Thạch Văn Mạnh TYD-K55
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN
MÔN: Bệnh chó mèo
Học kỳ II năm học 2013-2014
1. Bệnh dại
a. Nguyên nhân
- Do một loại vi rút dại (Rhabdovirut) gây ra đối với tất cả các loài động vật máu nóng. Bệnh dại
được lây truyền chủ yếu do các vết cắn của con vật bị dại chứa vi rút dại trong nước bọt, nước dãi.
Sau khi bị chó mèo cắn,vi rút có trong nước bọt đầu tiên tìm đến dây hần kinh vận động gần vết
thương (virut hướng thần kinh theo các dây thân kinh vào tuỷ sống, lên não phá hủy đại não đặc biệt
là phá hủy sừng amon(ở trong tam giác não)và tuỷ sống gây viêm não tuỷ cấp. Sau đó vi rút dại lại
từ hệ thần kinh trung ương đi ra tuyến nước bọt của vật bệnh.
b. Triệu chứng
- Thời gian nung bệnh thay đổi và phụ thuộc vào vị trí vết cắn(vết cắc càng xa trung ương thần kinh
thi thời gian phát bệnh càng lâu và ngược lại) và độc lực của vi rút, thường thì thời gian nung bệnh
của chó từ 10-25 ngày,ở người có thể dài hơn là 40-50 ngày
- Ở chó : Vết cắn ở chân sau và đùi sau,thời gian nung bệnh từ 12-15 ngày.Vết cắn ở chân và đùi
trước thơi gian nung bệnh từ 6-8 ngày.15ngày trước khi chó biểu hiện triệu chứng lâm sàng thì nước
dãi của chó đã có virut và có thể tryuền sang chó khoẻ hay người khoẻ nếu bị chó này cắn.
- Ở người :Vết thương ở chân, thời gian nung bệnh từ 45-60 ngày,vết cắn ở tay, ngang thắt lưng, thơi
gian nung bệnh từ 15-20
- Triệu chứng dại ở chó: có 2 thể bệnh điển hình:
- + Thể điên cuồng: sau khi bị nhiễm virut dại trong thời gian ủ bệnh chó có hành động khác thường:
- Bồn chồn, đứng nằm không yên, bỏ ăn, ngơ ngác, sợ ánh sáng, sợ gió, sợ nước, chảy dãi nhiều, ban
đêm thường kêu hú lên từng hồi. Mất phản xạ quen chủ
- Chó lên cơn điên dại, chạy rông trên đường phố, mắt đỏ ngầu, đồng tử giãn rộng, chó lao vào cắn
xé giữ dội bất kể vật gì nó gặp trên đường kể cả chủ
- Chó có thể nhai nuốt tất cả các vật lạ như đất, đá, đinh cây, que Sau cùng chó chui vào bụi xó tối,
- Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng, vi sinh vật, chẩn đoán vi thể và chẩn đoán huyết thanh học trong
các phòng thí nghiệm.
d. Phòng
5.1. Phòng chống bệnh dại cho chó và mèo
Phòng bằng vacxin
+ Đây là biện pháp quan trọng bậc nhất
Cần thiết phải phải định kì tiêm phòng dại cho chó, mèo mỗi năm 1 lần, sau đó thường có những đợt
tiêm bổ xung để tạo được miễn dịch chủ động cho đàn chó
b) Quản lý và chăm sóc chó
+ Đảm bảo chó ăn uống sạch, chuồng nhốt chó luôn thoáng mát và ấm áp .Định kỳ tẩy uế vệ sinh
chuồng nuôi,dụng cụ và môi trường xung quanh để chó có sức đề kháng phòng chống bệnh.
+ Không thả rông, khi dắt chó ra đường phải có rọ mõm để đề phòng cắn người qua lại.
+ Khi thấy chó mèo hay thú cảnh khác biểu hiện bất thường về tâm sinh lý, nghi bị bệnh dại thì
phải theo dõi và xử lý kip thời.
2.Phòng và chống bệnh dại cho người
Nếu chó hay mèo vẫn khoẻ mạnh bình thường,khi cắn người phải hết sức chú ý(có thể chó mèo
đang ở thời kỳ nung bệnh),trong trường hợp này phải nhốt chó ,mèo vµ theo dõi trong thời gian từ
7-10 nếu con vật có biểu hiện nghi ngờ bị bệnh dại thì người bị cắn phải kịp thời đến trạm vệ sinh
phòng dịch gần nhất xin tiêm huyết thanh và vacxin 2. Bệnh care
a. Nguyên nhân
- Do virusus họ Myxoviridae gây ra
b. Triệu chứng
- Biểu hiện đa dạng phụ thuộc tuổi, giống, tình trạng sk, chế độ chăm sóc.
- Mệt mỏi, ủ rũ, ăn ít, k thích vận động, chảy nước mắt, nước mũi, nôn mửa, sốt 40- 41,50
kéo dài 24- 26h rồi thân nhiệt giảm 38,5- 39,50.
- 3-4 ngày sau xuất hiện cơn sốt kéo dài 3-4, bệnh trầm trọng hơn do độc lực của virusus và
k có tác dụng.
- Cắt nôn bằng otropin Sc. Bổ sung nước và điện giải cho uống orezon 5%, muối sinh lý,
glucose 5% (IV).
- Cầm ỉa chảy bằng thuốc đặc trị chó mèo. Chống bội nhiễm bằng kháng sinh Genta, Kana,
Amox, Bisepton.
- An thần cho chó: Analgin, Novocain. Trợ sức trợ lực, cầm máu cho chó.
3. Bệnh viêm ruột tiêu chảy do Parvo virus
a. Nguyên nhân
- Do virus thuộc họ Parvoviridea typ II. Virus có tính hướng niêm mạc đg tiêu hóa và tb
thuộc hệ thống miễn dịch của cơ thể, đào thải ra ngoài qua phân và tồn tại lâu ngoài môi
trường. K bền với nhiệt độ cao và nhanh chóng bị tiêu diệt bởi các chất sát trùng bt.
b. Triệu chứng
- Thời gian nung bệnh 5-7d, biểu hiện ở 3 dạng là chủ yếu.
- Dạng đường ruột: phổ biến nhất, thg mắc ở chó 6-12 tuần tuổi.sốt kéo dài từ lúc phát bệnh
đến khi ỉa chảy nặng. ủ rũ, ít ăn, nôn mửa. Phân màu hồng hoặc lẫn máu tươi, có lẫn niêm
mạc ruột và chất keo nhầy, mùi tanh đặc trưng như ruột cá mè phơi nắng. Chết do ỉa chảy,
mất nước, mất cbang điện giải, sốc do nội độc tố hoặc nhiễm trùng thứ phát.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Dạng viêm cơ tim: 4-8 tuần tuổi. Suy tim cấp do virus tấn công, gây hoại tử cơ tim. Thg
chưa biểu hiện Triệu chứng gì, chết đột ngột. Hoặc biểu hiện thiếu máu nặng, niêm mạc
nhợt nhạt, thâm tím, khó thở nôn mửa, kêu la, lăn ra chết. Tỷ lệ chết 50%.
- Dạng kết hợp tim ruột: 6-16 tuần tuổi. Chết nhanh sau 24h tính từ khi có Triệu chứng đầu
tiên. ỉa chảy nặng, sốc tim, phù phổi.
c. Chẩn đoán
- Triệu chứng lâm sàng, ngưng kết nhanh trên phiến kính. Phân biệt với care.
d. Phòng
- Thực hiện tốt công tác vệ sinh, tiêm phòng vacxin, bắt đầu 6-7 tuần tuổi, nhắc lại sau 3-4
tuần, tái chủng mỗi năm 1 lần.
5. Bệnh cúm chó ( bệnh ho cũi chó)
a. Nguyên nhân
- Do virus cúm typ A họ Orthomyxoviridae gây ra. Các nghiên cứu cho biết virus cúm chó
có nguồn gốc lây nhiễm trực tiếp từ ngựa sang chó.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- 1 subtype thứ 2 gây bệnh cúm chó được phân lập ở hàn quốc năm 2009 là H3N2
b. Triệu chứng
- Biểu hiện dường hô hấp thể nhẹ tương tự viêm phế quản
- Biểu hiện đầu tiên là sốt sau đó ho dai dẳng liên tục và đôi khi mũi chảy mủ
- Tiếng ho nhẹ ,ẩm hoặc khô có thể kéo dài 3-4 tuần mặc dù có thể được điều trị
- Hiện tượng mũi chảy mủ thường do vi khuẩn bội nhiễm.
- Chó biểu hiện mệt mỏi, ủ rũ, chán ăn
c. Chẩn đoán
- Chẩn đoán lâm sàng
- Nên nghi ngờ chó bị cúm khi bị ho dai dẳng kéo dài.
- Kiểm tra trong phòng thí nghiệm
- Chẩn đoán huyết thanh học và xét nghiệm RT-PCR là biện pháp tin cậy nhấ để phát hiện
virus cúm chó H3N8
d. Phòng
- Chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo, cho ăn no, đủ chất
- Thực hiện tốt công tác vệ sinh thú y
- Định kì tiêm vacxin phòng bệnh cúm chó
- Quản lý tốt bầy đàn để tránh lây lan bệnh
- Thường xuyên vệ sinh tiêu độc chuồng trại xung quanh
- Phát hiện dấu hiệu đường hô hấp ở chó phải cách ly để theo dõi ngay
- Khi dịch xảy ra cần cách ky chó để hạn chế con vật bài tiết mầm bệnh
- Các dụng cụ chuồng nuôi cần được khử trùng làm sạch.
e. Điều trị
- Tăng cường sức đề kháng và sử dụng kháng sinh là bước quan trọng để điều trị bệnh cúm
+ Chó bệnh sốt cao 40,5-41,50C mệt mỏi, ăn ít hoặc bỏ ăn.
+ Lúc đầu táo bón, phân có màu vàng, sau có một số con tiêu chảy.
+ Niên mạc, da vàng xẫm, nước tiểu vàng hoặc nâu ví có nhiều huyết cầu, có khi lẫn máu.
+ Phù thũng ở mí mắt, môi má và hoại tử da.
+ Chó bệnh gầy nhanh và thiếu máu.
3. Thể mãn tính:
+ Chó gầy yếu, dụng lông, thiếu máu, đôi khi phù thũng, mặt ở yếm và ngực.
+ Nước tiểu vàng tiêu chảy dai dẳng, có cái bị sẩy thai.
c. Chẩn đoán
+ Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng
+ Căn cứ vào kết quả chẩn đoán vi sinh vật học
+ Chẩn đoán bằng phương pháp huyết thanh học
d. Phòng
- Chăn sóc nuôi dưỡng chu đáo, cho ăn no đủ chất.
- Vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi và môi trường xung quanh
- Không cho chó lành tiếp xúc với chó đã bị bệnh lepto, vì nước tiểu chó bệnh mang nhiều xoắn
khuẩn nguy cơ truyền bệnh dễ dàng. Cần diệt ve, chuột một cách triệt để vì đó là môi giới truyền
bệnh
- Định kỳ tiêm vác xin phòng bệnh lepto cho chó, tiêm lần đầu vào lúc 6-8 tuần tuổi sau đó cứ mỗi
năm tiêm một lần cùng với các loại vác xin phòng bệnh Care, parvo, viêm gan truyền nhiễm
e. Điều trị
- Dùng một trong các loại kháng sinh đặc hiệu có tác dụng với xoắn khuẩn Leptospira sau đây.
+ Erythromycin: tiêm bắp liều 20-25mg/kg thể trọng, chia 2-3 lần trong ngày.
+ Tylosin: tiêm bắp liều 20-30mg/kgthể trong/ ngày, chia 2-3 lần trong ngày.
+ Tiamulin: tiêm bắp dung dịch liều 1ml/kg thể trọng chia 2-3 lần trong ngày.
+ Erymutin: Dung dịch thuốc tiêm, thành phần gồm Erythromicin và Tiamulin HF. Tiêm bắp liều
1ml/5kg P ngày tiêm 2 lần tiêm liên tục 7-10 ngày.
+ Erythromycin tiêm bắp liều 20-25mg/kg P.
- Bổ xung các thuốc trợ lực, trợ sức:
+ Promix: Thành phần gồm có Promethazin, Dipyrone, Dexamethasone. Tiêm bắp liều 1ml/5kg
a. Nguyên nhân
- Do virus Felien Parvovirus gây ra. Đề kháng cao với ngoại cảnh nên tồn tại lâu ngoài môi
trường.
b. Triệu chứng
- Quá cấp: cv đau vùng bụng, thân nhiệt hạ, suy nhc nghiêm trọng, chết sau 24 h.
- Cấp: sốt cao 400 trong 24h đầu, bỏ ăn, nằm, k vận động, vô cảm, lông xù, bẩn, niêm mạc
tái nhợt, trắng bệch.
- Rối loạn tiêu hóa: kháy nước dữ dội, nôn ra mật có bọt, ỉa chảy nặng, phân mùi thối khắm
đôi khi lẫn máu. Sờ bụng cv đau.
- Sau 2-3d, thân nhiệt hạ thấp hơn mức bt, sau đó hôn mê và chết. Tỷ lệ chết 50- 80%.
Những con sống qua 5d thì thg khỏi, có thể bình phục sau vài tuần.
- Thể ẩn tính: phổ biến ở mèo trưởng thành, sốt nhẹ, giảm bạch cầu, ngoài ra không có
Triệu chứng lâm sàng nào khác. Mèo khỏi có miễn dịch lé dài.
- Thể thần kinh: meo con, do mèo mẹ mắc bệnh khi mang thai, mất khả năng điều hòa vận
động, yếu ớt, tỷ lệ sống thấp.
c. Chẩn đoán
- Dựa vào đặc điểm dịch tễ, Triệu chứng lâm sàng. Sốt li bì, có Triệu chứng tiêu hóa, ỉa
chảy, bạch cầu giảm rõ rệt.
d. Phòng
- Công tác vệ sinh, chăm sóc. Phòng bằng vacxin: vacxin đa giá Leucoriglin phòng bệnh
giảm bạch cầu và bệnh hô hấp do VIRUS gây ra ở mèo. Tiêm lần đàu 8 tuần tuổi trở lên,
sau 4 tuần tiêm nhắc lại. Mỗi năm tiêm 1 lần.
e. Điều trị
- Hộ lý: cách ly cv ốm, để nơi thoáng mát, sạch sẽ, ngừng cho ăn, tránh kích thích từ bên
ngoài. Trợ sức, trợ lực, chống mất nước và mất cbang điện giải. Dùng thuốc kháng sinh
chống nhiễm trùng kế phát: Ampi, Kana im hoặc iv 2 lần/ngày, liệu trình 3- 5d
- Bổ sung trợ sức, trợ lực, an thần như các vit B, B12,C. Cho mèo ăn thức ăn dễ tiêu, ít một
sau tăng dần khẩu phần bt.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Không cho chó lành tiếp xúc với chó bị sốt xuất huyết
- Cần diệt ve một cách triệt để vì đó là môi giới truyền bệnh.
e. Điều trị
- Trị: cách ly cv ốm, vệ sinh tiêu độc chuồng nuôi
- Dùng thuốc đtrị như Tetracylin, Doxycylin tiêm cho cv. Trợ sức, trợ lực, thuốc cấm máu, bổ máu.
Tiêm truyền Glucose, sinh lý mặn ngọt đẳng trương. Truyền máu để bù lại lg máu đã mất.
9. Bệnh lỵ do Amip
a. Nguyên nhân
- Gặp ở tất cả các lúa tuổi chó mèo. Do Emtamoeba hystolytica (EH) gây ra. 2 dạng: hoạt động và
không hoạt động. Dạng hoạt động có hai thể: thể ăn hồng cầu gây bệnh và thể chưa ăn hồng cầu
tiềm ẩn gây bệnh. Chó khỏe EH tập trung ở đại tràng dạng chưa ăn HC.
b. Triệu chứng
- Thời kỳ đầu: ăn ít, mệt mỏi, ủ rũ, kém nhanh nhẹn, t0 k tăng. Phân táo sau đó loãng dần màu vàng
xám, có mùi tanh khắm, đi ỉa nhiều lần trong ngày, rặn nhiều lần, cong lưng để rặn, rên rỉ, biểu hiện
đau đớn.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Mỗi lần ít phân, chỉ là dịch nhầy như mũi, sau đó phân màu đỏ tươi, lờ lờ máu cá, có khi có mủ do
bội nhiễm. K đtrị kịp thời, chó chết sau 5-7d do kiệt sức.
- Chăm sóc tốt có thể chuyển sang thể lỵ mạn tính, EH cư trú trong vách ruột đợi cơ hội gây bệnh,
thỉnh thoảng phát bệnh 1 đợt 5-7d làm chó gầy mòn.
c. Chẩn đoán
- Dựa vào Triệu chứng lâm sàng. Để chính xác làm xét nghiệm phòng thí nghiệm
d. Phòng
-
e. Điều trị
- Dùng thuốc trị amip, dùng đúng liều tránh trg hợp amip chuyển sang thể bào nang chờ cơ hội tái
phát. Kết hợp k/sinh chống bội nhiễm. Tăng cường trợ sức trợ lực. Đảm bảo c/sóc nuôi dg tốt.
- Dùng thuốc: Metrondinazol 40-50 mg/kg P Po 5 ngày liền, nghỉ 5 ngày rồi dùng tiếp lần 2
- Phải đtrị lâu dài, nhiều đợt, mỗi đợt cách nhau 3-5d. K nên bôi thuốc toàn thân mà bôi
từng phần tránh gây độc cho chó.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Cách ly chó bệnh ở khu riêng biệt, có chế đọ chăm sóc riêng và đtrị tổng hợp (kết hợp
dùng k/sinh đtrị Triệu chứng, trợ sức). 11. Bệnh mò bao lông
a. Nguyên nhân
- do cái ghẻ Demodex canis gây ra. Ký sinh ở bao lông hoặc trong tuyến mỡ dưới da chó.
Có khả năng sống ngoài cơ thể vật chủ vài ngày.
b. Triệu chứng
- Dạng ghẻ khô: thời kỳ đầu chó rụng lông trên trán, mí mắt, bốn chân da dày cộm màu đỏ
thẫm. Thg đưa chân lên để gãi.
- Dạng ghẻ mủ: trên da xuất hiện mụn mủ sưng mọng, bên trong chứa nhiều mủ sánh màu
vàng xám. Tại vùng này da nhăn nheo, lông rụng, lâu ngày có các tổ chức chết cùng dịch
rỉ viêm bết lại thành các vẩy khô cứng dày cộm lên. Nặng: toàn thân trụi lông và đầy mụn
ghẻ đặc quánh bên trong, ở những vùng da mỏng xuất hiện ổ áp xe, khi các ổ áp xe vỡ, ủ
tự chảy ra ngoài, có mùi hôi tanh khó chịu
c. Chẩn đoán
- Triệu chứng lâm sàng, lấy bệnh phẩm ktra dưới kính hiển vi
d. Phòng
- thường xuyên vệ sinh thân thể cho chó, tắm cho chó bằng nước lá chát, bồ kết. Tiêu độc
chỗ ở, chuồng nuôi, cũi nuôi, phun sát trùng sau đó phơi dưới ánh nắng mặt trời.
e. Điều trị
- Dùng 1 số thuốc: Tribeloda, DEP, Trinaghe bôi lên vùng da bị ghẻ.
- Hanmectin, ivermectin, detolac tiêm dưới da 2 lần cách nhau 10-15d.
- Phải rọ mõm trc khi bôi tránh chó liếm thuốc. K tắm bằng xà phòng thông thường dễ gây
kích ứng da và viêm da. Nên tắm bằng nước bồ kết, nước lá chát, lá đắng. Dùng khăn hoặc
- Chó bị viêm phế quản mạn tính thường ho liên tục, dai dẳng, tiếng ho sâu, khản đặc. Chảy
nước mũi nhiều và lẫn mủ đặc. Xuất hiện tiếng ran khi vật hít vào, thở ra.
c. Chẩn đoán
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng: vật ho nhiều lần trong ngày và kéo dài, kết hợp với phim
chụp X quang để có kết luận chính xác.
d. Phòng
- Nơi ở của chó, mèo phải luôn vệ sinh sạch sẽ, ăn uống đủ chất, chỗ nằm phải đảm bảo ấm
áp vào mùa đông, thoáng mát vào mùa hè.
- Tiêm vacxin phòng bệnh cho chó định kỳ các loại vacxin sau: dại, Care, viêm gan truyền
nhiễm, Parvo, Lepto để không nhiễm các bệnh truyền nhiễm khác, trên cơ sở đó có khả
năng đề kháng về hô hấp.
e. Điều trị
- Nguyên tắc chung: Dùng kháng sinh diệt nguyên nhân gây bệnh kết hợp thuốc chữa triệu
chứng và thuốc bổ trợ, đồng thời hộ lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tốt.
- Giảm ho: có tác dụng tốt trong những trường hợp viêm phế quản không do vi khuẩn
- Thuốc làm giãn phế quản có tác dụng tốt trong các ca bệnh có biểu hiện khó thở.
- Kháng sinh chống nhiễm trùng kế phát : Gentamycin, Cefa. Doc, Kanacolin tiêm bắp liều
1ml/5kg thể trọng
- Thuốc kháng viêm nhóm Corticoid có tác dụng tốt trong trường hợp viêm phế quản mạn
tính: Hydrocortizon, Prednisone 1mg/kgP x 2 lần/ ngày, liệu trình 7 ngày. Thuốc có tác
dụng giảm viêm nên giảm ho đồng thời giảm tiết dịch nhầy.
- Tiêu đờm: Mucolytic, Axetylcystein
- Truyền dung dịch mặn – ngọt đẳng trương 20ml/1kg thể trọng/ ngày, ngoài ra cần thiết sử
dụng các loại thuốc trợ sức, trợ lực cho cơ thể như Vitamin B1 2,5%, vitamin C,
B.complex, Vitamin B12 kết hợp tăng cường hộ lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tốt.
- Hộ lý chăm sóc
- Chó bị bệnh viêm phế quản đặc biệt nhậy cảm với các kích thích ô nhiễm: khói thuốc lá,
thuốc xịt, bụi bẩn, phấn hoa… Do đó, trong quá trình điều trị cần cách ly tuyệt đối hoặc
hạn chế tiếp xúc với các tác nhân này
- Kết hợp xoa bóp vùng ngực bằng các loại dầu nóng
hay phù phổi. Đặc biệt trong các trường hợp thấy chó đã có biểu hiện nôn hoặc ợ hơi, có
lịch sử bệnh phổi mạn tính, bệnh đường ruột hoặc có tiếp xúc với các chó khác (nuôi nhốt,
chó đàn, chó nuôi cũi).
- Ngoài ra cần kiểm tra tần số hô hấp, nghe phổi để phát hiện vùng âm phế nang, tiếng ran
hay tiếng khò khè. Ho xuất hiện khi con vật có biểu hiện sốt hoặc khi kích thích khí quản
hoặc gõ vùng ngực.
- Chụp X quang phổi thấy vùng mờ rải rác
d. Phòng
- Thực hiện vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường, giữ nơi ở khô sạch, thoáng vào mùa hè, kín
ấm vào mùa đông, phân rác phải dọn hàng ngày cho vào hố tiêu độc.
- Chăm sóc và nuôi dưỡng tích cực, định kỳ tiêm phòng các loại vacxin phòng bệnh cho
chó, mèo: Care, Parvo virus, dại, viêm gan truyền nhiễm, Lepto và định kỳ tẩy giun sán,
tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
- Phát hiện sớm vật bị bệnh (ho và khó thở), cách ly, điều trị kịp thời.
e. Điều trị
- Sử dụng kháng sinh để tiêu diệt nguyên nhân gây bệnh. Việc lựa chọn kháng sinh tốt nhất
nên dựa vào kết quả nuôi cấy và phân lập vi khuẩn. Có thể sử dụng một số nhóm kháng
sinh có hoạt phổ rộng:
- Cephalexin
- Sulfadiazine – trimethoprim
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Enrofloxacin
- Hoặc kết hợp nhiều loại kháng sinh với nhau
- Cần cung cấp nước và điện giải cũng như các chất dinh dưỡng nhằm nâng cao sức đề
kháng cho con vật đặc biệt khi con vật trong giai đoạn chán ăn.
+ Truyền Ringerlactat 20ml/kgP/ngày
+ Glucoza 5%: 20ml/kgP/ngày
+ Kết hợp bổ sung các loại vitamin: C, B.complex, B1, B12…
- Cho con vật vào nơi âm áp, tránh gió lùa. Cho ăn thức ăn giàu sinh dưỡng, dễ ăn. Đặt con
- Cho vật ăn uống đủ chất, sạch sẽ, chuồng thoáng mát, vệ sinh.
- Thường xuyên vệ sinh cơ thể, lau rửa âm môn bằng dung dịch nước muối hay thuốc tím
nhất là trước khi phối giống.
- Tay của kỹ thuật viên hay dụng cụ sử dụng trong các thao tác khám thai, đõ đẻ hay khi can
thiệp đẻ, mổ đẻ, sát nhau đều phải vô trùng.
- Sau những ca phẫu thuật đẻ khó phải tiêm kháng sinh để chống nhiễm khuẩn và thụt rửa
âm đạo bằng dung dịch Rivanol 0,1% hay Chloramphenycol 4%.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
e. Điều trị
- Theo nguyên tắc chung là điều trị nguyên nhân kết hợp điều trị triệu chứng, kết hợp với
các thuốc bổ trợ và chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo nhằm tăng cường sức đề kháng của cơ
thể.
- Thụt rửa tử cung, âm đạo bằng dung dịch Rivanol 0,1% hay thuốc tím 0,1%, mỗi ngày thụt
rửa một lần, trong 3 – 5 ngày.
- Chống nhiễm khuẩn: sử dụng một trong các thuốc kháng sinh sau đây:
- Có thể dùng Penicillin, Ampicillin: tiêm bắp liều 10.000 UI/kg thể trọng/ngày,
Kanamycin: tiêm bắp liều 10 mg/kg thể trọng/ngày. Điều trị liên tục trong 5 – 7 ngày.
- Điều trị viêm âm đạo do nhiễm khuẩn và nhiễm nấm
- Sử dụng một trong các loại thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn giới thiệu ở trên kết hợp
với thuốc đặc trị trùng roi và nấm:
+ Klion: hòa nước cho uống, liều 10mg/kg/ngày. Điều trị liên tục 5 – 7 ngày.
+ Ketomycin: chó 1 – 2 g/con, mèo 0,5 – 1 g/con, hòa nước sạch hay nước cháo cho uống.
Điều trị liên tục trong 5 – 7 ngày.
+ Dearnewtab: đặt vào âm đạo 1 viên/ lần, ngày đặt 2 lần, với mèo đặt 1/2 viên/ngày.
+ Flagystine: 1 viên/lần/ngày đặt sâu vào tử cung
+ Metronidazole, Nystatine, Dexamethasone: đặt sâu vào tử cung, chó 1 viên/lần/ngày,
mèo 1/2 viên/lần/ngày. Cần ngâm viên thuốc vào nước khoảng 30 giây trước khi đặt.
- Thuốc chữa triệu chứng: cầm máu bằng vitamin K, hồi phục tổ chức niêm mạc tử cung,
âm đạo: tiêm vitamin A, D, E.
e. Điều trị
+ Gluconat canxi hay Cloruacanxi truyền tĩnh mạch cho chó với liều 5 – 10 ml/con, tiêm
liên tục trong 3 – 5 ngày.
+ Calcium fort tiêm bắp cho chó liều 10 ml/con/ngày, mèo 5ml/con/ngày.
+ Ravitfor, Carbiron: thuốc bại liệt cặp thuốc gồm 1 cặp hai ống, 1 ống chứa Canxium
Gluconate, 1 ống chứa vitamin nhóm B, khi tiêm bắp trộn 2 ống và tiêm cho chó liều 10
ml/con/ngày, mèo 5 ml/con/ngày.
+ Trợ tim mạch bằng cách tiêm Spartein liều 2 – 3 ml/con, tiêm long não nước 5% với liều
2 – 3 ml/con nếu có hiện tượng hạ nhiệt độ.
Trợ sức, trợ lực bằng cách: tiêm bắp vitamin B1, B12, C B. Co giật sau khi đẻ.
a. Nguyên nhân
- Trong giai đoạn mang thai nhất là giai đoạn cuối chó, mèo không được cung cấp đầy
đủ Canxi, Photpho. Sau khi đẻ, chó cái, mèo cái đòi hỏi phải có Canxi, photpho cung
cấp cho việc tiết sữa nuôi con.
- Các nguyên nhân trên làm cho hàm lượng Canxi giảm xuống đột ngột trong máu gây ra
bệnh co giật của chó, mèo sau khi đẻ.
b. Triệu chứng
- Bệnh thường xảy ra đột ngột sau khi đẻ trong vòng 3 – 5 ngày. Bệnh tiến triển nhanh,
từ khi bắt đầu có dấu hiệu lâm sàng đầu tiên xuất hiện các triệu chứng điển hình không
quá 12 giờ. Chó, mèo bồn chồn, mắt lờ đờ, không muốn đi lại, chân sau lảo đảo, đứng
không vững, run rẩy, các bắp thịt rung liên tục, sau đó xuất hiện những cơn co giật.
Chó thở mạnh, chảy nhiều rớt dãi sau đó nằm liệt không đi lại được. Nếu không cứu
chữa kịp thời thì có tới 60% số chó mèo sẽ chết sau 12 – 48 giờ co giật. Nhiều trường
hợp chó sau khi đẻ vài giờ đã chết vì co giật.
- Một số trường hợp bệnh nhẹ chó, mèo chỉ biểu hiện: khô mũi, ăn ít, đi lại khó khăn,
siêu vẹo. Chó thường không chết nhưng liệt chân, thở khó khăn, lưỡi luôn luôn thò ra
kèm theo rãi dớt do liệt hầu. Chó, mèo suy yếu nhanh, mệt mỏi, không cho con bú.
b. Triệu chứng
Có hai thể sát nhau:
- Sát nhau không hoàn toàn là một bộ phận màng thai còn dính chặt với niêm mạc tử cung,
còn một phần nhau treo lủng lẳng ở mép âm môn.
- Sát nhau hoàn toàn là toàn bộ nhau thai còn ở trong tử cung.
Chó cái bị sát nhau thường có biểu hiện:
- Ăn uống kém, thân nhiệt tăng, lượng sữa giảm có khi con vật ngừng tiết sữa, vật bệnh biểu
hiện đau đớn thường cong lưng rặn. Sau 24 – 48 giờ nhau thai sẽ bị hoại tử. Lúc này
từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài một hỗn dịch bao gồm dịch rỉ viêm, niêm dịch và
các tế bào núm nhau bị hoại tử có màu đỏ nâu và có mùi hôi thối đặc trưng, con vật rất dễ
lâm vào tình trạng huyết nhiễm trùng hay huyết nhiễm độc và rất dễ bị tử vong nếu không
can thiệp kịp thời.
c. Chẩn đoán
-
d. Phòng
e. Điều trị
- Rửa sạch bộ phận sinh dục phía ngoài bằng các dung dịch sát trùng nhẹ, cắt bỏ những
phần nhau thai lòng thòng phía ngoài. Sau đó sử dụng các loại thuốc sau:
- Oxytoxin: tiêm dưới da liều 1 – 2 ml/con/ngày, tiêm một lần kết hợp với tiêm truyền dung
dịch glucoza 5% 15 – 20 ml/kg thể trọng.
- Thụt vào tử cung Rivanol 0,1 %, thuốc tím 0,1% liều 100 – 300 ml/lần. Sau khi thụt rửa
cần kích thích hoặc chờ cho dung dịch thụt rửa đẩy hết ra ngoài rồi bơm kháng sinh vào tử
cung
Thạch Văn Mạnh TYD-K55