5/29/2014
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI
HẾT HỌC PHẦN
MÔN: Bệnh nội khoa thú y 1
Học kỳ II năm học 2013-2014
Thach Van Manh
Website: sites.google.com/site/thachvanmanh
Mail: [email protected]
Tel : +84983912823
Faculty medicine of Veterinary
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
1 Ngân hàng câu hỏi Bệnh nội khoa thú y 1
Câu hỏi 3 điểm:
1. Trình bày khái niệm và các đặc điểm cơ bản của bệnh nội khoa? Phân biệt bệnh
nội khoa với bệnh truyền nhiễm và nêu ý nghĩa của sự phân loại này trong thực
hành lâm sàng và quản lý dịch bệnh?
a. Khái niệm
- Bệnh nội khoa thú y hay còn gọi là bệnh thông thường , là những bệnh không có
tính chất truyền nhiễm, không lây lan từ con này sang con khác
VD: Bệnh viêm ruột cata, bệnh viêm phổi, bệnh chướng hơi dạ cỏ đó là những
bệnh nội khoa
- Bệnh nội khoa : Không có sự lây lan giữa
con vật khỏe với con vật ốm khi tiếp xúc với
nhau, hoặc khi con vật khỏe tiếp xúc với chất
thải của con vật ốm
- VD : ở bệnh viêm ruột, viêm phổi,…
- Bệnh truyền nhiễm : có sự lây lan giữa
con khỏe và con ốm khi tiếp xúc với nhau
hoặc con vật khỏe tiếp xúc với chất thải
của con vật ốm sẽ dễ dàng gây nên ổ dịch
lớn
- VD : bệnh dịch tả lợn, bệnh rối loạn hô
hấp và sinh sản ở lợn, bệnh cúm gà
H5N1…
3
Sự hình
thành
miễn dịch
- Bệnh nội khoa ko có sự hình thành miễn
dịch của cơ thể sau khi con vật khỏi bênh.
Do vậy trong quá trình sống con vật có thể
mắc 1 bệnh nhiều lần.
- VD : bệnh viêm thận cấp, bệnh viêm ruột,
bệnh viêm phổi….
- Bệnh truyền nhiễm : hầu hết các bệnh
truyền nhiễm có sự hình thành miễn dịch
của cơ thể sau khi con vật khỏi bệnh. Do
vậy trong quá trình sống con vật hiếm khi
mắc lại bệnh đó nữa
- VD : gà mắc Newcastle và khỏi bệnh thì
nó hiếm khi mắc lại bệnh này.
b. Kể tên các loại điều trị và ví dụ minh họa
- Dựa trên triệu chứng, tác nhân gây bệnh , cơ chế sinh bệnh mà người ta chia làm
4 loại điều trị
Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh
- Loại điều trị này thu được hiệu quả điều trị vầ hiệu quả kinh tế cao nhất. Bởi vì
đã xác định một cách chính xác nguyên nhân gây bệnh từ đó dung thuốc điều trị
đặc hiệu với nguyên nhân gây bệnh đó.
VD: khi xác định gia súc bị trúng độc sắn HCN ta dùng xanh methylene 0,1%
tiêm để giải độc
VD: khi xác định con vật mắc tụ huyết trùng dùng streptomycin hoặc
Kanamycin để điều trị đạt được hiệu quả điều trị cao.
Điều trị theo cơ chế sinh bệnh
- Đây là loại điều trị nhằm cắt đứt 1 hoặc nhiều giai đoạn gây bệnh của bệnh để đối
phó với sự tiến triển của bệnh theo hướng khác nhau.
VD: trong bệnh viêm phế quản phổi ( qua trình viêm làm phổi bị sung huyết và
tiết nhiều dịch viêm đọng lại trong lòng phế quản gây trở ngại quá trình hô hấp
của gia súc dẫn đến gia súc ngạt thở , nước mũi chảy nhiều, ho do vậy khi điều
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
3
trị ngoài dùng kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn còn dùng thuốc giảm ho và dịch thẩm
xuất – đờm( dùng Bromhexin) để tránh hiện tượng viêm lan rộng
Điều trị theo triệu chứng
- Loại điều trị này hay được sử dụng nhất là trong thú y. Vì đối tượng bệnh là gia
súc hơn nữa chủ gia súc ko quan tâm và theo dõi sát gia súc nên việc chẩn đoán
đúng bệnh ngay từ đầu là rất khó. Do vậy, để hạn chết sự tiến triển của bệnh và
nâng cao sức đề kháng của con vật trong thời gian tìm nguyên nhân gây bệnh,
người ta phải điều trị theo triệu chứng lâm sàng thể hiện trên con vật.
VD: khi gia súc có triệu chứng phù mà triệu chứng này do nhiều nguyên nhân
thành miễn dịch,…)
- Do vậy theo nguyên tắc này tức là ta phải tạo cho cơ thể bệnh thích nghi trong
hoàn cảnh thuận lợi để nâng cao sức chống đỡ bệnh nguyên cụ thể là:
Điều chỉnh khẩu phần thức ăn
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
4
- VD : trong chứng Xeton huyết phải tăng lượng gluxit và giảm lượng
protein , lipit trong khẩu phần ăn, trong bệnh viêm ruột ỉa chảy phải giảm
khẩu phần thức ăn xanh nhiều nước và thức ăn tanh,…
Tạo điều kiện tiểu khí hậu thích hợp
- VD : trong bệnh cảm nóng, cảm nắng phải để gia súc nơi thoáng, mát.
Giảm bớt kích thích ngoại cảnh
- VD : chó dại thì phải tránh ánh sáng, nước, các kích thích tác động mạnh.
Tìm mọi biện pháp để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, tăng cường sự
bảo vệ của da và niêm mạc ( dùng Vit A, C), tăng cường sự thực bào của
bạch cầu, tăng sự hình thành kháng thể, tăng sự giải độc của gan, thận…
c. Ứng dụng trong thực hành lâm sàng.
- Tự nêu ví dụ ứng dụng
4. Anh, chị hãy kể tên những nguyên tắc cơ bản trong điều trị? Trình bày những hiểu
biết của anh, chị về nguyên tắc chủ động tích cực trong điều trị? Ứng dụng trong
thực hành lâm sàng?
a. Những nguyên tắc cơ bản trong điều trị
- Nguyên tắc sinh lý
- Nguyên tắc chủ động tích cực
- Nguyên tắc tổng hợp( điều trị phải toàn diện)
- Nguyên tắc điều trị theo từng cơ thể ( phải an toàn và hợp lý)
- Điều trị phải có kế hoạch
biết của anh, chị về nguyên tắc điều trị tổng hợp? Ứng dụng trong thực hành lâm
sàng?
a. Những nguyên tắc cơ bản trong điều trị
- Nguyên tắc sinh lý
- Nguyên tắc chủ động tích cực
- Nguyên tắc tổng hợp( điều trị phải toàn diện)
- Nguyên tắc điều trị theo từng cơ thể ( phải an toàn và hợp lý)
- Điều trị phải có kế hoạch
- Điều trị phải được theo dõi chặt chẽ
b. Hiểu biết về nguyên tắc điều trị tổng hợp
- Cơ thể là 1 khối thống nhất và chịu sự chỉ đạo của hệ thần kinh.
Do vậy khi 1 khí quan trong cơ thể bị bệnh đều ảnh hưởng đến toàn thân. Cho
nên công tác điều trị muốn thu được hiệu quả cao chúng ta không chỉ dùng 1
loại thuốc, một biện pháp , điều trị cục bộ đối với cơ thể mà phải dùng nhiều
loại thuốc, nhiều biện pháp , điều trị toàn thân.
VD: trong bệnh viêm ruột ỉa chảy do nhiễm khuẩn ở gia súc. Ngoài việc
dùng thuốc diệt vi khuẩn còn phải dùng thuốc nang cao sức đề kháng, trợ
sức, trợ lực , bổ sung các chất điện giải cho cơ thể kết hợp với chăm sóc và
trợ lý tốt.
VD: trong bệnh bội thực dạ cỏ, ngoài biện pháp dùng thuốc làm tăng nhu
động dạ cỏ còn phải dùng thuốc làm nhão thức ăn trong dạ cỏ, trợ sức, trợ
lực và tăng cường giải độc cho cơ thể còn phải làm tốt khâu hộ lý, chăm
sóc ( cụ thể là gia súc ở tư thế đầu cao, đuôi thấp, xoa bóp vùng dạ cỏ
thường xuyên)
c. Ứng dụng trong thực hành lâm sang
- Tự nêu ví dụ 6. Anh, chị hãy kể tên những nguyên tắc cơ bản trong điều trị? Trình bày những hiểu
biết của anh, chị về nguyên tắc điều trị theo từng cá thể? Ứng dụng trong thực
môn của người thầy thuốc, kiến thức và bệnh học, kinh nghiệm hành nghề của
từng người. chất lượng điều trị phụ thuộc phần lớn vào độ chính xác của chẩn
đoán, sự theo dõi sát sao của người thực hiện y lệnh và khả năng đánh giá tiên
lượng bệnh của thầy thuốc.
VD : trong bệnh bội thực dạ cỏ thuốc có tác dụng làm tăng nhu động dạ cỏ
mạnh nhất là pilocarpin nhưng ở gia súc có chửa thì ko dùng được vì sẽ
gây sảy thai. Cho nên để ko sảy thai và con vật vẫn khỏi bệnh thì người
bác sĩ phải trực tiếp khám bệnh và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp.
Tóm lại theo nguyên tắc này người ta đã đưa ra những chỉ định và chống chỉ
định khi dùng thuốc, liều lượng thuốc cho từng loại, từng cá thể, tuổi gia
súc,…Nhằm mục đích tạo điều kiện cho con bệnh nhanh chóng trở lại khỏe
mạnh bình thường và không gây tác hại gì cho cơ thể.
c. Ứng dụng trong thực hành lâm sang
- Tự nêu ví dụ
7. Anh, chị hãy trình bày hiểu biết của mình về khái niệm và ý nghĩa của Truyền
dịch trong điều trị bệnh cho gia súc? Trình bày phương pháp truyền dịch cho chó,
mèo?
a. Khái niệm Truyền dịch trong điều trị bệnh cho gia súc
- Là một trong các phương pháp điều trị bổ sung nhằm bổ sung nước và các chất
điện giải mà cơ thể đã bị mất trong các trường hợp bệnh lý.
- Trong điều trị bệnh cho gia súc ốm, việc truyền máu thường rất hiếm chỉ sử dụng
đối với các gia súc quý, hiếm. Nhưng việc dùng các dung dịch để truyền cho con
vật ốm là cần thiết và thường dùng vì nó góp phần quan trọng để nâng cao hiệu
quả điều trị
b. Ý nghĩa của Truyền dịch trong điều trị bệnh cho gia súc
- Góp phần nâng cao hiệu quả điều trị bệnh cho gia súc
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
7
- Có tác dụng làm tăng cường tuần hoàn cục bộ và phá vỡ tiểu cầu
- Do vậy dung dịch này thường được dùng trong các trường hợp liệt dạ cỏ, nghẽn
dạ lá sách, chảy máu muuix, tích thức ăn trong dạ cỏ
- Tiêm truyền trực tiếp vào tĩnh mạch
- Liều lượng : ĐGS 200-300ml/con/ngày ; bê,nghé : 100-200ml/con/ngày ; chó,
lợn 20-30ml/con/ngày.
c. Dung dịch Glucoza ưu trương 10-40%
- Dùng trong trường hợp khi gia súc quá yếu, tăng cường giải độc cho cơ thể khi bị
trúng độc, tăng cường tiết niệu và giảm phù.
- Tiêm truyền trực tiếp vào tĩnh mạch
- Liều lượng tùy theo mục đích điều trị
d. Dung dịch Glucoza đẳng trương 5%
- Dùng trong trường hợp khi cơ thể bị suy nhược và mất nước nhiều.
- Tiêm dưới da hoặc tiêm truyền trực tiếp vào tĩnh mạch.
- Liều lượng tùy theo mục đích điều trị
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
8
e. Dung dịch Oresol
- Dùng trong các trường hợp bệnh làm cơ thể bị mất nước và chất điện giả
- Cho uống
- Liều lượng tùy theo mục đích điều trị.
f. Dung dịch Ringer lactat
- Dùng trong trường hợp bệnh làm cơ thể bị mất nước và chất điện giải
- Tiêm dưới da hoặc tiêm truyền trực tiếp vào tĩnh mạch
- Liều lượng tùy theo mục đích điều trị.
Một số lưu ý khi truyền dịch
- Dung dịch truyền phải được lọc kĩ và phải được khử trùng tốt.
- Đây là loại điều trị nhằm cắt đứt 1 hay nhiều giai đoạn gây bệnh của bệnh để đối
phó với sự tiến triển của bệnh theo các hướng khác nhau
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
9
VD: Trong bệnh viêm phế quản phổi quá trình viêm làm cho phổi bị sung huyết
và tiết nhiều dịch viêm động lại trong long phế quản gây trở ngại quá trình hô hấp
dẫn đến gia súc khó thở, nước mũi chảy nhiều và ho. Do vậy khi điều trị ngoài
việc dùng kháng sinh diệt vi khuẩn còn dùng thuốc giảm ho và giảm dịch thẩm
xuất để tránh hiện tượng viêm lan rộng
VD: Trong bệnh chướng hơi dạ cỏ : vi khuẩn làm thức ăn lên men, sinh hơi và
hơi được thải ra ngoài theo 3 con đường ( thấm vào máu, ợ hơi, theo phân ra
ngoài) . Nếu 1 trong 3 con đường thoát hơi bị cản trở, đồng thời vi khuẩn trong
dạ cỏ hoạt dodojngj mạnh làm quá trình sinh hơi nhanh dẫn đến dạ cỏ chướng hơi
làm tăng áp lực xoang bụng , hậu quả làm cho con vật khó thở hoặc ngạt thở. Do
vậy trong quá trình điều trị phải hạn chế sự hoạt động của vi khuẩn trong dạ cỏ,
loại bỏ thức ăn đã lên men sinh hơi trong dạ cỏ , phục hồi lại con đường thoái
hơi.
b. Ưu, nhược điểm của điều trị này trong thực hành lâm sàng thú y
- Tự nêu 11. Anh, chị hãy trình bày khái niệm về điều trị theo triệu chứng, cho ví dụ minh họa?
Ưu, nhược điểm của loại điều trị này trong thực hành lâm sàng thú y?
a. Khái niệm về điều trị theo triệu chứng, VD minh họa
- Loại điều trị này được sử dụng nhất là trong thú y. Vì đối tượng bệnh là gia súc ,
hơn nữa chủ của bệnh súc ko quan tâm và theo dõi sát gia súc nên việc chẩn đoán
đúng bệnh ngay từ đầu là rất khó. Do vậy để hạn chế sự tiến triển của bệnh và
nâng cao sức đề kháng của con vật trong thời gian tìm nguyên nhân gây bệnh ,
- Điều trị bằng kích thích phi đặc hiệu tức là người ta dùng protein lạ đưa vào cơ
thể nhằm mục đích nâng cao sức đề kháng của cơ thể, nó ko có tác dụng tiêu diệt
đối với các loại bệnh nguyên nào và người ta thường dùng.
b. Nguyên lý chung của điều trị bằng kích thích phi đặc hiệu
- Khi protein vào cơ thể nó phân giải thành các đoạn polypeptit, các loại amino
acid,… các loại này kíc thích chức năng phòng vệ của cơ thể
Do vậy làm tăng bạch cầu, đặc biệt là các bạch cầu đa nhân trung tính, tăng
thực bào, tăng quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
c. Ví dụ minh họa
Protein liệu pháp
- Vd: trong thực tế người ta dùng lòng trắng trứng gà với penicillin điều trị bệnh
đóng dấu lợn cho hiệu quả tốt
- Liều lượng : lợn 25-50ml/con/lần ; trâu,bò 70-90ml/con/lần ; chó 10-
20ml/con/lần
- Liệu trình cách 2-3 ngày tiêm 1 lần, liệu trình 2-3 lần.
Huyết niệu pháp
- Vd: Phòng và trị bệnh viêm phổi bê nghé, bê ỉa chảy, lợn con phân trắng
- Liều lượng :
+ Nếu dùng máu khác loài : GS lớn 15-20ml ; GS nhỏ 1-3ml
+ Nếu dùng máu cùng loài : GS lớn 20-25ml ; GS nhỏ 3-5ml
+ Nếu dùng máu tự thân : GS lớn 50-70ml ; GS nhỏ 5-10ml
- Liệu trình : tiêm từ 2-3 lần và cách 2 ngày tiêm 1 lần
Chú ý : trong thực tế để chủ động sử dụng và đề phòng hiện tượng vón máu
người ta dùng chất chống đông Citrat natri 5% pha tỷ lệ 1/10 để trong tủ lạnh 2-3
ngày.
Tổ chức liệu pháp ( filatop liệu pháp)
- Vd: điều trị các bệnh mạn tính: loét dạ dày, viêm phế quản cata mạn tính, bệnh
lao, vết thương điều trị lâu ngày,.
- Chống còi cọc, điều trị chứng suy dinh dưỡng, chứng thiếu máu.
Protein thủy phân
Thuốc có tác dụng với thần kinh giao cảm nên ko gây co mạch, ko gây
giãn đồng tử, ko ảnh hưởng đến tim, huyết áp, nhu động ruột
ở nồng độ thấp, Novocain có tác dụng ức chế , điều hòa hệ thần kinh
thực vật , phong bế các hạch thực vật, giảm kích thích thần kinh trung
ương, giảm co giật.
b. Ví dụ minh họa
- Gây tê thấm : tiêm thuốc vào dùng dưới da nơi mổ, theo từng lớp 1 , thuốc
khuếch tán và thấm vào đầu mút thần kinh nơi đó thường dùng dung dịc 0,25-
0,5%
- Gây tê thần kinh : tiêm thuốc cạnh dây thần kinh hoặc đẩy thuốc thẳng tới dây
thần kinh , phong bế sự dẫn truyền của dây thần kinh này và gây cảm giác của
vùng ngon. Thường dùng dung dịch 3-6%
- Gây tê tủy sống( gây tê trong màng cứng ) : vị trí tiêm khoảng giữa 2 đốt sống
lưng 2,3,4 qua dây chằng vàng rồi vào khoảng dưới nhện.
15. Anh, chị hãy trình bày hiểu biết của mình về câu nói “Một người bác sỹ giỏi phải là
người biết con bệnh và biết thuốc”? Cho ví dụ minh họa?
“Một người bác sỹ giỏi phải là người biết con bệnh và biết thuốc” 16. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm
ngoại tâm mạc?
a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm ngoại tâm mạc
- Bệnh ở thời kì đầu rất khó chẩn đoán vì triệu chứng lâm sàng thể hiện không rõ.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
12
vì vậy để chẩn đoán chính xác cần phải nắm rõ mấy đặc điểm điển hình của
bệnh
Xét nghiệm nước tiểu
- Trong nước tiểu có protein và indican.
b. Điều trị bệnh viêm ngoại tâm mạc
Dùng thuốc điều trị nguyên nhân chính : tùy theo gây bệnh kế phát
- Tùy kế phát và vi khuẩn Gram+, Gram – sẽ dùng kháng sinh đặc hiệu
khác nhau.
Dùng thuốc kháng sinh diệt khuẩn bội nhiễm
- VD : Gentamycin, Pneumotic, Ampicillin, Lincosin, Erythromycin
Dùng thuốc giảm đau
- Dùng dung dịch Novocain 25% phong bế vào hạch sao hay hạch dưới
cổ đv trâu, bò. Anagil , Efegan, Paradon với gia súc nhỏ
Dùng thuốc nâng cao sức đề kháng của cơ thể, tăng cường giải độc
của gan, tăng cường lợi tiểu và giảm dịch thẩm xuất
Thuốc ĐGS(ml) TGS(ml) Chó, lợn (ml)
Dung dịch Glucoza 20% 1000 – 2000 300 – 400 100 – 150
Cafein natribenzoat 20% 10 – 15 5 – 10 1 – 2
Canxi clorua 50 – 70 20 – 30 5
Urotropin 10% 50 – 70 30 – 50 10 – 15
Vitamin C 5% 20 10 5
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
13
Dùng thuốc điều trị triệu chứng.
- Thời kì đầu của bệnh gia súc táo bón dùng thuốc nhuận tràng MgSO4 hòa vào
nc cho gia súc uống liều
+ĐGS : 50-100g/con + Lợn 5-10g/con
+TGS : 30-50g/con ; + Chó 2-5g/con
Sờ nắn
- Sờ nắn vùng tim có hiện tượng “Rung tim”
Gõ
Nghe
Xét nghiệm máu
- Tốc độ máu lắng luôn luôn tăng cao
- Số lượng hồng cầu giảm
- Bạch cầu đa nhân trung tính tăng
- Alpha 2 và Gama globulin tăng
Xét nghiệm nước tiểu
- Xuất hiện protein niệu, huyết niệu
Siêu âm tim
- Phát hiện các nốt sùi trên van tim và các biến chứng loét thủng van tim,
đứt dây chằng, thủng vách tim
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
14
- Phát hiện tình trạng giãn các buồng tim
b. Điều trị bệnh viêm nội tâm mạc
Nguyên tắc điều trị
- Dùng kháng sinh liều cao kéo dài từ 4-6 tuần
- Theo dõi chứ năng thận trong hi dùng kháng sinh gây độc cho thận
- Phát hiện và điều trị sớm các biến chứng
Dùng thuốc điều trị
- Dùng kháng sinh đặc hiệu theo từng chủng vi khuẩn
- Khi xoang bao tim bị tích nước làm trở ngại hoạt động của tim và thường
xuyên gây phù phổi con vật thở khó
- Gia súc không sốt , không đau vùng tim
- Tĩnh mạch cổ phồng to
- Phù ức, hầu, phù nể ở tổ chức dưới da.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
15
Nhìn (quan sát)
Sờ nắn
Gõ
- Gõ vùng tim thấy vùng âm đục mở rộng
Nghe
- Nghe vùng tim thấy tim đập yếu và có âm bơi do xoang bao tim tích nhiều
nước.
Chọc dò
- Chọc dò xoang bao tim có dịch trong chảy ra. Nếu lấy dịch này làm Phản
ứng Rivalta
cho kết quả âm tính.
Xét nghiệm
Phản ứng Rivalta
kết quả âm tính (- )
b. Điều trị bệnh tích nước trong xoang bao tim
Triệu chứng
Nhìn ( quan sát)
Tùy theo nguyên nhân gây nên mà hiện tượng chảy máu có biểu hiện khác
nhau:
- Nếu do tổn thương cục bộ thì máu chảy ra lỗ mũi ít, và chảy ra ở 1 bên lỗ
mũi.
- Nếu do tổn thương vùng họng , khí quản , thanh quản thì máu chảy ra cả 2
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
16
bên lỗ mũi.
- Nếu do viêm niêm mạc mũi thì máu chảy ra có lẫn dịch nhày
- Nếu do bệnh truyền nhiễm thì ngoài việc chảy máu mũi gia súc còn có triệu
chứng lâm sàng điển hình của bệnh truyền nhiễm.
- Nếu do xuất huyết phổi thì máu chảy ra đỏ tương, có lẫn bọt khí, gia súc cỏ
biểu hiện khó thở đặc trưng
- Nếu say nắng, cảm nóng thì ngoài triệu chứng chảy máu mũi gia súc còn có
hiện tượng hoảng sợ, khó thở, niêm mạc mắt sung huyết, tĩnh mạch cổ phồng
to.
b. Điều trị bệnh chảy máu mũi
Biện pháp can thiệp
- Tùy theo nguyên nhân gây chảy máu mà dùng biện pháp can thiệp cho phù hợp
- Nếu do điểu , giòi, vắt chui vào mũi thì dùng panh kẹp kéo ra hoặc dùng nước
oxy già nhỏ vào mũi.
- Nếu do bệnh huyết áp cao thì phải dùng thuốc hạ huyết áp
- Nếu do bệnh truyền nhiễm thì phải dùng thuộc đặc hiệu điều trị bệnh truyền
nhiễm
- Nếu do viêm mũi xuất huyết thì phải điều trị bệnh viêm mũi.
a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm thanh quản cata cấp tính
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
17
- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm
sàng
Phương pháp
Nội dung
Triệu chứng
Nhìn (quan sát)
- Con vật không sốt hoặc sốt nhẹ, ăn uống bình thường
- Con vật ho nhiều về đêm, sang sớm
- Con vật khản tiếng hoặc mất tiếng.
Sờ nắn
- Dùng tay ấn vào vùng thanh quản gia súc có phản xạ đau và ho
- Kiểm tra hạch lâm ba hàm dưới thấy sưng to.
Gõ
Nghe
- Nghe vùng thanh quản : lúc đầu mới viêm nghe thấy tiếng ran khô sau thấy
tiếng ran ướt. Nếu thanh quản sung tho còn nghe tháy tiếng rít, con vật khó
thở.
Chẩn đoán phân biệt
Cần chẩn đoán phân biệt với 1 số bệnh
- Bệnh cúm : tính chất lây lan nhanh, sốt cao, kèm triệu chứng điển hình khác
như chân liệt, chướng hơi dạ cỏ, ỉa chảy đối với bò
- Bệnh viêm phổi : gia súc sốt cao, nghe vùng phổi có âm ran, gia súc bỏ ăn
hoặc kém ăn, khó thở.
Chú ý: tiêm vào sụn vòng nhẫn của thanh quản. Khi tiêm để gia súc nằm
nghiêng đầu cao tạo với bề mặt đất 1 góc 45 độ
+ tinh thể iod 1g
+ Ioduakali 2,5g
+ Nước cất : 100ml
Lọc hấp khử trùng
Tiêm vào tĩnh mạch với liều
ĐGS : 20-30ml/con/ngày
Chó lợn 5-10ml/con/ngày
21. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh phế
quản - phế viêm?
a. Phương pháp chẩn đoán bệnh phế quản – phế viêm ( Bệnh Viêm phế quản phổi )
- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm
sàng
Phương pháp Nội dung
Triệu chứng
Nhìn, quan sát
- Con vật sốt cao, sốt lên xuống theo hình sin
- Ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn hoặc không ăn
- Thời kì đầu con vật ho khan và ngắn . Sau đó tiếng ho ướt và dài, con vật
có biểu hiện đau vùng ngực.
- Nước mũi ít, đặc có màu xanh hoặc thường dính vào 2 bên lỗ mũi. Nếu
viêm phổi hoại thư nước mũi có mủ và mùi thối
- Con vật khó thở, tần số hô hấp tăng. Niêm mạc mắt tím bầm, lúc đầu tim
đập nhanh sau đó yếu dần.
Gõ
- Gõ vào vùng phổi gia súc có cảm giác đau và phản xạ ho. Vùng âm đục
của phổi phân tán, xung quanh vùng âm đục là âm bùng hơi
+ Penicillin + streptomycin
+ Gentamycin
+ Tiamulin
+ Genta – Tylo
+ Ampicillin
+ Kanamycin…
- Dùng thuốc trợ lực, trợ sức nâng cao sức đề kháng, giảm dịch thẩm xuất và
tăng cường giải độc cơ thể
- Thuốc ĐGS(ml) TGS(ml) Chó, lợn (ml)
Dung dịch Glucoza 20% 1000 – 2000 300 – 400 100 – 150
Cafein natribenzoat 20% 10 – 15 5 – 10 1 – 2
Canxi clorua 50 – 70 20 – 30 5
Urotropin 10% 50 – 70 30 – 50 10 – 15
Vitamin C 5% 20 10 5
Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần
- Dùng thuốc điều trị ho, long đờm: ĐGS, TGS dùng chlorua amon hay
bicarbonatnatri hoặc bột dễ cây cam thảo. Đối vs chó dùng Codein – phosphas
hoặc tecpin – codein
- Dùng vitamin nhóm B để kích thích tiêu hóa
- Dùng thuốc giảm viêm và giảm kích ứng vách niêm mạc phế quản
+ Desamethazone
+ Prednisolon
Chú ý : đối với đại gia súc và tiểu gia súc có thể dùng dung dịch Novocain 0,5%
phong bế hạch sao hay hạch cổ dưới, cách ngày phong bế 1 lần. 22. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm
phế quản?
a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm phế quản
-
Gõ
- Âm biến đổi theo từng giai đoạn
+ Giai đoạn sung huyết vùn phổi có âm trống
+ Giai đoạn gan hóa vùng phổi có âm đục tập trung
+ Giai đoạn tiêu tan từ âm bùng hơi âm phổi bình thường.
Nghe
- Nghe phổi : Âm biến đổi theo từng giai đoạn
+ Giai đoạn sung huyết âm phế nang thô, mạnh, âm ran ướt, âm lép
bép
+ Giai đoạn gan hóa có vùng âm phế nang mất xen kẽ với vùng âm
phế nang tăng
+ Giai đoạn tiêu tan : xuất hiện âm ran rồi đến âm phế nang xuất hiện và
sau đó trở lại bình thường.
- Nghe tim : tim đập nhanh, âm thứ 2 tăng, đập nhanh nhất là vào thời kì
tiêu tan. Nếu kế phát hiện tượng viêm cơ tim thì thấy tim loạn nhịp, huyết
áp giảm.
Xét nghiệm máu
- Bạch cầu tăng cao
- Số lượng hồng cầu giảm
Xét nghiệm nước tiểu
- Kiểm tra tỷ trọng
thời kì gan hóa nước tiểu giảm, tỉ trọng tăng
thời kì tiêu tan nước tiểu nhiều, tỉ trọng giảm
- Kiểm tra Albumin Dương tính +
X – Quang
Thấy vùng phổi đen lớn.
b. Biện pháp điều trị bệnh thùy phế viêm
Hộ lý
- Tách gia súc bệnh ra khỏi đàn. Giữ ấm cho gia súc, chuồng trại sạch sẽ, thoáng
1-2h, vùng bụng trái căng phồng, trong dạ cỏ chứa đầy hơi, gia súc khó thở, tĩnh
mạch cổ phồng to
- Cần chẩn đoán phân biệt với bội thực dạ cỏ, ở bội thực dạ cỏ bệnh tiến triển chậm
thường xuất hiện sau khi ăn 6-9h khi gõ vùng dạ cỏ xuất hiện âm đục tuyệt đối.
- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm
sàng
Phương pháp
Nội dung
Triệu chứng
Nhìn – Quan sát
- Bệnh xuất hiện rất nhanh thường xuất hiện sau khi ăn 30p – 1h
- Bệnh mới phát con vật tỏ ra ko yên, bồn chồn
- Vùng bụng trái càng ngày càng phình to,
- Con vật có triệu chứng đau bụng ( ngoảnh lại nhìn bụng, vẫy đuôi, cong
lưng, có khi phồng cao hơn cột sống.
- Bệnh càng nặng gia súc càng đau bụng rõ rẹt, vã mồ hôi, uể oải, hay sợ
hãi, con vật ngừng ăn, ngừng nhai lại.
- Gia súc khó thở do dạ cỏ đầy hơi ép vào cơ hoành làm trở ngại hô hấp
và tuần hoàn, tần số hô hấp tăng, dạng 2 chân trước để thở, hoặc lè lưỡi để
thở và con vật chết do ngạt thở.
- Hệ thống tuần hoàn bị rối loạn, máu ở cổ và đầu không dồn về tim được
nên tĩnh mạch cổ phồng to, tim đập nhanh 140 lần/phút, mạch yếu, huyết
áp giảm, gia súc đi tiểu liên tục.
- Gia súc có hiện tượng chảy máu mũi và hậu môn, có hiện tượng lòi dom,
mồm đầy bọt, thức ăn lên tới tận miệng.
Sờ nắn
- Cảm giác sờ vào vùng bụng trái như sờ vào quả bóng cao su chứa đầy
hơi.
Gõ
- Gõ vùng hõm hông trái thấy âm trống chiếm ưu thế, âm đục và âm bùng
- Tìm mọi biện pháp làm thoát hơi trong dạ cỏ, ức chế sự lên emn, tăng cường nhu
động dạ cỏ đồng thời chú ý trợ tim, trợ sức.
- Trường hợp chướng hơi quá cấp phải dùng Troca để chọc thoát hơi trong dạ cỏ,
chú ý khi chọc phải để hơi thoát từ từ.
Hộ lý
- Để gia súc đứng yên trên nền dốc đầu cao mông thấp cho dễ thở, dùng tay xoa
bóp dạ cỏ nhiều lần 10-15p
- Dội nước lạnh vào nửa thân sau, bôi Ichthyol vào lưỡi hoặc dùng que ngáng
ngang mồm để kích thích gia súc ợ hơi.
- Đưa tay vào trực tràng móc phân và kích thích bang quang để gia súc đi tiểu.
Dùng thuốc điều trị
- Dùng thuốc thải trừ chất chứa dạ cỏ
MgSO4 hoặc Na2SO4 : trâu bò 200-300g/con ; bê nghé 100-200g/con
Hòa nước cho uống 1 lần trong cả quá trình điều trị
- Dùng thuốc ức chế sự lên men sinh hơi dạ cỏ
- Dùng thuốc trợ sức trợ lực
+ Cafein natribenzoat 20% trâu bò 10-15ml ; bê nghé 5-10ml
+ Vitamin B1 2,5% trâu bò : 10-15ml ; bê, nghé 5-10ml
Tiêm dưới da ngày 1 lần
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
23
25. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh bội thực
dạ cỏ?
a. Phương pháp chẩn đoán bệnh bội thực dạ cỏ
- Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm
sàng
- Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh
đi loạng choạng, run rẩy, mệt mỏi, cũng có khi nằm mê mệt không muốn
dậy.
b. Biện pháp điều trị bệnh bội thực dạ cỏ
Nguyên tắc điều trị
- Phải làm hồi phục và tăng cường nhu động dạ cỏ, tìm cách thải thức ăn tích lâu
ngày trong dạ cỏ.
Hộ lý
- Cho gia súc nhịn ăn 1-2 ngày ko hạn chế nc uống, tăng cường xoa bóp nhiều lần
trong ngày, đồng thời có thể thụt cho gia súc bằng nước ấm.
- Moi phân trong trực tràng và kích thích bang quang cho con vật đi tiểu
Dùng thuốc
- Dùng thuốc tẩy trừ chất chứa trong dạ cỏ
+ Sulfat natri
300-500g/con trâu, bò
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
24
50-100g/con bê, nghé
20-50g/ con dê cừu
+ hòa với nước cho con vật uống 1 lần trong ngày đầu điều trị
- Dùng thuốc tăng cường nhu động dạ cỏ
+ Pilocarpin 3%
5-10ml/con trâu, bò
3-5ml/con bê, nghé
2-3ml/con dê , cừu
- Tiêm bắp ngày 1 lần
- Tăng cường tiêu hóa dạ cỏ
Dùng HCl 10-12ml nguyên chuẩn hòa với 1 lit nước. cho con vật uống ngày 1
lần
thường chướng hơi nhẹ, phân lúc táo lúc lỏng, trường hợp không kế phát bệnh khác
thì nhiêt độ bình thường, con vật gầy dần sau đó suy nhươc rồi chết.
Sờ nắn
- Sờ nắn vùng dạ cỏ qua trực tràng thấy thức ăn như cháo đặc, vùng bụng trái sung
to, con vật khó thở.