
1) Khi nghiên cứu về tự nhiên Châu á
chúng ta đã nghiên cứu về những vấn đề
gì?
- Vị trí địa lí,địa hình , khoáng sản.
- Khí hậu, Sông ngòi và cảnh quan
2) Khi xét về dân cư Châu á chúng ta tìm
hiểu về những vấn đề gì?
- Số dân, chủng tộc, tôn giáo, sự phân bố

- Lớn nhất thế giới: 43,5 triệu
km
2
.
- Nhiều vùng xa biển > 2500km
Địa hình
- Phức tạp nhất
- Nhiều núi, sơn nguyên cao
đồ sộ và đồng bằng lớn
Khí hậu
- Phân hóa đa dạng, phức tạp, có đủ các đới và các
kiểu khí hậu.
- Chia 2 khu vực chính: Khí hậu gió mùa và Khí
hậu lục địa
Nhóm 3,4: báo cáo điền phiếu học tập số 2: Hoàn thành bảng sau:
Khu
vựcsông
Tên sông lớn Hướng chảy Đặc điểm chính
Bắc á Ô-bi, I-ê-nit-
xây, Lê-na
Từ Nam  Bắc Mạng lưới sông khá dày. Về mùa
đông sông bị đóng băng kéo dài. Mùa
xuân có lũ lớn
Đông á,
Đông Nam
á, Nam á
A-mua, Hoàng
Hà, Trường
Giang,
Mê-kông,

mưa.
Khí hậu lục địa Tây Nam á,
Trung á
Mùa đông thời tiết khô lạnh, mùa hạ khô nóng.
Lượng mưa TB năm thấp từ 200500mm, độ bốc
hơi lớn, độ ẩm thấp => Khí hậu khô hạn.
Hoạt động 2: ôn tập dân cư xã hội
Dựa H5.1, H5.2, H6.2, kiến thức đã học.
1) Trình bày đặc điểm chính về dân số Châu
á: số dân, sự gia tăng dân số, thành phần
chủng tộc.
2) Cho biết Châu á là nơi ra đời của những
tôn giáo lớn nào? Cụ thể ra đời ở đâu?
3) Trình bày trên bản đồ đặc điểm phân bố
dân cư, đô thị của Châu á và giải thích ?
II) Dân cư- xã hội Châu á
1) Đặc điểm cơ bản:
- Châu lục đông dân nhất thế giới
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn (4 tg).
2) Sự phân bố dân cư, đô thị:
- Tập trung đông ở vùng ven biển Đông á,
Đông Nam á, Nam á: Nơi có khí hậu gió
mùa thuận lợi, có các đồng bằng phì nhiêu
màu mỡ, giao thông thuận tiện…
- Nơi ít dân: Tây á, Bắc á, Nội địa Châu á:
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
19
Đài
nguyên

1) Nêu đăc điểm vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ của Châu á?
2) Nêu các đặc điểm cơ bản của địa hình Châu á?
3) Dựa H2.1 hãy cho biết Châu á có các đới khí hậu nào? Có những kiểu khí hậu nào? Giải
thích tại sao Châu á lại có nhiều đới khí hậu và nhiều kiểu khí hậu như vậy?
4) Dựa H2.1 hãy kể tên các kiểu khí hậu Lục địa, các kiểu khí hậu Gió mùa, nơi phân bố và
đặc điểm khác nhau của 2 khu vực khí hậu này?
5) Nêu đặc điểm chung của sông ngòi châu á?
7) Dân cư châu á có những đặc điểm gì nổi bật? Trình bày địa điểm và thời gian ra đời của 4
tôn giáo lớn ở Châu á?
8)Trình bày một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở Châu Á
9) Tình hình phát triển các ngành kinh tế
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 10 - Tiết 10 Ngày soạn: 9 /10/2011 Ngàydạy: /10/2011
KIỂM TRA 1 TIẾT
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
20
I MỤC TIÊU KIỂM TRA
1. Kiến thức
- Trình bày và giải thích được đặc điểm về tự nhiên, dân cư , xã hội và một số đặc điểm phát
triển kinh tế châu Á.
- Phạm vi kiểm tra: từ bài 1 đến bài 8
2. Kĩ năng
- Trình bày vấn đề.
- Nhận xét, phân tích bản số liệu
II THIẾT LẬP MA TRẬN
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Trắc
nghiệm
Tự Luận Trắc nghiệm Tự Luận Trắc
nghiệ

bảng số
liệu
2 điểm 3 điểm 1 điểm 2 điểm 2 điểm
Tổng
điểm 5 điểm 3 điểm 2 điểm

Tuần 11 - Tiết 11 Ngày soạn: 21 /10/2011 Ngàydạy: 29/10/2011
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
21
TIẾT 11 BÀI 9: KHU VỰC TÂY NAM Á
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức:
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của khu vực
Tây Nam á:
+ Tự nhiên: Địa hình chủ yếu là núi và cao ngun, khí hậu nhiệt đới khơ, nguồn tài ngun
dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới.
+ Dân cư chủ yếu theo đạo Hồi, khơng ổn định về chính trị - kinh tế.
- Hiểu được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nam á
2) Kỹ năng:
- Phân tích biểu đồ, lược đồ tự nhiên , dân cư, kinh tế của khu vực Tây Nam á
Rèn cho HS một số kỹ năng sống như :Tư duy ,giải quyết vấn đề ,tự nhận thức…
- Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (dầu khí)
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Các loại bản đồ khu vực Tây Nam á
- Tranh ảnh sgk
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Tây Nam á được coi là "điểm nóng" trên thế giới. Là nơi mà từ xưa tới nay chưa bao giờ

- Từ 12
0
Bắc đến 42
0
Bắc (Nhiệt đới và cận
nhiệt)
- Vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng
trong phát triển kinh tế. Nằm trên con
đường biển ngắn nhất nối liền Châu Âu,
Châu Phi với Châu á và ngược lại.
II) Đặc điểm tự nhiên:
* Địa hình: Chia làm 3 miền
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
22
điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Tây
Nam á:
+ Tự nhiên: Địa hình chủ yếu là núi và cao
ngun, khí hậu nhiệt đới khơ, nguồn tài
ngun dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới.
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành
HĐ: Nhóm(4 nhóm)
Dựa H9.1 + thơng tin sgk/30
- Nhóm lẻ: Tìm hiểu về địa hình, sơng
ngòi, khống sản
1) Cho biết đi từ Đơng Bắc xuống Tây
Nam khu vực Tây Nam á có thể chia mấy
miền địa hình? Trong đó dạng địa hình nào
chiếm diện tích lớn nhất
- Phía Đơng Bắc là núi và SN cao

khơng ổn định về chính trị - kinh tế.
* Thời gian: 20 phút
* Cách tiến hành
? Quan sát H9.3 cho biết Tây Nam á gồm
những quốc gia nào?Quốc gia nào có diện
tích lớn nhất? Nhỏ nhất?
? Hãy nêu đặc điểm dân cư Tây Nam á về:
Dân số, phân bố, tỉ lệ dân thành thị ?
- HS báo cáo - nhận xét
* Khống sản:
- Quan trọng nhất là dầu mỏ , khí đốt: tập
trung ở đồng bằng Lưỡng Hà ven vịnh
Pec-xich.
III) Đặc điểm dân cư - kinh tế - chính
trị
1) Dân cư:
- Số dân: 286 triệu người. Chủ yếu là
người A-Rập theo đạo Hồi.
Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
23
- GV chuẩn kiến thức.
? Dựa trên những điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên, Tây Nam á có thể phát
triển những ngành kinh tế nào? Vì sao?
? Dựa H9.4 cho biết khu vực Tây Nam á đã
XK dầu mỏ đi những đâu?
(cần GD cho hS biết cách sử dụng tiét
kiệm nguồn năng lượng)
? Tình hình chính trị của khu vực có đặc
điểm gì? Tại sao? ảnh hưởng như thế nào tới

V RÚT KINH NGHIỆM Giáo viên: Phạm Đỗ Mỹ Linh
24
Tun 12 - Tit 12 Ngy son: 30 /10/2011 Ngydy: /11/2011
Bi 10: IU KIN T NHIấN KHU VC NAM
I MC TIấU CN T
1) Kin thc:
- Trỡnh by c nhng c im ni bt v t nhiờn ca khu vc Nam ỏ: Khớ hu nhit i
giú mựa in hỡnh, nhp iu hot ng ca giú mựa nh hng rt ln n sinh hot sn
xut ca dõn c trong khu vc
2) K nng:
- Phõn tớch nh a lớ, c lc t nhiờn, lc phõn b ma.
- Rốn cho HS mt s k nng sng nh :T duy ,gii quyt vn ,t nhn thc
II CHUN B
- Bn t nhiờn khu vc Nam ỏ
- Cỏc cnh quan khu Nam ỏ.
III TIN TRèNH DY HC:
1. n nh lp
2. Kim tra bi c 5 phỳt
(Tr bi kim tra 1 tit)
?trỡnh cỏc c im t nhiờn khu vc tõy nam ỏ trờn bn ?
? Nờu mt ssú nột c bn v im dõn c ,kinh t chớnh tr ca khu vc tõy nam ỏ?
3. Bi mi: Gv gii thiu bi : Khu vc Nam ỏ cú KT v ti nguyờn thiờn nhiờn phong
phỳ a dng. Cú HT nỳi Hi-ma-lay-a hựng v, sn nguyờn ờ-can v ng bng n -Hng
rng ln. Cnh quan ch yu l rng nhit i v xa van rt thun li cho s phỏt trin kinh
t .
Hot ng 1
* Muùc tieõu: xỏc nh c v trớ a lớ, a

/
B
- V trớ (H10.1)
- Gm 7 quc gia: Pa-ki-xtan, n ,
Nờ-pan, Bu-tan, Bng -la-et, Xri-lan-
ca, Man-i-v
2) a hỡnh: Chia 3 min rừ rt
Giỏo viờn: Phm M Linh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status