Đề cương ôn tập bệnh truyền nhiễm thú y 1 new - Pdf 14

Thạch Văn Mạnh TYD-K55

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN
MÔN: Bệnh truyền nhiễm thú y I

Học kỳ II năm học 2013-2014

1. Chẩn đoán phân biệt bệnh Nhiệt thán với một số bệnh dễ nhầm lẫn? (dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu
chứng và bệnh tích đại thể). Biện pháp phòng chống bệnh?
a. Chẩn đoán phân biệt
Điểm so
sánh
Bệnh Nhiệt Thán
Bệnh Tụ huyết trùng
Bệnh LMLM
Bệnh Xoắn khuẩn
Bệnh Ung khí thán
Dich tễ
học
Loài
mắc
Đ?v ăn cỏ => người
Chó,mèo,lợn ít cảm nhiễm
Trâu, bò=> ngựa,chó.lợn
Bê nghé ít mắc
Đ/v móng guốc chẵn nuôi và
hoang dã
Đ/v ăn thịt ít mắc
Loài 1 móng ko mắc
Người ít mắc, nhẹ
Đ/v có vú nuôi và hoang dã =>

vết thương
Qua hô hấp, sinh dục
Trực tiếp, gián tiếp
Đường tiêu hóa,,niêm mạc,
vết thương
Qua hô hấp, sinh dục
Trực tiếp, gián tiếp
Đường tiêu hóa, đường da,
đường sinh dục
Trực tiếp, gián tiếp
Qua TĂ, nước uống
Độc tố => vết thương
Mức độ Dịch địa phương,Vùng Nhiệt
thán
Dịch lẻ tẻ Dịch lưu hành Dịch lẻ tẻ Dịch lẻ tẻ
Tỷ lệ
ốm,
chết
Cao
cao
Tỷ lệ mắc cao,Tỷ lệ chết ít
Cao
Trung bình
Triệu
chứng
chung
Triệu chứng chung
Sốt cao, chết nhanh, chết đột
ngột
Triệu chứng chung

N/m hô hấp đỏ sẫm, tím tái

Viêm n/m miệng, mép,lợi
môi, có mụn nước to nhỏ
khác nhau, có vết loét
Chảy nước dãi nhiều như bọt
xà phòng
Chân có mụn ở kẽ chân,
không đi lại được=>long
móng
Vú sưng to, đỏ có mụn,,,,,có
thể có loét
Đau không cho con bú
Hoàng đản, thiếu máu
Đái ra máu, nước tiểu có huyết
sắc tố
Bàu vú mềm, nhão
Giảm tiết sữa
Hiện tượng sảy thai

Xuất hiện các khối ung sâu
trong bắp thịt cổ, vai, mông,
đùi, sò vào nóng đau, ấn tây
ung di chuyển, có tiếng kêu
lạo sạo như âm vò tóc
Ung ở chân=> khó đi lại
Ung ở cổ=>khó thở lưỡi thè
ra
Bệnh
tích đặc

hoàng đản
Thận sưng xuất huyết hoại tử
chứa nhiều nước tiểu đỏ Bàng
quang cũng chứa nhiều nước
tiểu đỏ
Chủ yếu là ung ở các bắp thịt
vai, mông đùi
Cắt rung ra có dịchchảy,
Chỗ thịt quanh vùng ung đỏ
sẩm tím bầm, mùi khác
thường

b. Biện pháp phòng chống bệnh nhiệt thán
 Khi chưa có dịch xảy ra
- Tiêm vacxin nhược độc nha bào nhiệt thán
- Vệ sinh chuồng trại
- Xây dựng chuồng rại gia súc hợp vệ sinh, phun sát trùng định kì
- Kiểm dịch chặt chẽ xuất, nhập khẩu gia súc trong vùng dịch.
- Không mổ, tiêu thụ thịt sản phẩm gia súc ốm, chết.
- Không chăn thả gia súc gần nơi chôn xác chết vì bệnh nhiệt thán hoặc nơi mổ thịt gia súc mắc bệnh.
- Cách ly theo dõi 15 ngày đối với gia súc mới mua về trước khi cho nhập đàn.
 Khi dịch đã xảy ra
- Công bố dịch và tiến hành chặt chẽ các biện pháp phòng chống dịch
- Tiêu độc chuồng trại và xác chết, thu gom phân, chất độn chuồng đem chôn, đốt.
- Nếu gia súc khi bị nhiệt thán thì không được phép mổ
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

- Dùng các thuốc sát trùng như NaOH, HgCl2 1%, Formol 5%,…. Để tiêu độc nền chuồng, nơi mổ gia
súc, quần áo, dụng cụ chăn nuôi…
- Báo chính quyền , tiêu hủy, chôn, đốt, hố chôn sau 2m có biển báo, xa khu dân cư.


b. Bệnh tích
 Bệnh tích đại thể không đặc trưng :
- Xác chết gầy
- Dạ dày không chứa vật gì hoặc vật lạ không tiêu hoá được (rơm rạ, mẩu gỗ, mẩu xương, đá…)
- Niêm mạc dạ dày và ruột phù nề, xuất huyết lấm tấm
 Bệnh tích vi thể
- Tìm thấy tiểu thể Negri ở não, đặc biệt ở sừng Amon
c. Phân biệt với 1 số bệnh dễ nhầm lẫn
- Uốn ván
Thạch Văn Mạnh TYD-K55


• Phương pháp cho kết quả âm tính giả


Độ nhạy của phản ứng cao hơn
phương pháp tìm thể Negri
• Khi phản ứng âm tính chưa thể kết
luận con vật không mắc bệnh dại do
lượng virus trong não con vật quá ít
• Cần phải dùng phương pháp thử
sinh học


Dùng não vật mắc bệnh pha
thành hỗn dịch 1/10, tiêm vào
não chuột mới đẻ, mỗi chuột
0,05ml
• Theo dõi 1 tháng
• Nếu chuột phát triển bình
thường, phản ứng âm tính
• Nếu chuột bị liệt và chết cả ổ,
kết quả dương tính Thạch Văn Mạnh TYD-K55

b. Biện pháp phòng dại ở người, động vật
- Quản lý đàn chó là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng dại.
 Đăng ký nuôi chó, đánh số và quản lý đàn chó, phạt hoặc giết chó thả rông
 Tiêm phòng bệnh dại bắt buộc cho chó
 Giết chết những động vật mắc và nghi mắc bệnh dại, bắt nhốt hoặc giết chó vô chủ

- cơ mặt nổi rõ
- mắt mở to, không chớp được.
- lỗ mũi mở rộng
- chân co cứng, đi vòng tròn
- ngã không đứng dậy được.
- kích thích nhẹ  phản xạ rõ rệt,
hoảng hốt, ngã lăn ra, sợ sệt

- lúc đầu con vật không sốt
- gần chết thân nhiệt tăng cao.
- rối loạn tuần hoàn : tim đập nhanh, yếu
- cơ vòng hậu môn dãn  phân tự chảy
ra ngoài.

b. Biện pháp phòng bệnh uốn ván và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
 Cơ sở khoa học
- Nha bào vi khuẩn uốn ván muốn sinh bệnh cần có 2 điều kiện yếm khí triệt để, không có hiện
tượng thực bào
 từ đó ta có các biện pháp phòng sau:
1. Vệ sinh phòng bệnh
- Đề phòng không cho con vật bị thương, xây xát. Nếu bị thương, xây xát phải xử lý theo nguyên tắc trên
- Vệ sinh chuồng trại
- Trước, trong và sau khi thiến, hoạn, phẫu thuật phải đảm bảo vô trùng
- Gia súc ốm cần nhốt riêng, theo dõi, ko chăn thả gia súc vì mầm bệnh có thể bài ra ngoài môi trường làm reo
rắc mầm bệnh. Phân, rác độn chuồng phải đốt. Sử dụng chất sát trùng như NaOH,…
2. Phòng bệnh bằng vacxin
- Vacxin phòng bệnh :
 Gia súc : không tiêm đại trà, áp dụng với gia súc trước vụ cày kéo (vùng uốn ván) 7-15 ngày
 Người : tiêm bắt buộc cho bà mẹ có thai, trẻ sơ sinh, vệ sinh vô trùng dụng cụ và tay người đỡ đẻ, Dụng cụ
cắt rốn phải sấy tiệt trùng.


c. Hiểu biết về phản ứng huyết thanh học dùng để chẩn đoán bệnh xoắn khuẩn
- Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính.
 Ưu điểm : khắc phục được những nhược điểm của phản ứng trên
 Nhược điểm : độ chính xác kém
 Nguyên liệu
- KT nghi : là huyết thanh của gia súc nghi mắc bệnh, pha với nước SL thành nồng độ ½; ¼; 1/8; 1/16…
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

- KN chuẩn : cấy L. riêng rẽ từng chủng vào môi trường teckit, nuôi ở 28-30°C trong 7-10 ngày.
 Kiểm tra VK nếu đạt tiêu chuẩn (thuần, di động mạnh, không tự ngưng kết…)
 Giết chết VK bằng formol 2%0
 Ly tâm 2 lần (lần 1 lấy nước trong ở trên, lần 2 lấy cặn);
 Đóng ống riêng từng chủng
 Tiến hành :
- Mỗi chủng KN được làm trên 1 phiến kính với HT pha loãng ở các nồng độ
- Nhỏ 1 giọt HT đã pha loãng lên phiến kính, sau đó nhỏ KN lên
- Dùng đũa thủy tinh trộn đều hai giọt HT và KN
- Để ở nhiệt độ phòng 10’ rồi đọc kết quả
 Phản ứng (+) : L. bị ngưng kết tập trung thành cặn, lấm tấm trên phiến kính, nước xung quanh trong
 Phản ứng (-) : không có hiện tượng ngưng kết, dung dịch đục đều
 Hiệu giá từ 1/8  chủng gây bệnh; ¼  nghi ngờ

6. Chẩn đoán bệnh Lở mồm long móng dựa vào dịch tễ học, triệu chứng và bệnh tích đặc trưng? Phân biệt
với một số bệnh dễ nhầm lẫn?
Điểm so sánh
Bệnh Nhiệt Thán
Bệnh Tụ huyết trùng
Bệnh LMLM
Dich tễ học

Đường tiêu hóa,,niêm mạc, vết thương
Qua hô hấp, sinh dục
Mức độ Dịch địa phương,Vùng Nhiệt thán Dịch lẻ tẻ Dịch lưu hành
Tỷ lệ ốm, chết
Cao
cao
Tỷ lệ mắc cao,Tỷ lệ chết ít
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

Triệu chứng
chung
Triệu chứng chung
Sốt cao, chết nhanh, chết đột ngột
Triệu chứng chung
Sốt cao, Phát bệnh nhanh,
Chết đột ngột trong vòng 24 g thể quá
câp
Triệu chứng chung
Sốt cao 2-3 ngày
Đi lại khó, lông dựng
Mũi khô, tai nóng
Triệu chứng
đặc trưng
Lên men sinh hơi,
Bụng chướng to, lòi dom, chảy máu các lỗ tự nhiên, máu
đen đặc, khó đông
Phù thũng da vùng hầu,cổ
Khó thở
Rối loạn hô hấp
Hạch hầu sưng to=>trâu 2 lưỡi

Màng tim sưng xuất huyết từng vệt
Viêm khí quản, cuống phổi 7. Trình bày hiểu biết của anh (chị) về vacxin phòng bệnh Lở mồm long móng? Biện pháp phòng, chống dịch
lở mồm long móng?
a. Hiểu biết về vacxin phòng bệnh Lở mồm long móng
 Để có hiệu quả tiêm phòng phải sử dụng các loại vacxin lở mồm long móng có hiệu lực, tương đồng về tính
kháng nguyên cũng như các chủng virus đang gây bệnh hoặc sẽ đe dọa gây bệnh, yêu cầu phải tiêm vacxin
đúng typ hoặc subtype của virus gây bệnh, tiêm đúng kĩ thuật để cho miễn dịch tối ưu, kết quả tiêm phải đạt tỷ
lệ ít nhất là 80% so với tổng đàn gia súc để dễ nhiễm trong vùng tiêm.
 Hiện nay ở VN có những vacxin lở mồm long móng nhập ngoại vd như
- Aftovax
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

- Aftopor/BOV
- Aftopor monovalent
- Aftopor bivalent
- Aftopor trivalent
- Aftovaxpur trivalent
- Decivac FMD DOE
- Decivac FMD ALSA
- DECIVAC FMD DOE – Trivalent
- DECIVAC FMD DOE
- POSI-FMD trivalent
- POSI-FMD Monovalent ( Pfizer)
 Kĩ thuật tiêm và phạm vi tiêm phòng được quy định như sau:

- Sau 21 ngày kể từ ngày con vật chết hoặc lành bệnh hoặc con vật bị giết mổ bắt buộc cuối
cùng mà ko có con vật nào bị mắc bệnh hoặc chết vì bệnh LMLM.
- Đã thực hiện tổng vệ sinh tiêu độc toàn bộ ổ dịch đảm bảo đúng kĩ thuật.
- Vacxin phòng bệnh
 Nhập ngoại vacxin của Halan, Pháp
 Cần biết chủng nơi xảy ra bệnh LMLM 8. Chẩn đoán phân biệt bệnh Tụ huyết trùng trâu bò với một số bệnh dễ nhầm lẫn? (dựa vào đặc điểm dịch tễ
học, triệu chứng và bệnh tích đại thể)?
- Ung khí thán, nhiệt thán

Điểm so
sánh

Bệnh Tụ huyết trùng

Bệnh Nhiệt Thán

Bệnh Ung khí thán
Dich tễ học
Loài mắc
Trâu, bò=> ngựa,chó.lợn
Bê nghé ít mắc
Đv ăn cỏ => người
Chó,mèo,lợn ít cảm nhiễm
Trâu bò
dê, cừu, lợn ngựa ít cảm nhiễm
Lứa tuổi
Trâu bò 2-3 năm

Vết thương
Trực tiếp, gián tiếp
Qua TĂ, nước uống
Độc tố => vết thương
Mức độ Dịch lẻ tẻ Dịch địa phương,Vùng Nhiệt thán Dịch lẻ tẻ
Tỷ lệ ốm,
chết
cao
Cao
Trung bình

Triệu chứng
chung

Triệu chứng chung
Sốt cao, Phát bệnh nhanh,
Chết đột ngột trong vòng 24 g thể quá câp

Triệu chứng chung
Sốt cao, chết nhanh, chết đột ngột

Triệu chứng chung
Chết đột ngột

Triệu chứng
đặc trưng
Hạch hầu sưng to=>trâu 2 lưỡi
Các hạch vai,đùi,sưng to =>. Đi lại khó khăn
N/m hô hấp đỏ sẫm, tím tái


PHÂN BIỆT DỊCH TỄ HỌC GIỮA 5 BỆNH CỦA LỢN
So sánh
Đóng dấu lợn Tụ huyết trùng Phó thương hàn Dic h tả lơn Tai Xanh
Loài mắc
Lợn, trâu, bò dê, cừu, chó,
chim, bồ câu, gà vịt
Người cũng mắc nhưng
nhẹ
Lợn
Lợn
Nhiều loài khác ăn phải
thịt nhiễm khuẩn cũng
bị ngộ độc
Lợn
Lợn, lợn rừng là nguồn
dịch thiên nhiên
Vịt trời là vật reo rắc
mầm bệnh
Lứa tuổi
3-4 tháng đến 3 năm Lợn 3-4 tháng tuổi
Lợn con cai sữa hoặc
lợn 2-4 tháng tuổi
Lợn lớn mắc do biến
chứng của DTL
Mọi lứa tuổi
Lợn 2-3 tháng cảm
nhiễm
Mọi lứa tuổi
Lợn con và nái mang
thai dễ cảm nhiễm

Chim, côn trùng, gậm
nhấm là NTTG
Trực tiếp, gián tiếp
Qua đường tiêu hóa là
chủ yếu
Qua khg khí sinh dục
nhau thai
TRực tiêp, gián tiếp
Qua vận chuyển, theo
gió
Đường sinh dục, tinh
dịch, nhau thai
Mức độ
Dịch lẻ tẻ địa phương

Dịch lẻ tẻ địa phương
Dịch lẻ tẻ
Dịch địa phương
Nhanh, manh, trầm
trọng
Dịch lưu hành
Nhanh, mạnh
Dịch lưu hành
Tỷ lệ ốm,
chết
Tỷ lệ ốm và chết không
cao
Thể cấp tính chết 100%
Tỷ lệ mắc không cao
Tỷ lệ tử vong 25-90%

không đặc trưng chết
nhanh
Nung beenhj 2-4 ngày
Sốt cao liên tục 3-5
ngày
Nằm chồng lên nhau
Tùy thuộc độc lực và
cơ chế sinh học
3 dàn:1 đàn ko,vừa,
nặng
Ngoài da
Da khô
N/mạc đỏ thẫm tím bầm
Xuất hiện vết đỏ ở tai,
lưng,ngực, bụng, trg đùi
Tạo dấu vuông, bầu ducjm đa
giác=>đỏ sẫm,tím bầm
Ấn tây mất dấu=>xung h’
Da khô, hoại tử, khô cứng
=>tách khỏi phần da non=>vẩy,
dễ nhiễm trùng
Da vùng bụng đỏ=>tím do
trúng nội độc tố
Hoàng đản
Chứng xanh tím ở da chân
và bụng
Nhiều điểm xuất huyết
trên da=> mảng
=>đám => vừng cháy
Lợn con: Trên da có

Phân táo có màng nhày
Lợn nhỏ=>ỉa chảy

Tiêu chảy không đặc
trưng, phân lỏng, nhiều
nước, màu vàng
Thể viêm ruột kết
Lownk <4 tháng
Lúc đầu: Ỉa chảy, phân
Nôn mửa
Lợn con:Gầy yếu
Tiêu chảy nhiều
Lợn nái :biếng ăn
Sốt 39-40*C
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

loãng, nhiều nướckhông
máu, sau 3-7 này tái phát
phân có máu, màng giả
Hô hấp Thở khó
Thở khó, thở thể bụng
Viêm mang phôi=>chết
nhanh
Ho nhẹ, ho ướt, thở khó
Ho khan, ho ướt,chảy
nước mũi trong,loãng
=>đặc,đục,đọng
lại=>nứt nẻ vành mũi
Sốt cao ho, thở khó, có
dấu hiệu viêm phổi

THể viêm ruột kết: giảm
ăn, mất nước, tỷ lệ chết
thấp
Lợn khỏi thải mầm bệnh
trong 5 thangd rất nguy
hiểm
Còi cọc chậm lớn
Tiêu chảy liên miên
Sốt bất thường
Thường bị kế phát
Kéo dài vài tuần=> 2-
3 tháng
Sảy thai,chết thai, lưu
thai
Đẻ non, còi
cọc=>DTL phát muộn

PHÂN BIỆT BỆNH TÍCH GIỮA 5 BỆNH CỦA LỢN
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

So
sánh
Đóng dấu lợn Tụ huyết trùng Phó thương hàn Dic h tả lơn Tai Xanh
Da
Bại huyết, x’ huyết
Mô liên kết dưới da tụ
máu

Thân vị, hạ vị có đám,
mảng x’h’, loét Ruột
x’h’,loét ở Payer,ở ruột có,
hình khuy áo ở van hồi
manh tràng và ruột già,
Xác gày phân dính hậu
môn

Tim
Tụ máu
Viêm ngoại tâm mạc có
nước
Viêm van tim lúi sùi
Viêm ngoại tâm mạc ( tích nước,
màng tim xuất huyết lớp mỡ vành
tim, xung huyết
Màng ngoài xuất huyết
điểm
Não sung huyết
Phổi
Tụ máu
Viêm màng phổi, apxe
Màu đỏ=>xang xám
Phổi chắc,có bọt trg khí quản
Màng phổi trong mờ, khô, bám
chắc
Chắc đàn hồi, xuất
huyết lan tràn và có thể
sung huyết
Viêm, x’h’ nhiều màu sắc

trắng
Hạch amidan sưng
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

Gan
Tụ máu, xuất huyết Ít sưng
Sưng to
Túi mật căng, teo
Sưng, tụ huyết,
nhồi huyết
Thận
Sưng to, tụ máu, vỏ
thận có chấm x’ h’,
viên cầu thận
Vỏ xuất huyết điểm
xuất huyết điểm, niêm
mạc bóng đái tích nước đỏ
Thận x’h’ loét hồi
manh tràng
Khác

Đực giống bị teo
ống sinh tinh
Giảm lượng tinh

10. Một đàn lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn. Anh (chị) hãy nêu biện pháp chẩn đoán và can thiệp vào ổ dịch?
a. Chẩn đoán dựa vào dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng

sau đặc dần.
 Con vật có triệu chứng thần kinh : loạng choạng, liệt 2 chân sau
 Da xuất hiện xuất huyết đinh ghim, mũi kim như muỗi đốt tạo thành mảng như cơm
cháy, vừng cháy.
 Có thể xuất huyết to bằng hạt ngô, lạc , lặn sâu tổ chức liên kết dưới da.
 Thể mãn tính
 Có thể ho kéo dài liên mien
 Kéo dài vài tuần hoặc hàng tháng
 Do chủng VR có độc lực trung bình gây nên
 Hoặc do thể cấp tính chuyển sang
 Con vật gầy còm, ỉa chảy liên miên
 Viêm niêm mạc mắt, niêm mạc mũi
 Bệnh tích đặc trưng
 Xác chết gày có điểm xuất huyết hình đinh ghim trên da
 Xuất huyết , loét niêm mạc ruột, xuất huyết loét van hồi manh tràng hình cúc áo, ruột già loét
lan tràn.
 Hạch lâm ba bị xuất huyết 3 dạng : toàn bộ hạch xuất huyết( màng treo ruột) , xuất huyết vùng
rìa hạch, xuất huyết dạng vân đá hoa cương
 Lách có hiện tượng nhồi huyết : đám nhồi huyết có hình tam giác đỉnh hướng vào trong
 Thận xuất huyết = đầu đinh ghim, mũi kim.
- Dựa vào chẩn đoán virus học
 Lấy bệnh phẩm là hạch lâm ba, lách nghiền thành huyễn dịch gây bệnh cho lợn con theo dõi
triệu chứng, bệnh tích đặc trưng
- Chẩn đoán huyết thanh học
 Phản ứng trung hòa
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

 Phản ứng miễn dịch huỳnh quang
 Phản ứng PCR
 Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch.

Nhiều ở lợn từ 2-3 tháng tuổi
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

Mùa vụ
Thường vào mùa xuân hay mắc
Quanh năm
Tỉ lệ ốm chết

Cao
Cao
Phương thức
truyền lây
Qua vận chuyển, gió,đường sinh dục, trong tinh dịch.
Qua không khí, qua nhau thai, chủ yếu qua đường tiêu hóa

Mức độ lây
truyền
Nhanh mạnh và bán kính dịch thì rộng
Độc lực thấp: chết 1-5%
Độc lực cao: tỉ lệ chết cao
Nhanh mạnh và trầm trọng
Tỉ lệ ốm và chết cao.

Chất chứa
mầm bệnh
Dịch mũi, nước bọt, chất bài xuất
Máu con vật đang sốt, cơ quan và các chất bài xuất Cơ chế sinh

d. Lợn sau cai sữa
- lợn 4-12 tuần tuổi  sốt
- triệu chứng hô hấp : ho, khó thở. Tùy kế phát  khó thở khác
nhau.
Thể quá cấp tính
- con vật chết nhanh, chưa có biểu hiện bệnh tích đặc trưng
Thể cấp tính
- con vật sốt cao, ủ rũ
- bỏ ăn, mệt mỏi
- trong thời gian sốt  con vật đi táo. Khi thân nhiệt hạ  con vật ỉa chảy.
- phân mùi thối khắm do viêm loét ruột có thể có mảng thượng bì bong ra.
- có hiện tượng ho, khó thở, chảy nước mắt, mũi. Nước mắt, mũi lúc đầu
trong loãng sau đó đặc dần.
- con vật có triệu chứng TK loang choạng, liệt 2 chân sau.
- Da xuất hiện xuất huyết đinh ghim, mũi kim như muỗi đốt tạo thành mảng
như cơm cháy, vừng cháy.
- Có thể xuất huyết to bằng hạt ngô, lạc , lặn sâu tổ chức liên kết dưới da.
Thể mãn tính
- Có thể ho kéo dài liên mien
- Kéo dài vài tuần hoặc hàng tháng
- Do chủng VR có độc lực trung bình gây nên
- Hoặc do thể cấp tính chuyển sang
- Con vật gầy còm, ỉa chảy liên miên
- Viêm niêm mạc mắt, niêm mạc mũi

Bệnh tích
đặc trưng
- viêm phổi hoại tử, đặc trưng bởi những đám chắc, đặc trên các phổi
thùy
- thùy bệnh có màu xám đỏ, có mủ và đặc chắc ( nhục hóa)

- thêm các enzyme bổ sung cho vật nuôi
13. Chẩn đoán phân biệt bệnh Newcastle, Cúm gia cầm, Tụ huyết trùng gia cầm, Thương hàn gà dựa vào đặc
điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?

So
sánh

Newcastle

Cúm gia cầm

Tụ huyết trùng

Thương hàn gà
DTH
Loài
mắc
Gà, gà tây,bồ câu,chim
Người cũng có thể mắc
Tất cả các loại gia cầm và chim hoang

Chồn, hải cẩu, cá voi, người
Gia cầm, gà tây mẫn cảm nhất, rồi tới
vịt, ngỗng, chim hoang dã
Gà là vật chủ tự nhiên
Gà tây, chim cút, chim sẻ, vẹt
Lứa

Gia cầm mắc mãn tính là nguồn lây lan
Gia cầm khỏe mang trùng ở đường hô
hấp
Gia cầm bệnh là nguy hiểm
Rất đa dạng, trực, gián
Gà bệnh là nguyên nhân làm tồn tại,
duy trì và lây lan bệnh. Gà mái đẻ
trứng nguy hiểm nhất =>từ thế hẹ
này sang thế hệ khác
Gà trống nhiễm trùng
Mức
độ
Nhanh, mạnh
Dịch lưu hành
Nhanh, mạnh
Đại lưu hành
Dịch lẻ tẻ dịch địa phương
Dịch lẻ tẻ

Tỷ lệ
ốm,
chết
Tỷ lệ mắc và chết cao
Phụ thuộc vào độc lực, loài,tuổi mắc
Chết 100%
Thể cấp tính tỷ lệ chết cao 100%
Tỷ lệ mắc cao
Tỷ lệ tử vong cao ở gà con
Triệu
chứng

Mào yếm ứ máu, tím bầm do khó
thở sau tái do mất máu
Sưng phù đầu mào tích tím sẫm
Chảy nước mắt, nhắm mắt
Vùng da không có lông và da chân
xung huyết,x’h’
Chảy máu lỗ chân lông
Toàn thân xanh tím nhất là vùng không
có lông như ở đầu, mào, yếm
Hiện tượng mù mắt
sưng khớp xương, què
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

Tiêu
hóa
Uống nước nhiều, diều căng, không
tiêu sờ như bột
Cầm dốc gà=>mồm chảy nhớt chua
khăm
Bệnh kéo dài=>tiêu chảy, phân có
máu=>nâu sẫm, sau loãng màu
trắng xám do chưa uảt
Hậu môn dính phân có tia máu đỏ
Tiêu chảy, phân trắng, loãng hay trắng
xanh
Có dịch nhày chảy ra từ miệng
Lúc đầu tiêu chảy phân lỏng có màu
trắng sau=>xanh, có dịch nhày, có khi
màu sôcla
Phân trắng dính hậu môn

mạc, xoang bụng tích nước => đứng
như cánh cụt
Thể
mãn
Xuất hiện vào cuối ổ dịch
RLTK trung ương
Tổn thương não
Chuyển động bất thường
Nghẹo đầu, đi giật lùi, đi vòng
tròng, mổ TĂ không trúng
Khi khích thích mạnh=> co giật lăn
ra đất
Bệnh kéo dài vài ngày=>vài
tuần=>.đói kiệt sức chết, nếu sống
để lại di chứng
Nhiễm trùng cục bộ ở yếm và xoang
mũi
Các khớp chân hoặc cánh, bàn chân bị
sưng
Đôi khi có hiện tượng vẹo cổ
Có tiếng ran ở khí quản gây khó thở do
nhiễm trùng đường hô hấp
Bệnh kéo dài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status