Thạch Văn Mạnh TYD-K55ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN
MÔN: Kí sinh trùng thú y II
Học kỳ II năm học 2013-2014 A. Phần sán lá
1. Sán lá dạ cỏ
a. Hình thái cấu tạo căn bệnh
- Nơi kí sinh
- KCCC
- KCTG
- Dạng trưởng thành
b. Vòng đời phát triển
c. Dịch tễ học
d. Triệu chứng, bệnh tích
e. Phòng và điều trị
2. Sán lá tuyến tụy
3. Sán lá sinh sản gia cầm
4. Sán lá ruột gia cầm
5. Sán lá gan nhỏ
6. Sán lá phổi
7. Sán máng
B. Phần sán dây
1. Sán dây loài nhai lại
2. Sán dây loài ăn thịt
C. Phần giun
1. Giun đũa loài ăn thịt
1. Sán lá dạ cỏ(Paramphistomosis) ?
a. Hình thái cấu tạo căn bệnh
- Do Paramphistomum cervi gây ra
- Nơi kí sinh : thường Kí sinh ở dạ cỏ
- KCCC: trâu, bò , dê cừu và các loại gia súc nhai lại khác
- KCTG: ốc nước ngọt giống Planorbis.
- Dạng trưởng thành:
Thân có hình khối chop, màu đỏ hồng,
Kích thước dài 6-12mm, rộng 1-3mm
Có 2 giác bám ở xa nhau, giác miệng ở đầu, giác bụng ở cuối thân
GB>GM
Lỗ miệng ở đáy giác miệng
Hầu phát triển, thực quản ngắn.
2 manh tràng uốn cong ko phân nhánh kéo dài 2 bên về cuối thân
Lỗ sinh sản ở dưới chỗ ruột phân nhánh
2 tinh hoàn hình khối, phân thùy xếp trên dưới nhau ở phần sau thân
sán
Buồng trứng hình khối tròn nằm giữa tinh hoàn và giác bụng
Tuyến noãn hoàng hình chum nho phân bố từ sau giác miệng đến
giác bụng ở 2 bên thân sán.
Trứng có hình trứng , 1 đầu to, 1 đầu nhỏ, ở đầu nhỏ có lắp trứng ,
màu tro nhạt. Trong trứng có phôi bào ko xếp kín vỏ. b. Vòng đời phát triển
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Đường tiêu hoá: niêm mạc dạ bốn túi bị xuất huyết, niêm mạc ruột non
cũng xuất huyết. Gan mất màu tự nhiên, trên bề mặt gan có nhiều điểm
lấm tấm hoại tử màu trắng. ống dẫn mật, túi mật sưng to hơn bình
thường 2-3 lần.
- Bao tim tích nước, cơ tim nhão, trên bề mặt tim có những điểm xuất
huyết lấm tấm.
- Lách, tuỵ sưng to
- Thịt nhão, chảy nhiều nước
e. Chẩn đoán
- Với gia súc còn sống, dựa vào triệu chứng lâm sàng hoặc dựa vào xét
nghiệm phân bằng phương pháp gạn rửa xa lắng để tìm trứng sán trong
phân.
Đặc điểm
hình thái
Trứng fasiola Trứng paramphistomun
- Màu
sắc.
- Hình
dạng
-Tb noãn
hoàn
- Kích
thước
- Vàng xẫm
Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Vime-facsi (Rafosanide): 1ml/30-35kg P – T, B, 1ml/15-20kg P – D, C,
thỏ (tiêm dưới da, vùng cố, 1 liều duy nhất, không tiêm quá 10ml cho một chỗ
tiêm)
- Diệt trừ: + Sán TT: tẩy trừ
+ Trứng, ấu trừng trong chuồng trại: ủ phân sinh học
+ ÂT ngoài bãi chăn: chăn dắt luân phiên
+ ÂT trong KCTG: tiêu diệt ốc nước ngọt (nuôi vịt, tát cạn ao, mương
máng phơi khô rắc vôi bột, phun thuốc sát trùng
+ ÂT cây thức ăn: cắt cỏ cách mặt nước 2-3 cm, phơi tái trước khi cho ăn
- Phòng trừ: vệ sinh chuồng trại, thức ăn, máng uống
- Vệ sinh thân thể, khai thác, sử dụng hợp lý
2. Sán lá tuyến tụy
a. Hình thái cấu tạo căn bệnh
- Do Eurytrema pancreatium gây ra
- Nơi kí sinh : Ống dẫn tụy động vật nhai lại ( trâu, bò) có thể có ở người.
- KCCC : Trâu, bò
- KCTG: ốc nước ngọt giống
Cathaica, Bradybaena
- Dạng trưởng thành :
Sán màu đỏ, sáng, hình lá
Kích thước 13,5 – 18,5 x 5,5 – 8,5 mm
GM>GB
Thực quản ngắn, 2 manh tràng xếp dọc 2 bên thân sán
Tinh hoàn hình bầu dục nằm giữa nơi phân nhánh của ruột với giác bụng
Buồng trứng nhỏ, phân thùy
- Benzimidazol :12 mg / P uống
Phòng
- Phòng ngừa bằng cách tiêu diệt vật chủ trung gian là các ốc cạn.
Dựa trên học thuyết phòng trừ tổng hợp của skrjabin
- Có 3 khâu chính là:
- Tẩy trừ: tẩy sán thường xuyên cho gia súc năm ít nhất 2 lần và có thể dùng thuốc
Praziquanten :20 mg/ P uống
Benzimidazol :12 mg / P uống
- Diệt trừ:
+ Sán TT: tẩy trừ
+ Trứng, ấu trừng trong chuồng trại: ủ phân sinh
+ ÂT ngoài bãi chăn: chăn dắt luân phiên
+ ÂT trong KCTG: tiêu diệt ốc nước ngọt (nuôi vịt, tát cạn ao, mương máng phơi
khô rắc vôi bột, phun thuốc sát trùng), ấu trùng ở trong ký chủ bổ sung tiêu diệt
ký chủ bổ sung, cách ly ký chủ bổ sung không cho tiếp xúc với ký chủ cuối cùng.
+ ÂT cây thức ăn: cắt cỏ cách mặt nước 2-3 cm, phơi tái trước khi cho ăn.
- Phòng trừ: vệ sinh chuồng trại, thức ăn, máng uống
- Vệ sinh thân thể, khai thác, sử dụng hợp lý 3. Sán lá sinh sản gia cầm
a. Hình thái cấu tạo căn bênh
- Do rất nhiều loài sán thuộc giống Prosthogonimus. Nước ta hay gặp hai loài:
P.cuneatus và P.ovatus.
- Nơi kí sinh : cơ quan sinh dục (buồng trứng, tử cung, ống dẫn trứng, túi Fabricius)
gia cầm
- KCCC : Gia cầm
tuần.
+ Thời kì gia cầm biểu hiện ốm rõ rệt, kém vận động, ăn ít, xoã cánh,
hay đứng ở nơi tối và vươn cổ dài ra đớp không khí.
- Số lượng trứng giảm hoàn toàn, trứng đẻ ra không có vỏ vôi, trứng thường
méo mó dễ vỡ. Nếu dặn có hiện tượng trứng vỡ ngay trong cơ quan sinh
Thạch Văn Mạnh TYD-K55dục, chảy ra ngoài qua lỗ huyệt cả lòng trắng và lòng đỏ dẫn đến viêm vùng
lỗ huyệt. Nguyên nhân do:
+ Vi sinh vật xâm nhập
+ Gà khác mổ: cơ học.
Biểu hiện: sưng, đỏ, trụi lông.
+ Gia cầm bỏ ăn hoàn toàn, bụng chướng to, ỉa chảy, nặng, tỷ lệ chết
rất cao.
Bệnh tích
- Bụng chướng to, xác chết gầy, có nhiều chất nhờn. Cơ quan sinh dục
(buồng trứng, tử cung, ống dẫn trứng) niêm mạc viêm, xuất hiện,
trong lòng có chứa nhiều chất nhày gồm lòng trắng, lòng đỏ, chất cạn
bã, sán. Nếu nặng ống dẫn trứng có thể đứt từng đoạn.
- Trong xoang bụng có thể có nhiều trứng non rơi lơ lửng ra bên ngoài,
cơ quan nội tạng trong xoang bụng viêm dính với nhau và dính vào
màng bụng.
- Viêm vùng lỗ huyệt
e. Chẩn đoán
- Dịch tễ: Gà mái đang trong thời kì đẻ trứng
Vùng
- Triệu chứng điển hình: sản lượng và hình dạng trứng
- Xét nghiệm phân: bằng phương pháp Fiileborn
Phần trước thân có vẩy cuticun.
Đầu sán hình vành khăn, đường kính 0,44mm-0,825mm, vành khăn
có 35-37 móc nhỏ.
Giác miệng khá lớn, giác bụng tròn.
b. Vòng đời phát triển
c. Dịch tễ học
- Bệnh do Echinostomatidae gặp phổ biến ở các nước, ở Việt Nam bệnh thấy ởcác
vùng. Gia cầm nhiễm nhiều, bệnh phát nặng ở vùng đồng bằng, nhất là những
nơi gần ao, hồ, ruộng, vũng nước… có nhiều ký chủ bổ sung.
- Bệnh phát quanh năm nhưng gia cầm mắc bệnh thường tăng vào mùa ấm áp.
- Thủy cầm nhiễm nặng hơn gia cầm ở cạn.
- Gà ở mọi lứa tuổi và ở khắp các vùng đều nhiễm sán. Tỉ lệ và cường độ nhiễm
tăng theo lứa tuổi. Gà ở vùng đồng bằng nhiễm nặng hơn vùng núi.
d. Triệu chứng bệnh tích
- Các loại bệnh Echinostomatidae có triệu chứng giống nhau và phụ thuộc vào
cường độ nhiễm sán, tuổi, trạng thái cơ thể, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con
vật.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55- Khi con vật nhiễm sán với cường độ cao, biểu hiện: yếu toàn thân, ỉa chảy, kiệt
sức nhanh, ngừng sinh trưởng và phát triển.
- Khi suy mòn con vật bị chết. Do giác bám và gai cuticun trên thân sán kích thích
niêm mạc ruột, gây viêm, chảy máu,, viêm cata ở từng vùng ruột.
e. Chẩn đoán
- Con vật sống: Xét nghiệm phân bằng phương pháp gạn rửa sa lắng
- Con vật chết: Mổ khám
- Dựa vào bệnh tích: viêm chảy má và viêm cata ở từng vùng ruột non và ruột già
f. Phòng và điều trị
c. Dịch tễ học
- Bệnh gặp chủyếu ởvùng đồng bằng Bắc Bộ,
- Tuổi vật chủcàng cao mức độnhiễm sán càng tăng
d. Triệu chứng bệnh tích
- Khi nhiễm ít sán àkhông có triệu chứng
- Khi nhiễm nhiều sán àmỏi mệt, kém ăn, ỉa chảy, đau bụng (vùng
- gan), gan xưng to, sau.
- Khi mổthấy viêm túi mật, gan sơ, cổtrướng, phù. Cơthểsuy
- mòn.
e. Chẩn đoán
- Gạn rửa sa lắng
- Phản ứng miễn dịch
f. Phòng và điều trị
Điều trị
- Có thểdùng một trong các thuốc sau:
- Hexacloparaxylen (Hetol) 50mg/kgP, chia làm 3 lần
- trong ngày cho qua miệng, kéo dài 5-12 ngày.
- Praziquantel
- Niclofolan: 1-2 mg/kgP cho 2-3 ngày
Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Phòng bệnh
- Ủphân, quản lýphân chặt chẽ đểdiệt trứng
- Không đểvật chủ ăn cá sống hoặc chưa nấu kỹ
Trứng sán lá phổi khác biệt nhau về kích thước, về độ dày 2 đầu trứng,
về hình dáng bên ngoài và vòng đo chiều ngang ở chính giữa trứng.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55b. Vòng đời
- Sán trưởng thành sống và đẻ trứng trong phổi. Khi người bệnh ho trứng
bị bật ra ngoài theo đờm hoặc trứng bị nuốt vào đường tiêu hóa và theo
phân ra ngoài. ở ngoại cảnh trứng nở ra thành ấu trùng lông và kí sinh ở
ốc thành bào tử nang, redia và ấu trùng đuôi. ấu trùng đuôi rời ốc kí sinh
ở tôm cua nước ngọt thành nang ấu trùng.
- Người ăn, tôm, cua nước ngọt có ấu trùng nang sán lá phổi nấu chưa
chín sau khi ăn ấu trùng nang sán vào dạ dày và ruột xuyên qua thành
ống tiêu hóa vào ổ bụng rồi từng đôi 1 xuyên qua cơ hoành và màng
phổi và đóng kén tại phế quản phổi . Sán lá phổi có thể kí sinh trong cơ
thể người vài năm đến hơn chục năm.
- Khi di chuyển từ ruột đến phổi gây thiệt hại cho các mô mà nó đi qua ,
sán non có thể lọt vào tĩnh mạch đi theo máu tới kí sinh ở các nơi như
não, gan, da
c. Dịch tễ học
-
d. Triệu chứng bệnh tích
- Sán kýsinh tại phổi gây bệnh giống Viêm phổi hoặc Lao phổi
+ Ho có đờm, có thểlẫn máu hoặc ho ra máu. Sau một thời gian ho mãn
tính, ho nhiều vào buổi sáng.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- KCCC : Lợn, chó mèo, trâu bò, hoang thú, người.
- KCTG : ốc Planorbis
- Dạng trưởng thành
Sán dẹt hình lòng máng dài
Đơn tính đực – cái
Sán đực hình máng nhỏ kích thước 10-20mm rộng 1mm hình máng ôm
lấy con cái. Chúng cùng kí sinh trong đường máu.
Sán không có thực quản
Có 2 rãnh ruột nối với nhau
Trứng hình bầu dục nhỏ, không có lắp, nhiều gai nên đâm thủng tĩnh
mạch ra ngoài . Trứng theo phân, nước tiểu ra ngoài. Thạch Văn Mạnh TYD-K55b. Vòng đời - Sán máng trưởng thành kí sinh trong máu. Đẻ trứng trứng sán máng ra ngoài theo
phn hoặc nước tiểu trứng rơi xuống nước nở ra ấu trùng lông và kí sinh ở ốc
thích hợp và phát triển thành ấu trùng đuôi, bơi lội tự do trong nước và chui qua da
người vào máu.
c. Dịch tễ học
- Người bị nhiễm là do ngâm mình trong nước bị nhiễm các vĩ ấu của loài
sán này . vĩ ấu xuyên qua da và gây ra viêm da, chúng di hành qua các
cơ quan, tổ chức khác và gây bệnh tích cho gan, phổi,
- Tại Việt Nam mới gặp sán máng gây ngứa ngoài da chưa gặp sán máng
ở cơ quan nội tạng
- Việt Nam đã xác định được ốc Tricular aperta, Oncomelania và ốc
1. Sán dây loài nhai lại
a. Hình thái căn bệnh
- Do sán dây thuộc giống Moniezia bao gồm M. expansa và M.benedeni
ký sinh ở ruột non của loài nhai lại là dê, cừu, trâu, bò.
- Nơi kí sinh : ruột non
- KCCC : trâu, bò, dê, cừu
- KCTG : Nhện đất (Oribatidae)
- Dạng trưởng thành
Sán hình giải băng, mầu trắng, kích thước lớn:1-5 m x 1,6 cm.
Đỉnh đầu không có móc; Có 4 giác bám to và không có móc. Ở đốt
thành thục có cơ quan sinh dục kép nên lỗ Sd thông ra cả2 bên.
Loài M.expansa có tuyến giữa đôt hình tròn .
Loài M.benedeni có tuyến giữa đốt hình giải băng.
Trứng có hình 4 cạnh, có ấu trùng 6 móc nằm trong khí quan
hình lê Thạch Văn Mạnh TYD-K55
b. Vòng đời - Qua vật chủ trung gian là nhện đất (mò đât) họ Oribatidae là động vật
không xương sống nên sau 120 -180 ngày thành Cysticercoid(Nang
Phòng bệnh
- Tạo các điều kiện bất lợi không cho nhện đất phát triển: Như cải tạo bãi
chăn, tháo cạn nước
- Chăn dắt luân phiên
- Cho uống thuốc phòng: CuSO4 + NaCl tỷ lệ 1:100
- CuSO4 + Phenolthiazin + NaCl tỷ lệ 1:5:100
Cho ăn vào buổi tối 2. Sán dây loài ăn thịt
Có khoảng hơn 30 loài sán dây kýsinh ở động vật ăn thịt
và thường gây bệnh cho chó mèo. Nhiều loài có giai đoạn
ấu trùng kýsinh và gây bệnh cho gia súc, người.
a. Đặc điểm hình thái và vòng đời
Diphylobothrium latum: Đốt đầu nhỏ, có 2 rãnh bám, có khoảng 300 –
1000 đốt. Đốt già hình vuông, lỗ sinh dục thông ra ở giữa mặt đốt sau.
Trứng sán hình bầu dục, có lắp, kích thước 67-71x44-45μm
Taenia hydatigena: Ký sinh ở ruột non chó, cáo, thú ăn thịt. Sán dài 70 –
500cm, đốt già 12x6mm, tử cung phân 5 -10 nhánh. Trứng hình bầu dục,
kích thước 38x45μm. Có vòng móc đỉnh gồm 11-26 móc. KCTG là lợn,
dê, cừu, bò có khi thấy ở chó, mèo và người. AT Cysticercus tenuicollis
ký sinh ở màng cheo ruột của KCTG, khi KCCC nuốt phải sẽ phát
triển thành dạng trưởng thành.
Taenia pisiformis: Kýsinh ở ruột non chó, cáo, thú ăn thịt. Sán dài 20cm,
nhỏ, mỏng. Đỉnh đầu có 34-48 móc. Tử cung ở đốt già có 8-11 nhánh.
Trứng hình bầu dục, dài 32-37μm.Ấy trùng Cysticercus pisiformis ký
sinh ở gan, màng treo ruột của thỏ(VCTG)
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
gan, màng treo ruột, màng mỡ chài.Loài ăn thịt ăn phải ấu trùng này sau
1,5-2 tháng trong ruột non sẽ hình thành sán trưởng thành.
-Triệu chứng: chủ yếu là tác dụng cơ học: do ấu sán lớn chèn ép lên các cơ
quan: gan gây hoàng đản , ruột, làm nhu
động ruột không đềuàrối loạn tiêu hóa.
-Bệnh tích: mặt gan gồ ghề, sần sùi, xoang bụng tích nhiều nước vàng, các
cơ quan trong xoang bụng viêm dính lấy
nhau.
-chẩn đoán:rất khó chẩn đoán, có thể chọc dò tìm đầu sán trong dịch xoang
ngực, bụng.
- Chưa có thuốc điều trị
Thạch Văn Mạnh TYD-K55-Phòng:
Không để chó nhiễm phải sán trưởng thành
Không cho chó ăn các khí quan có ấu sán ( gan, phổi, lách). Khi mổ gia súc
thấy ấu sán phải tập trung để diệt ấu trùng
Định kỳ tẩy sán dây cho chó, không nuôi chó ở các hộ chăn nuôi, trang trại
chăn nuôi.
2. Bệnh ấu sán não:
-Do sán dây trưởng thành Multiceps multiceps ( Taenia multiceps)
-Ký sinh ở ruột non chó mèo, gia súc ăn thịt
-sán có kích thước nhỏ, trắng, 10-100cm, gồm 200-250 đốt sán, đỉnh đầu có
26-32 móc xếp 2 hàng.
Cqsd đơn, lỗ sinh dục thông ra 1 bên đốt sán.
-Sán dây thuộc bộ viên diệp
-trong quá trình phát triển, sán thải đốt theo phân hoặc tự động ra qua lỗ
hậu môn ra ngoài giải phóng trứng, lẫn vào tă,
nước uống, VCTG là đv có xương sống ( loài nhai lại: trâu bò, dê, cừu, đặc
nhân đỏ,Tiên mao mầu tím
Trong máu tiên mao trùng sinh sản vô tính:phân đôi theo chiều
dọc
b. Vòng đời
c. Dịch tễ học và cách truyền bệnh
- Bệnh không lây trực tiếp từ con ốm khoẻ
- Lây gián tiếp qua vật gieo truyền:
+ Qua ruồi trâu và mòng:Căn bệnh sống <7 giờ
+ Qua đỉa: < 2,5 giờ
+ Qua vắt: , 1,5 giờ
+ Qua Rận hút máu :< 2 giờ
- Truyền bệnh theo phương thức cơhọc
- Bệnh có nhiều ởvùng đồng bằng nên gia súc có miễn dịch, gia súc từ
miền núi về chết nhiều
- Bệnh gặp vào mùa hè nhưng chết nhiều vào vụ đông xuân
d. Triệu chứng, bệnh tích
Sau thời gian nung bệnh dài có triệu chứng:
- Sốt cao – sốt lên xuống
- Thủy thũng(phù): Phù lạnh, không đau
- Triệu chứng thần kinh :Điên cuồng, bại liệt
- Viêm giác mạc và kết mạc
- Hội chứng tiêu hóa : Ỉa chảy,phân có bọt ,có nhiều chất nhầy,lấn máu
mùi tanh khắm
- Thểtrạng :Gầy yếu ,da khô,nứt dộp, vàng da, hồng cầu và huyết sắc tố
giảm
- Hồng cầu : 4,0 triệu /mm ; Hb : 7,4 g /%
Tổng hợp các triệu chứng :
- Thểtrạng gầy yếu: 93 % Ỉa chảy :35 %
- Sốt cách quãng : 88 % Thủy thũng:30 %
Điều trị
o Naganil: 10 mg /P 10 % tiêm bắp,tĩnh mạch
o Bernil(Azidin): 3,5 mg/P pha 7-10 % tiêm
o Trypamidium: 0,5-1 mg/P 10 % tiêm bắp
o Veriben: 3,5 mg/ P pha 7 % tiêm
o Triquin : 4 mg/ P pha 7-10 % tiêm
Phòng: Bệnh được phép công bốdịch
o Gia súc chuyển vùng cần cách ly
o Tiêm phòng trước mùa phát bệnh
o Diệt vật gieo truyền : ruồi mòng
o Nâng cao sức đềkháng :Làm việc điều độ, ăn uống đầy đủ chất
dinh dưỡng
2. Kí sinh trùng đường máu leucoxytozoom
a. Hình thái căn bệnh
- Do Histomonas meleagridis là một loại đơn bào đa hình thái gây ra
- Nơi kí sinh :
- KCCC
- KCTG
- Dạng trưởng thành
Hình Amip(ϕ: 8-15µm)– Hình Roi(ϕ: 30µm) – Hình Lưới
Thạch Văn Mạnh TYD-K55• Hình roi là phổ biến nhất và dễ nhận biết nhất bởi chúng có 2 nhân(1
nhân to và 1 nhân nhỏ)
• Khi ra khỏi ký chủ thể hình roi và hình Amip chỉ sống được 24h.
trứng giun kim.
• Trứng giun kim là vật ký chủ trung gian và là nguồn bệnh chủ yếu của bệnh
Đầu đen.
• Bệnh thường thấy ở gà Tây từ 2 - 12 tuần; ở gà Ta từ3 – 17 tuần tuổi.
• Bệnh bùng phát mạnh vào các tháng nóng ẩm: cuối xuân, hè, hè thu.
• Gà lớn tuổi(gà già, gà đẻ) bệnh thường xảy ra cuối thu và mùa đông.
• Bệnh rất ít thấy ở thuỷ cầm và gà hoang dã, tuy nhiên chúng lại là vật mang
trùng phổ biến lây bệnh cho gàTa và gà Tây.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55• Điều kiện vệ sinh kém, giun đất và côn trùng đều là các yếu tố truyền lây
bệnh.
d. Triệu chứng bệnh tích
Triệu chứng
- Gà có biểu hiện rét, gà ốm tìm những nơi có ánh nắng mặt trời hoặc lò
sưởi để sưởi ấm, mắt nhắm nghiền, đứng im không cử động.
- Bệnh kéo dài 10 - 20 ngày nên gà rất gầy, chúng liên tục run rẩy hoặc
co giật rồi chết do suy nhược cơ thể. Tỷ lệ chết có thể tới 40 - 45% (nếu
không được điều trị kịp thời)
Bệnh tích
- Bệnh tích bệnh Đầu đen tập trung chủ yếu ở manh
- tràng và gan.
Các biến đổi ở manh tràng:
• Có thể chỉ 1 trong 2 bên hoặc cùng một lúc cả 2 manh tràng xuất hiện
các biến đổi: Phồngto, dài hơn, thành manh tràng dày lên và rắn chắc
hơn.
• Màu sắc, độ đàn hồi và độ trơn bóng của manh tràng bị thay đổi.
• Bề mặt manh tràng sần sùi, có màu vàng xám, thành manh tràng rắn
chắc.