GIÁO ÁN ĐỊA LÝ LỚP 8 - NGUYỄN DUY ĐỀ
TIẾT 1
PHẦN I: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
IX: CHÂU Á
BÀI : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH – KHOÁNG SẢN.
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thức :Hiểu được châu Á là một châu lục kích thước lớn, địa hình đa dạng, phức tạp
nhiều khoáng sản.
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích , so sánh các đối tượng địa lí , đọc bản đồ.
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh.
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ.
b) Đồ dùng: Bản đồTN châu Á , ảnh địa lý.
2/ Trò: Sách giáo khoa..
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
T.g Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung chính
10’
20’
10’
Chỉ trên BĐ vị trí châu Á,
các điểm cực…
Điểm cực Bắc: mũi Xê-lê-u—
xkin ( 77044’B)
Điểm c Nam: 1016’B
Em có nhận xét gì về vị trí
Châu Á có diện tích lớn nhất
thế giới.
Trải dài từ vùng cực Bắc
2) Đặc điểm địa hình khoáng
sản:
Địa hình rất đa dạng và phức
tạp.
Nhiều hệ thống núi và sơn
nguyên đồ sộ bậc nhất thế
giới.
-Các dãy núi chạy theo hai
hướng chính: T Đ, TB
ĐN.
-Nhiều đồng bằng lớn bậc
nhất thế giới.
Châu Á rất giàu tài nguyên
khoáng sản, quan trọng nhất:
dầu mỏ, khí đốt than, sắt ,
crôm và kim loại màu…
TIẾT 2 BÀI : KHÍ HẬU CHÂU Á
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thức :Hiểu và giải thích được được khí hậu châu Á phân hoá phức tạp, đa dạng.
Nắm chắc đặc điểm các kiểu và sự phân bố khí hậu chính của châu Á .
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc các lược đồ khí hậu .
*Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ: Câu 1
2) Các kiểu khí hậu phổ
biến:
a)Khí hậu gió mùa:
* Phân bố: Nam Á, Đông
Nam Á, đông Nam Á .
• Đặc điểm:
-Có một miùa đông lạnh và
khô. Mùa hè nóng, ẩm,
mưa nhiều.
b) Kiểu khí hậu lục địa:
- Kiểu khí hậu lục địa
phân bố ở đâu và có
đặc điểm ra sao?
Giải thích
4) Củng cố: Dùng bản đồ câm
cho HS lên điền các đới khí
hậu, các kiểu khí hậu.
5) Hoạt động nối tiếp: HS làm
bài tập 2 - chuẩn bị bài
sau…
Hoạt động nhóm đôi
*Phân bố:
Vùng nội địa và tây nam Á.
* Đặc điểm:
Mùa đông lạnh và khô,
mùa hè nóng , khô.
TIẾT 3
BÀI 3 : SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
giải thích?
Giáo viên kết luận
Thiên nhiên châu Á có những
thuận lợi và khó khan nào?
4) Củng cố :
Gọi HS lên chỉ bản đồ các
hệ thống sông và nêu chế độ
dòng chảy.
5) Hoạt động nối tiếp:
chuẩn bị bài thực hành
Hai nhóm làm 1 nội dung.
-sông Ô bi, I ê nit xây, Lê
na, loa, En bơ, Xen…lũ do
băng tan vào cuối đông đầu
xuân.
-Các sông Đa nuýt, Đông,
Vôn ga, sông Hằng , Ấn, Mê
kông, I ra ga đi, Xa lu en.Về
phía Đông có sông Trường
Giang, Hoàng Hà, A mua…
các sông này nước sông lên
xuống theo mùa.
HS trả lời - lớp nhận xét
HS trả lời - lớp nhận xét
HS chỉ - lớp nhận xét - bổ
sung .
1) Đặc diểm sông ngòi :
Châu Á có mạng lưới sông
BÀI : THỰC HÀNH :
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA CHÂU Á
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
* Kiến thức :Hiểu được nguyên nhân hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió
mùa châu Á .
Làm quen với bản đồ phân bố khí áp và hướng gió, phân biệt các đường đẳng áp.Đồng
thời đọc được nó.
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ.
b) Đồ dùng: Bản đồ , ảnh địa lý.
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:*Mở bài: Nêu mục đích và nhiệm vụ của bài thực hành.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Cho HS quan sát hình 4.1 và 4.2
Đường đẳng áp là gì?
Nguyên nhân sinh ra gió, các hướng
chính?
Chia nhóm : 4 nhóm
- hai nhóm…mùa đông
- Hai nhóm về mùa hạ
Cho HS kết hợp chỉ bản đồ và giải
thích…
Làm vào vở bảng tổng hợp bài tập 3
SGK
1) Củng cố : giáo viên tổng kết, nhận
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:*Mở bài
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung chính
Gọi 1 HS đọc bảng số liệu…
Dân số châu lục nào cao nhất
và châu lục nào thấp nhất?
Chiếm bao nhiêu %?
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của cá
châu lục so với thế giới
như thế nào?
( Nếu tính mức tăng DS năm
1950 2000:
Châu Á : 268,6%
Châu Âu: 133%
Châu Phi:354%
Thế giới:240%
Nêu dặc điểm và giải thích
nguyên nhân vì sao?
Hiện nay như thế nào?
*Quan sát hình 5.1.cho biết :
-Châu Á có mấy dân tộc, địa
bàn phân bố? Đặc điểm…
Hãy trình bày về một tôn giáo
mà em bíết?
4) Củng cố: Tìm các siêu đô
thị ở châu Á .
5) Hoạt động nối tiếp :
3)Tôn giáo:
-Nơi ra đời các tôn giáo lớn
trên thế giới.
- Mọi tôn giáo đều khuyên các
tín đồ làm việc thiện tránh điều
ác.
* Ấn độ giáo: Ấn độ
*Phật giáo
*Ki tô giáo:
* Hồi giáo
TIẾT 6 BÀI : Thực hành :
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á .
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Sau bài học học sinh cần:
Quan sát , nhận xét lược đồ bản đồ châu Á để tìm ra các khu vực đông dân , vùng thưa dân.
Xác định trtên bản đồ vị trí các thành phố lớn
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, thực hành, bản đồ.
b) Đồ dùng: Bản đồ , ảnh địa lý.
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
3/Bài mới:*Mở bài
TIẾT 7
BÀI : ÔN TẬP
NGÀY DẠY:
Làm bài tập 1 , 2 ở vở bài tập
5) Hoạt động nối tiếp:
Học bài chuẩn bị bài ôn tập
Hoạt động nhóm
thảo luận , báo cáo- lớp
nhận xét…
*1-50: TrungÁ , Tây Á,
Đông Nam Á.
- * 51-100: Đông Á,
Nam Á, ĐN.Á.
- *>100: Nam Á,Đông
Á, ĐN Á.
HS lên chỉ bản đồ
Giải thích sự phân bố…
HS trao đổi nhóm đôi – Xác
định trên BĐ
HS báo cáo nhận xét bổ
sung…
3 5 HS lên bảng trình bày
- lớp nhận xét
Xem lại tất cả các bài đã
học
a) Phân bố dân cư châu Á
-Chỉ bản đồ, xác định sự phân
bố…
-Giải thích:
ĐK sống thuận lợi…
Lịch sử khai thác lâu đời, gần
biển.
- ĐK khí hậu khắc nghiệt, địa
4)Củng cố
Trả lời một số câu hỏi trong
vở bài tập.
5) Hoạt động nối tiếp:
HS chỉ - lớp nhận xét - bổ
sung.
Thảo luận trả lời:
Phân hoá đa dạng
HS chỉ - lớp nhận xét - bổ
sung .
HS chỉ và trả lời - lớp nhận
xét - bổ sung
HS chỉ và trả lời - lớp nhận
xét - bổ sung
HĐ nhóm ( 6 nhóm) 3
nhiệm vụ
-Thảo luận - trình bày- lớp
nhận xét - bổ sung.
HS trả lời - lớp nhận xét -
bổ sung
HS chỉ - lớp nhận xét - bổ
sung .
-3 chủng tộc chính
-
HS trả lời - lớp nhận xét -
bổ sung .
Chuẩn bị học bài tiết sau
KIểM TRA 1 tiết.
thế nào đến sự kinh tế , xã
hội và văn hoá
NGÀY DẠY:
A/ MỤC TIÊU:
Giáo viên nắm được sự lĩnh hội kiến thức đang ở mức độ nào để có kế hoạch giáo dục
phù hợp .
Rèn kĩ năng làm làm , phân bốthời gian.
Giáo dục cho học sinh. Ý tức tự lâp khi làm bài, trung thực.
B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
Chuẩn bị đề bài trước.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2)dặn dò:
3)HS làm bài Thời gian 40phút.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HƯƠNG THUỶ
TRƯỜNG THCS THUỶ THANH
HỌ & TÊN:
…………………
LỚP:
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
Môn: Địa lý - lớp 8- Đề số lẻ
I/ TRẮC NGHIỆM:
( Hãy chọn ý em cho là đúng nhất ):
1) Diện tích phần đất liền châu Á rộng:
a) 41,5 tr km
2
b) 44,5tr km
2
c) 51,5 tr km
2
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HƯƠNG THUỶ
TRƯỜNG THCS THUỶ THANH
HỌ & TÊN:
………………………
LỚP: . .
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
Môn: Địa lý - lớp 8- Đề số chẵn
A) TRẮC NGHIỆM:
( Hãy chọn ý em cho là đúng nhất ):
1)Diện tích phần đất liền và diện tích các đảo phụ thuộc châu Á rộng:
a) 44,4tr km
2
b) 41,5 tr km
2
c) 51,5 tr km
2
2)Châu Á tiếp giáp với các đại dương và b iển nào sau đây :
a) Bắc giáp Bắc Băng Dương, Nam giáp Địa Trung Hải
b) Đông giáp Ấn Độ Dương, Nam giáp Thái Bình Dương
c) Bắc giáp Bắc Băng Dương, Đông giáp Thái Bình Dương
3) Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ và khí đốt là:
a) Tây- Nam Á b) Trung Á c)Đông- Bắc Á
4) Nguyên nhân chính của sự phân hoá phức tạp của khí hậu châu Á:
a) Vì châu Á có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ cao nhất, đồng bằng rộng nhất
b)Vì châu Á có ba mặt giáp đại dương nên ảnh hưởng của biển vào sâu
c) Vì châu Á có hệ thống núi ,sơn nguyên cao, đồ sộ nhất theo hai hướng Đông-Tây
và Bắc -Nam ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào sâu trong lục địa.
5) Các khu vực phân bố chính của chủng tộc Môn-gô-lô-ít ở châu Á:
a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ.
b) Đồ dùng: Bản đồ , ảnh địa lý.
2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:Không
3/Bài mới:*Mở bài:
Châu Á là nơi có nền văn minh cổ xưa dã từng có nhiều mặt hàng nổi tiếng trên thế giới như
thé nào? Ngày nay trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia ra sao? Những nguyên nhân nào
làm cho số lượng các quốc gia nghéo chiếm tỉ lệ cao ? Đó là những kiến thức cần tìm hiểu
trong bài học hôm nay.