LẠM PHÁT - THỰC TRẠNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP CHỒNG LẠM PHÁT - Pdf 14

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi nước ta gia nhập vào tổ chức
thương mại thế giới WTO thí tình kinh tế có nhiều bước chuyến biến tốt thu lại được
nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên, nền kinh tế còn ẩn chứa nhiều bất ổn, trong những
năm gần đây tình hình lạm phát đang diễn ra và khó kiểm soát đó cũng chính là lý do
tại sao đề tài lạm phát trở thành đề tài nóng bỏng trên khắp các diễn đàn. Có 3 lý do
mà em muốn chọn đề tài này đó là ảnh hưởng của lạm phát tới sự ổn định và công
bằng xã hội, cần làm sáng tỏ thêm nguyên nhân gây ra lạm phát. Từ những nguyên
nhân này gây nên lạm phát làm mất cân bằng xã hội chúng ta có thể tìm hiểu và hiểu
rõ hơn những ảnh hưởng của lạm phát gây ra cho xã hội cho nền kinh tế. Cuối cùng,
vì đây thực sự là một vấn đề rất cần thiết cho các doanh nghiệp hiện nay, nắm bắt kịp
thời những thông tin về lạm phát giúp doanh nghiệp của mình phù hợp, hạn chế được
những rủi ro về lãi suất, tỷ giá chính vì vậy, em quyết định chọn đề tài này để tím
hiểu, nghiên cứu cho chuyên đề của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kinh tế vĩ mô nói chung và lạm phát nói
riêng.
Phân tích tình hình lạm phát ở Việt Nam của những năm gần đây.
Căn cứ vào cơ sở lý luận và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng lạm phát, đề
xuất giải pháp khắc phục
3. Đối tượng nghiên cứu
Chuyên đề nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về kinh tế vĩ mô trong
đó có vấn đề về lạm phát.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay, số liệu nghiên
cứu chủ yếu trong giai đoạn 1997 đến nay.
5. Phuơng pháp nghiên cứu
1
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề bao gôm ba chương như sau:

gian nhất định. Giảm lạm phát là mức giá chung tăng lên nhưng tốc độ gia tăng thấp
hơn so với kỳ trước.
Chỉ số giá là chỉ số phản ánh sự thay đổi của giá cả hàng hóa và dịch vụ của
một năm nào đó so với năm gốc.
Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm gia tăng của mức giá chung của kỳ này so với
kỳ trước. Tỷ lệ lạm phát hằng năm (I
f
) được tính theo công thức sau:
I
f
=
Có các loại chỉ số giá sau đây được sử dụng để tính tỷ lệ lạm phát:
Chỉ số giá hàng tiêu dùng ( CPI):
Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm t được xác đ
Với gia đình tiêu dùng ở năm gốc
CPT
t đơn giá sản phẩm i năm gốc
: giá sản phẩm i năm t
Chỉ số giảm phát theo GDP (
Trong đó
giá sản phẩm loại i ở năm t
giá SF
i
ở năm gốc
1.1.2. Phân loại lạm phát
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát có thể chia lạm phát thành 3 loại:
Lạm phát vừa phải ( lạm phát 1 con số):
- khi giá cả tăng chậm, dưới 10% một năm.
-đồng tiền ổn định.
Lạm phát phi mã ( lạm phát 2 hay 3 con số)

3
hinh 1 lạm phát do cầu kéo.
• Lạm phát do cung: (còn được gọi là lạm phát do chi phí đẩy)
Lạm phát do chi phí đẩy xảy ra khi chi phí sản xuất tăng, đẩy đường tổng cung
AS dịch chuyển sang trái, làm sản lượng giảm và mức giá chung tăng: nền kinh tế vừa
suy thoái vừa lạm phát.
4
E3

E2
Nguyên nhân làm chi phí sản xuất tăng:
 Tiền lương tăng (nhưng năng suất lao động không tăng)
 Điều kiện khai thác các yếu tố sản xuất khan hiếm và tốn kém hơn
 Thuế tăng
 Thiên tai, chiến tranh
 Do khủng hoảng một số yếu tố, làm giá vật tư tăng lên. Ví dụ khủng hoảng dầu mỏ
1973-1979
P Yp
P
2
P
1

Y
Y
2
Y
1
hinh 2 sơ đồ lạm phát do cung kéo.
1.1.4.Tác động của lạm phát

V: tốc độ lưu thông tiền tệ
P: mức giá trung bình
Y: sản lượng thực tế
Với giả thiết: V là hằng số
Y coi như không đổi ở mức Yp
6
Phương trình trao đổi (1) có thể viết lại:
P =
Với giả thiết trên thì là hằng số
Do đó thuyết số lượng tiền tệ kết luận là giá cả phụ thuộc vào lượng tiền tệ phát
hành. Khi lượng tiền tệ tăng lên thì mức giá cũng tăng cùng 1 tỷ lệ lạm phát xảy ra.
Thuyết này chỉ đúng khi V và Y không đổi.
Theo Milton Friedman phát hành tiền tệ không gây ra lạm phát và đưa ra quy
tắc tiền tệ : chính sách tốt nhất là làm cho cung tiền tệ luôn tăng lên theo một tỷ lệ
không đổi đã qui định; sản lượng sẽ tăng theo một tốc độ ổn định thì giá cả sẽ ổn
định.
Chỉ khi tốc độ tăng M.V nhanh hơn tốc độ tăng của sản lượng Y thì P mới tăng
nhanh và lạm phát xảy ra.
1.2. THẤT NGHIỆP
1.2.1.Khái niệm
Lực lượng lao động là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động , đang làm việc hay không có việc làm và đang tìm việc.
Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, chưa
có việc làm và đang tìm việc làm.
Tỷ lệ thất nghiệp =
1.2.2.Các dạng thất nghiệp
Thường được chia làm 3 loại:
-Thất nghiệp tạm thời
-Thất nghiệp cơ cấu
-Thất nghiệp chu kỳ

hinh 3sơ đồ mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát trong đường cong
ngắn hạn.
Nếu lạm phát do cung gây ra thì không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất
nghiệp.
1.3.2.Đường cong Phillips dài hạn (LP)
Trong dài hạn, đường cong Phillips là thẳng đứng khi người ta có thể điều
chỉnh các yếu tố hoàn toàn theo lạm phát. Nền kinh tế sẽ quay về tỉ lệ thất nghiệp tự
nhiên, bất kể tỷ lệ lạm phát thế nào, tức là không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất
nghiệp trong dài hạn.
Tỷ lệ lạm phát
I
f
(%) Đường cong philips dài hạn
(LP)
C
I
f1 B
I
f2 A
9
Tỷ lệ thất nghiệp U (%)
U
2
hinh 4 sơ đồ mối quan hệ thấ nghiệp và lạm phát trong đường cong dài
hạn.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ LẠM PHÁT
2.1.1. CÁC GIAI ĐOẠN LẠM PHÁT
Việt nam đã trải qua thời kì lạm phát cao và kéo dài với những ảnh hưởng nặng
nề trong suốt thập kỉ 80,và được coi như là hậu quả tất yếu của cơ chế quản lý kinh tế
thiếu hiệu quả và trình trạng bao cấp của thời kì chiến tranh. Tỷ lệ lạm phát tăng

cửa , hướng nền kinh tế Việt Nam phát triển các ngành có chi phí cao, tách rời cầu
thị trường, cô lập với thế giới bên ngoài dẫn đến sự mất cân đối giữa cung và cấu, thu
với chi ngân sách thể hiện nền kinh tế kém hiệu quả, các xí nghiệp làm ăn thua lỗ. Đó
là nguyên nhân dẫn đến lạm phát phi mã.
Do sự điều hành sai lầm của bộ máy nhà nước, như xác định cơ cấu không xuất
phát từ hiệu quả.sự mất cân đối tài chính gây lạm phát qua kênh tín dụng, ngân hàng
nhà nước luôn phải phát hành tiền để cân đối các nguồn vốn cho vay của ngân hàng.
Nhà nước lại không chủ động trong việc cân bằng cung cầu hàng hóa, gây ra sự rối
loạn trên thị trường, giá cả thay đổi một cách bất hợp lý so với giá quốc tế. Mặt hàng
giá cả bị nhích lên do cơn sốt xi măng, thép, xăng dầu và ngoại tệ.
Việc làm ăn của nhiều công ty xuất nhập khẩu hàng năm nhà nước phải bù lỗ,
bù giá quá lớn chiếm gần 40% tổng số thu chi cho ngân sách.
Môi trường đầu tư chậm cải tiến, tích lũy ở trong nước còn ớ mức thấp. Đầu tư
những công trình có vốn lớn, thời gian thi công kéo dài qua sức chịu đựng của nền
kinh tế trong khi đó nguồn thu hạn hẹp, thấ thu lớn. Tình hình đó làm cho nguồn tài
11
chính quốc gia bị thâm hụt, không còn cách nào khác nhà nước buộc phải in tiền giấy
bù bắp và đã gây ra lạm phát.
2.1.4. Giai đoạn kiềm chế và đẩy lùi lạm phát cao 1989-1994
Sau một thập kỉ lạm phát cao liên tục nền kinh tế rơi vào khủng hoảng nhưng
đến năm 1989 đã chuyển sang một giai đoạn mới của lạm phát một con số là có thể
thực hiện được. trong giai đoạn này lạm phát giảm nhanh và giảm dần song song vói
tiến trinh đổi mới kinh tế, chuyển hẳn và chuyển toàn diên sang nền kinh tế thị
trường.
2.1.5. giai đoạn 1995-2007
Theo định hướng chung nền kinh tế Việt Nam ( nền kinh tê nhiều thành phần,
xóa bỏ hoàn toàn chế độ quan liêu bao cấp) trong những năm này liên tục trên đà phát
triển và mục tiêu đặt ra là kiểm soát chặ chẽ sự lạm phát.
Nước ta kiểm soát được lạm phát ( giai đoạn 1995-2007) lạm phát chỉ dừng ở một con
số, tốc độ GDP và CPI được thể hiện qua biểu đồ

Giá trị sản xuất công nghiệp 10 tháng ước tính 330.121 tỷ đồng tăng 12,1% so
với cùng kỳ 2007, thấp hơn mức tăng trung bình của 9 tháng đầu năm là 12.4%.
13
Chính sách thắt chặt tiền tệ làm cho thị trường chứng khoán và thị trường bất
động sản sụt giảm mạnh sẽ ảnh hưởng đến vấn đề nợ đọng, tính thanh khoản và độ an
toàn của hệ thống ngân hàng.
Biện pháp cả gói về chống lạm phát của Việt Nam từ quý II năm 2008
Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ. Ngân hàng phát hành trái phiếu kho bạc
trong năm 2008: 20.3 tỉ VNĐ. Thay đổi lãi suất huy động tiền gửu để thu hút tiền
trong lưu thông. Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả chi tiêu công. Tập trung sức
phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ bảo đảm cân đối cung cầu về
hàng hóa.
Đẩy mạnh xuất khâu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu và giảm nhập siêu. Triệt để
thực hành tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng.
Tăng cường công tác quản lý thị trường chống đầu cơ buôn lậu và gian lận
thương mại, kiểm soát việc chấp hành pháp luât về giá.
Tăng cường các biện pháp hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân,
mở rộng việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội.
Đẩy manh công tác thông tin và tuyên truyền.
.1.7. giai đoạn năm 2009 đến nay.
14
hinh 6 sơ đồ chỉ giá chung năm 2009 đến nay.
Chỉ giá chung tăng chậm từ năm 2009 đến đầu năm 2012
Năm 2009, chỉ số chung trên thị trường Việt Nam đạt mức 100%
Được sự tiếp sức của hàng thực phẩm (tăng 0,89%) va 2a8n uống ngoài gia
đình (tăng 0,69%), nhóm hàng thực phẩm và dịch vụ ăn uống “cầm cờ” trong các
nguyên nhân tác động đến CPI tháng 12/2009, với mức tăng tới 2,06%.
Tính chung năm 2010 thì giáo dục là nhóm tăng giá mạnh nhất trong rổ hàng
hóa tính CPI (gần 20%). Tiếp đó là hàng ăn (16,18%) và nhà ở - vật liệu xây dựng
(15,74%). Bưu chính viễn thông là nhóm duy nhất giảm giá với mức giá gần 6% trong

là CPI không giảm vào sau Tết âm lịch mà giảm vào hai tháng giữa năm (Tháng Sáu
và tháng Bảy).
Về nhóm hàng, CPI bình quân của nhiều nhóm hàng năm nay có mức biến động
nhiều và khác xu hướng so với năm trước. Nhóm hàng lương thực, thực phẩm tăng thấp
hơn mức tăng chung (Lương thực tăng 3,26%, thực phẩm tăng 8,14%, CPI bình quân
chung tăng 9,21%), trong khi năm 2011 đây là nhóm hàng có chỉ số giá tăng cao nhất và
cao hơn nhiều so với mức tăng chung (Lương thực tăng 22,82%, thực phẩm tăng
29,34%, CPI bình quân chung tăng 18,58%). Riêng nhóm dịch vụ y tế có sự thay đổi lớn
với chỉ số giá tăng mạnh ở mức 20,37%, cao hơn nhiều lần mức tăng 4,36% của năm
2011. Trong hai năm qua, chỉ số giá nhóm giáo dục vẫn duy trì mức tăng cao (Năm 2011
tăng 23,18%; năm 2012 tăng 17,07%) và chỉ số giá nhóm bưu chính viễn thông vẫn duy
trì mức giảm (Năm 2011 giảm 5,06%; năm 2012 giảm 1,11%).
Chỉ số giá vàng tháng 12/2012 tăng 0,46% so với tháng trước; tăng 0,4% so với
tháng 12/2011. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 12/2012 tăng 0,03% so với tháng trước;
giảm 0,96% so với tháng 12/2011.
Chỉ số giá tiêu dùng chung trong 2 tháng đầu năm 2013 tăng khá nhanh,
tháng 2/2013 đến tháng 4/2013 tương đối ổn định.
16
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 4/2013 tăng 0,02% so với tháng trước. Trong các
nhóm hàng hóa và dịch vụ, nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng cao nhất với 3,62%
(Dịch vụ y tế tăng 4,51%). Các nhóm hàng hóa có chỉ số giá tăng nhẹ gồm: Giao
thông tăng 1,2%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,45%; thiết bị và đồ dùng gia
đình tăng 0,38%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,33%; đồ uống và thuốc lá tăng
0,1%; giáo dục tăng 0,05%. Các nhóm hàng hóa và dịch vụ còn lại có chỉ số giảm
gồm: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,91% (Lương thực giảm 0,86%;
thực phẩm giảm 1,24%); nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 0,44%; bưu chính viễn
thông giảm 0,15%.
Chỉ số giá tháng này tăng chủ yếu do ảnh hưởng của nhóm thuốc và dịch vụ y
tế và giao thông. Mức tăng của giá dịch vụ y tế góp vào chỉ số giá chung cả nước là
0,2%; giá xăng dầu tăng 2,21% đóng góp vào CPI chung là 0,08%.

chỉnh lạm phát trước hết chúng ta phải tập trung xây dựng và thực thi các chính sách
chống lạm phát dựa trên định hướng nâng cao năng lực nền kinh tế đất nước. Có như
vậy mới có khả năng kiềm chế được lạm phát và đảm bảo tăng trưởng kinh tế.
Như chúng ta đã biết ,lạm phát là hệ quả của sự mất cân đối giữa tổng lượng
hàng hóa và tổng khối lượng tiền tệ ,chính sách chống lạm phát phải dựa trên việc
điều hành song song tổng khối lượng tiền ,hàng. Điều này chỉ có thể thành công khi
có mối tương hổ chặt chẽ của hai chính sách cơ bản nhất: chính sách tiền tệ và chính
sách tài khóa. Một mặt , NHNN thông qua khối lượng tiền cung ứng và các công cụ
có thể ảnh hưởng đến chính sách hoạt động( chính sách huy động vốn và tín dụng)của
các ngân hàng thương mại (NHNN),gây ảnh hưởng gián tiếp đến cung ứng tín dụng
của các NHNN và nhu cầu tín dụng của các chủ thể kinh tế khác. Mặt khác,một chính
sách tài khóa hợp lý sẽ thúc đẩy phát triển sản xuất và có thể góp phần điều hòa thị
trường hàng hóa nội địa. Như vậy, một mặt vừa điều hòa lượng tiền, mặt khác điều
18
hành cung ứng hàng hóa công cộng với quản lý tốt việc hình thành giá và có một
chính sách thương mại hợp lý sẽ mang lạo hiệu quả cao.
3.2. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CHỐNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM.
NHTW tiến hành thông qua việc quản lý và sử dụng các công cụ và chính sách
tiền tệ để tác động trực tiếp nhằm giảm lượng tiền lương trong lưu thông như: về lãi
suất cần phải được điều hành một cách linh hoạt và áp dụng chính sách lãi suất dương
( lãi suất dương bằng khoảng 20% tỷ lệ lạm phát). Thắt chắt tiền tệ bằng cách nâng
cao tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu, hạn chế tín dụng, cung cấp cho các
NHTW. Tập trung thanh tra và giám sát các hoạt động ngân hàng. Huy động tiền gửu
dân chúng bằng cách nâng cao hiệu suất tiết kiệm, phát hành trái khoán công trái. Gây
dựng long vào đồng nội tệ của các doanh nghiệp và dân chúng tạo sự vững chắc trong
lưu thong. Hạn chế chi tiêu ngân sách như giảm chi phí quốc phòng, giảm biên chế
công nhân viên nhà nước, kiểm soát và chống thấp thoát trong chi tiêu ngân sách,
chống tham những. tăng thu ngân sách bằng cách chống thất thuế, vay nợ dân
chúng…nhằm rút ngắn sự cách biệt giữa thu và chi dẫn đến cần bằng thu chi ngân
sách. Sử dụng nguồn ngân sách công khai, minh bạch và tăng cường hệ thống sổ sách

Một biện phát chống lạm phát hang đầu là huy động cơ sở vật chất và lao động
hiện có, phục hồi quá trình đầu tư, tập trung vốn cho các dự án ưu tiên. Kinh nghiệm
thế giới đã chứng minh rằng thu hút từ khư vực tư nhân sẽ có hiệu quả cao và ít rủi ro
nhất, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (tại các nước Tây Âu chiếm 50-55%
GDP).Ngoài ra nhà nước cần chú trọng quản lý chặt chẽ việc chuyển vốn đầu tư ra
nước ngoài theo các kên chính thức hoặc phi chính thức. Tập trung thu hút vốn đầu tư
nước ngoài vào thị trường nội địa theo hình thức đầu tư nước ngoài gián tiếp và trực
tiếp. Tạo ra cơ cấu hạ tầng đồng bộ, môi trường kinh doanh thuận lợi, thuế lợi tức cần
có sự điều chỉnh hợp lý tạo sự bình đẳng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và các doanh nghiệp trong nước. Thông qua đầu tư nước ngoài,các kỹ thuật
kinh ngiệm, công nghệ mới, trình độ quản lý tiên tiến được chuyển giao ngày càng
20
nhiều vào Việt Nam. Chính sách và giải pháp kinh tế đối ngoai đúng sẽ tạo ra yếu tố
cần thiết và phát huy tác động tích cực chông, đẩy lùi,kiềm chế và kiểm soát lạm phát
ở Việt Nam.
Kiểm soát giá cả và điều chỉnh tiền lương là một cấu phần trong tổng thể chiến
lược chống lạm phát. Thực tế trong nước và quốc tế chứng minh rằng khi nền kinh tế
gặp “sốc”, việc điều chỉnh giá cả sẽ không đạt hiệu quả trong điều kiện cạnh tranh
không lành mạnh và sự xuống giá của đồng nội tệ so với ngoại teejdo trình trạng xuất
nhập khẩu hang tiêu dung quá nhiều. Cần phải kiểm soát chặt chẽ trong việc hình
thành giá cả(đặc biệt trong lĩnh vực độc quyền Nhà Nước), chỉ nên hạn chế(hợp
lý)tăng giá đối với một số mặt hang có tính chiến lược và điều chỉnh tiền lương hợp
lý, phù hợp với mức độ tăng trưởng sản xuất nội địa.
Việc mất đi hiệu lực, chức năng điều chỉnh quan hệ giữa các khu vực kinh tế và
trách nhiệm chủ thể kinh tế của luật phát là một trong những nguyên nhân phá vỡ tính
ổn định nền kinh tế dẫn đến tình trang lạm phát. Để chuẩn hóa các hoạt động kinh
doanh cần phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế giám sát và thực thi
chúng. Hệ thống luật cần phải đảm bảo tính hợp lý, vững chắc, đồng bộ và chiếm
được long tin của các doanh nghiệp và dân chúng.
3.3. Giai pháp ổn định lạm phát trong năm 2008 và các năm tiếp theo:

tới tỷ lệ lạm phát. Tạo thế chủ động trong việc điều hành chính sách tiền tệ và nấng
cao niềm tin vào các chủ thể kinh tế. Việc tính toán và công bố chỉ số tăng giá hang
tiêu dung CPI sẽ làm cơ sở cho việc dự báo sự phát triển kinh tế vĩ mô, tạo thế chủ
động trong việc điều hành chính sách tiền tệ và nâng cao niềm tin của chủ thể kinh tế.
Việc làm này tập trung vào kiểm soát lạm phát chứng tỏ trong tương lai.NHTW hoàn
toàn có khả năng thực thi cơ chế lạm phát mục tiêu trong điều kiện có được sự độc
lập tương đối, một nền sản xuất nội địa vững chắc, lạm phát dao động ở mức độ hợp
lý, cơ sở nguồn thu ngân sách được mở rộng và hệ thống tài chính ngân hàng được
22
phát triển. Nhà kinh tế học F.Mishkin cho rằng: “Tập trung phát triển sức mạnh kinh
tế sẽ đến sau khi thực hiện các phương pháp kiềm chế lạm phát, đối với các nước tiến
hành kế hoạch hóa lạm phát…. Có thể đưa ra kết luận rằng lạm phát mục tiêu sẽ củng
cố quá trình phát triển kinh tế và thêm vào đó là kiểm soát được lạm phát.”
3.3.2. NHNN tăng cường phát triển các nghiệp vụ:
NHNN cần nâng cấp thị trường tiền tệ, hoàn thành công cụ điều hành lãi
xuất(đặc biệt là lãi xuất tái cấp vốn), linh hoạt trong việc sử dung các công cụ khác
tương ứng với xu thế và tiến độ hội nhập. NHNN cần nâng cao hơn tính thị trường
của công cụ lãi suất để tạo cơ sở chuyển dần “neo” bằng tỷ giá sang “neo” bằng lãi
suất trong điều hành CSTT. Lãi suất tái cấp vốn cần được xác định dựa trên mức độ
tăng trưởng GDP mong muốn, mức độ lạm phát dự báo và những mục tiêu của chính
sách tiền tệ. Tạo môi trường cho lãi suất của NHTW tác động thực sự đối với lãi suất
trên thị trường. Phát triển thị trường tài chính đủ sâu về quy mô cũng như khối lượng
giao dịch, tương xứng với nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế trong tương lai, đặc
biệt là chú trọng đến thị trường chứng khoán. Tiếp tục củng cố hệ thống các tổ chức
tín dụng(TCTD) một cách lành mạnh và hiệu quả, hoàn thành tiến độ cổ phần hóa các
NHTM Nhà nước: nâng cao năng lực quản trị điều hành và hiện đại hóa công nghiệp
của các TCTD. Nâng cao năng lực giám sát NHNN trên cơ sở tiến tới áp dụng căn
bản các chuẩn mực quốc tế về giám sát, thanh tra ngân hàng.
Để đảm bảo đạt được tốc độ tăng trưởng cao và tỷ lệ lạm phát vừa đòi hỏi phải
có những giải pháp tiền tệ một cách thông minh. Tức là giảm vừa phải lượng tiền

3.3.4. Sự phối hợp của các cơ quan nhà nước.
Can có sự phối hợp chặt chẽ, nhất quán (giữa NHNN và Bộ Tài Chính) trong
việc lập kế hoạch, điều chỉnh chính sách tài khoản cũng như chính sách tiền tệ.Tăng
cường tiền hạn quản lý nhà nước về tiền tệ cho NHNN trong khâu bơm hút tiền, cũng
24
như nâng cao đủ mạnh tính độc lập của NHNN trong việc thực thi chính và xây dựng
chính sách tiền tệ, nhằm đáp ứng phù hợp cung cầu tiền tệ với mục tiêu kiềm chế lạm
phát. Ngoài ra tăn g cường quản lý thị trường về giá cả, không để xảy ra hiện tượng
lợi dụng việc điều chỉnh giá xăng đầu để tăng giá sản phẩm khác. Sự biến đọng giá cả
thị trường trong nước phụ thuộc vào nhiều nhân tố tác động của thị trường thế giới.
Bởi trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa thì sự hội nhập kinh tế của từng quốc gia với
nền kinh tế khu vực và thế giới ngày càng sâu rộng. Kiểm soát chặt chẽ việc định giá,
chị phí giá thành đối với sản phẩm độc quyền và các ngành sản xuất cung ứng vật tư
nguyên vật liệu quan trọng. Bổ sung hoàn thiện các qui chế pháp luât về quản lý thị
trường giá cả.
3.3.5. chính sách thuế
Bộ tài chính phối hợp các bộ, nghành khác xem xét, đưa ra chính sách thuế ưu
đãi đối với doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất mang tính chất hiện
đại hóa, ứng dụng công nghệ khoa học tiên tiến và phát triển các loại hình sản xuất
mới. Tiến hành kiểm soát nhà nước trong việc xây dựng biểu thuế dối với nghành ,
lĩnh vực độc quyền nhà nước.Việc thay thế biểu thuế cấn được lập kế hoạch và tính
toán phù hợp với việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Nâng cao tính minh bạch
của CSTT,NHTW cần phải công khai công bố những thay đổi của CSTT và giải thích
rõ nguyên nhân của sự thay đỏi dó. Tính công khai minh bạch se giúp NHTW năng
cao hiệu quả thực thi chính sách- tác động nhanh đến các chủ thẻ kinh tế, giảm bớt đọ
trễ của chính sách cũng nhuwphanr ứng tiêu cực từ phía thị trường.
3.3.6. Đối với ngân hàng nhà nước(NSNN)
Bộ tài chính cần phối hợp chặt chẽ với NHNN dụa trên cơ sở căn đối các chỉ số
kinh tế vĩ mô tiến hành lập sự đoán NSNN , xác định quy mô thâm hụt, nhu cầu tài
trợ, cơ cấu các khoản tài tợ cho thâm hụt, thời gian dự kiến giải ngân các khoảng chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status