Đề cương ôn tập môn vệ sinh thú y 1 - Pdf 10

Thạch Văn Mạnh TYD-K55

1

ĐỀ CƢƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN
MÔN: Vệ sinh thú y 1
Học kỳ I năm học 2013-2014
1. Nhiệt độ là gì?
a. Khái niệm
 Nhiệt độ không khí là một đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng hay lạnh của môi
trường không khí.
- Đơn vị đo:
o
C (thông dụng nhất),
o
F,
o
K

- Dụng cụ đo: Nhiệt kế
- Giá trị nhiệt độ môi trường không khí khá biến động:
+ Hai cực Trái đất có nhiệt độ thấp (-40
o
C)
+ Nơi nóng nhất: sa mạc Libi (58
o
C)
+ Sa mạc Sahara: nhiệt độ ban ngày là 57

F
273
o
K
100
o
C
212
o
F
373
o
K
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

2

VD: Bò sữa: P = 400kg
sản lượng sữa 13l/ngày
Gà hướng trứng: P = 1,8kg

+ Sự tồn lưu của các chất thải trong chuồng nuôi (phụ thuộc vào quy trình chăn nuôi, vệ
sinh)
Nếu điều kiện vệ sinh kém, chuồng bẩn, nhiều phân và chất thải, khi đó các vi sinh vật phân giải
làm sản sinh ra nhiệt, đồng thời sinh ra một số khí độc gây ảnh hưởng tới vật nuôi và con người.
 Như vậy, nhiệt độ của tiều khí hậu thường cao hơn nhiệt độ của đại khí hậu. Ngoài ra sự
phân bố nhiệt độ ở đại khí hậu cũng khác với tiểu khí hậu: ở đại khí hậu càng lên cao nhiệt độ
không khí càng giảm nhưng ở tiểu khí hậu thì ngược lại.

2. Sự điều tiết thân nhiệt ? Quá trình sản nhiệt?
Nhiệt độ (
o
C)
M (kcal)
10
20
26
37,5
1602
1118
1008
1999

Giữa nhiệt độ không khí, sự thu nhận thức ăn và quá trình sản nhiệt có mối tương quan với
nhau. Khi nhiệt độ tăng hay giảm  tính thèm ăn thay đổi  sự thu nhận thức ăn thay đổi 
quá trình sản nhiệt thay đổi
VD: Gà ở 29
o
C thu nhận thức ăn bằng 85% ở 20
o
C với cùng một loại thức ăn
Như vậy, mối tương quan trên cho thấy cần phải có khẩu phần ăn hợp lý theo mùa cho gia súc,
cụ thể: mùa nóng khả năng thu nhận thức ăn giảm do đó phải cung cấp nhiều protein, mùa lạnh
khả năng thu nhận thức ăn tăng nên phải giảm hàm lượng protein.

3. Sự điều tiết thân nhiệt ? Quá trình thải nhiệt?
Sự điều tiết thân nhiệt do hai quá trình là sản nhiệt và thải nhiệt quy định.
a. Quá trình thải nhiệt

nhiệt.
* Phương thức bốc hơi (E)
- Bất kỳ động vật nào cũng thực hiện được 2 phương thức trên, nhưng phương thức bốc hơi chỉ
có ở những động vật có tuyến mồi hôi phát triển (ngựa cừu tuyến mồ hôi phát triển; trâu, bò,
chó tuyến mồi hôi ít phát triển; gia cầm không có tuyến mồ hôi)
- Nguyên lý: Khi 1g nước bốc hơi sẽ mang đi một lượng nhiệt nhất định bằng 580kcal. Nước
bốc hơi mang theo một lượng nhiệt nhất định nhờ đó cơ thể thải được nhiệt ra môi trường.
- Phương thức này được thực hiện khi:
+ Cơ thể con vật có nhu cầu thải nhiệt (khi quá trình sản nhiệt lớn, nhiệt độ không khí
cao)
+ Có sự chênh lệch độ ẩm giữa bề mặt da và môi trường không khí
b. Phương thức thải nhiệt theo đường hô hấp
- Phương thức này được tiến hành mạnh ở những loài có tuyến mồ hôi ít phát triển hoặc không
có tuyến mồi hôi.
- Nguyên lý: Là quá trình bốc hơi nước qua niêm mạc đường hô hấp trên, nhiệt được thải ra bên
ngoài cùng với khí thải ra và hơi ẩm ở trên bề mặt đường hô hấp.
- Phương thức này phụ thuộc vào:
+ Tần số hô hấp ( hay số lượng khí thải ra): Nếu tần số hô hấp càng cao thì quá trình thải
nhiệt càng mạnh
+ Diện tích bề mặt đường hô hấp (gà há mỏ, chó thè lưỡi)
c. Phương thức thải nhiệt qua đường tiêu hoá
- Nguyên lý: Động vật muốn tiêu hoá phải nâng nhiệt độ thức ăn = nhiệt độ của dịch vị. Việc
nâng nhiệt độ thức ăn nước uống sẽ tiêu thụ một lượng nhiệt năng.
- Phương thức này phụ thuộc vào khối lượng thức ăn, sự chênh lệch giữa nhiệt độ đường tiêu
hoá và nhiệt độ thức ăn.

4. Phương trình cân bằng nhiệt ?
Quá trình sản nhiệt và quá trình thải nhiệt luôn được tiến hành đồng thời trong cơ thể vật nuôi, giúp
điều tiết nhiệt cho cơ thể. Hai quá trình này cân bằng nhau khi con vật khoẻ mạnh.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

C)
Nhiệt độ trong chuồng (
o
C)
1 - 7 ngày tuổi
33 - 35
26 - 28
8 - 14 ngày tuổi
30 - 32
23 - 25
15 - 21 ngày tuổi
27 - 29
20 - 22
21 - 28 ngày tuổi
24 - 26
19 - 21

5. Ảnh hƣởng của nhiệt độ cao đến cơ thể vật nuôi và biện pháp kiểm soát
Nhiệt độ kết hợp với ẩm độ gây ra những tác động tới vật nuôi.
- Nhiệt độ cao  giảm quá trình sản nhiệt, tăng quá trình thải nhiệt theo các phương
thức: truyền dẫn đối lưu, bức xạ, bốc hơi, thải nhiệt theo cơ quan hô hấp.
- Phản ứng sinh lý:
+ Giảm thu nhận thức ăn, giảm vận động
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

6

+ Động vật nằm duỗi dài (tăng S bề mặt), tìm đến nơi mát
+ Uống nhiều nước
+ Tăng cường hô hấp

+ Nếu độ ẩm thấp: khi đó cơ thể bị mất nhiều nhiệt theo phương thức truyền dẫn đối
lưu và bức xạ. Không khí khô  khô da, niêm mạc  dễ bị tổn thương.
 Biện pháp:
- Làm ấm chuồng nuôi bằng hệ thống sưởi, đèn hồng ngoại, che kín chuồng nuôi tránh gió lùa
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

7

- Cung cấp đủ thức ăn cho vật nuôi để tăng quá trình sản nhiệt
- Không để gia súc làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt

7. Độ ẩm môi trƣờng không khí là gì?
a. Khái niệm
Là đại lượng vật lý biểu thị sự có mặt của hơi nước trong không khí.
- Đơn vị: %, g/m
3
, mmHg, mb (1mb = 3/4mmHg)
- Dụng cụ đo:
 Ẩm kế
 Ẩm ký: Đo độ ẩm và ghi lại bằng đồ thị biểu thị trên hinh vẽ
- Ẩm độ thay đổi là do nguyên nhân sinh ẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo ẩm và
khuếch tán hơi nước trong không khí
- Nguyên nhân sinh ẩm:
+ Trong tự nhiên:
 Sự bốc hơi nước của sông ngòi (nguồn nước bề mặt)
 Các hiện tượng tự nhiên khác: mưa, thác nước, nắng
 Các quá trình sinh học của động vật
 Do hoạt động của con người: bao gồm cả hoạt động trong sinh hoạt và trong sản xuất
sản xuất
+ Trong chuồng nuôi:

(C)
0
10
20
30
E(g/m
3
)
4,8
9,4
17,3
30,3
mmHg
4,6
9,2
17,5
31,8

+ Khi nhiệt độ tăng  khả năng chứa đựng hơi nước của không khí tăng (E tăng)
+ Khi nhiệt độ giảm  E giảm  thừa ra một lượng hơi nước  nước đọng lại ở những
nơi có nhiệt độ thấp (góc tường, nền chuồng) (nồm)
b. Độ ẩm tuyệt đối (e)
- Khái niệm: Là lượng hơi nước (tính theo g) thực tế có trong 1m
3
không khí ở nhiệt độ nhất
định.
- Đơn vị: g/m
3

- Giá trị của độ ẩm tuyệt đối cũng tỷ lệ thuận với nhiệt độ (nhiệt độ không khí tăng  nước bốc

70 - 80
Lợn
65 - 75

70 - 80

d. Chệnh lệch độ ẩm bão hoà (d)
- Được xác định bằng hiệu số của độ ẩm cực đại (E) và độ ẩm tuyệt đối (e)
d = E – e (g/m
3
)
- Ý nghĩa: cho biết lượng hơi nước mà 1m
3
không khí ở thời điểm đó còn có thể chứa đựng
được.
e. Điểm sương (P)
- Là khái niệm chỉ giá trị nhiệt độ không khí mà ở đó độ ẩm tuyệt đối đạt giá trị cực đại e = E.
Khi đó không khí đạt tới trạng thái bão hoà.
- Điểm hoá sương phụ thuộc: lượng hơi nước và một số hạt nhân tạo hạt (bụi).
- Xác định điểm sương: phải biết giá trị e sau đó tra bảng E, tìm giá trị nhiệt độ mà ở đó e = E
- Điểm sương hay xảy ra ở giai đoạn có sự chệnh lệch nhiệt độ (ngày - đêm) và kết hợp với
luồng ẩm (gió Đông Nam)
Khi nhiệt độ môi trường giảm đột ngột, E giảm nhanh  lượng hơi nước thừa sẽ đọng lại
trên tường, nền chuồng  trong chăn nuôi phải có những tác động để giữ nhiệt độ không khí
chuồng nuôi cao hơn điểm sương (sưởi).

9. Ảnh hƣởng của ẩm độ đến cơ thể động vật ?
Ẩm độ cùng với nhiệt độ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến cơ thể động vật
a. Độ ẩm cao, nhiệt độ cao
- Nhiệt độ cao  giảm quá trình sản nhiệt, tăng quá trình thải nhiệt theo các phương

bốc hơi ở da, đường hô hấp  con vật mất nước, rối loạn trao đổi chất, mất cân bằng chất điện
giải, da, niêm mạc đường hô hấp khô  dễ xây xát, tạo điều kiện cho VSV xâm nhập gây bệnh.
d. Độ ẩm thấp, nhiệt độ thấp
Khi đó cơ thể bị mất nhiều nhiệt theo phương thức truyền dẫn đối lưu và bức xạ. Không
khí khô  khô da, niêm mạc  dễ bị tổn thương.

10. Biện pháp kiểm soát độ ẩm trong chuồng nuôi ?
Bất kì nhiệt độ cao hoặc thấp, nếu chuồng nuôi ẩm ướt đều không tốt:
+ Nhiệt độ thấp, ẩm độ cao  làm tăng sự toả nhiệt  con vật bị lạnh
+ Nhiệt độ cao, ẩm độ cao  làm cản trở quá trình toả nhiệt  nhiệt tích lại
 Phải có những biện pháp khống chế độ ẩm:
- Giảm các nguyên nhân sinh ẩm
- Thực hiệnh tốt các quy trình vệ sinh chăn nuôi (chuồng sạch, khô ráo, không để nước đọng
trong chuồng), thay chất độn chuồng
- Sử dụng máng uống tự động
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

11

- Sử dụng một số vật liệu có khả năng hút ẩm như vôi bột, chất độn chuồng (vỏ trấu, vỏ bào
khô). Chú ý: đối với gà, việc bổ sung CaO vào chuồng rất nguy hiểm do tập tính hoạt động của gà 
tung vôi vào không khí  gà hít phải dẫn tới trúng độc kiềm.
3kg vôi bột hút được 1kg hơi nước
- Sử dụng máy hút ẩm
- Cải tạo kiểu chuồng nuôi, hướng chuồng (mùa nóng thoáng mát, mùa lạnh ấm áp)

11. Bức xạ mặt trời là gì? Thành phần của bức xạ mặt trời?
a. Khái niệm
- Bức xạ mặt trời là nguồn năng lượng do mặt trời phát ra, đây là dạng năng lượng đầu
tiên của mọi dạng năng lượng khác.


12. Tia tử ngoại là gì? Vai trò của tia tử ngoại?
Tia tử ngoại sau khi chiếu vào cơ thể thường được hấp thu ở lớp sừng của da, sự hấp thụ
này hầu như hoàn toàn. Sau đó gây ra hiệu ứng về mặt hóa học và hiệu ứng về quang điện ly
(tùy thuộc liều lượng, bước sóng, thời gian chiếu).
a. Về mặt hóa học
- Có khả năng chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D
7 dehydrocholesterol Vitamin D
3

(tiền vitamin D
3
)
+ Vai trò của vitamin D: điều hòa quá trình hấp thu và chuyển hóa khoáng đặc biệt là Ca, P
 giúp phát triển bộ xương, tham gia các phản ứng sinh học trong cơ thể. P cần cho màng
tế bào.
+ Ứng dụng : Chiếu trong chuồng với liều khác nhau
 Chữa bệnh còi xương ( gia súc non), mềm xương ( gia súc trưởng thành)
 Giúp tăng sinh trưởng ở gia súc non
- Tia tử ngoại tham gia tổng hợp 1 số men, đặc biệt là các men tổng hợp protein, axit
nucleic… giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển tốt.
Ứng dụng: chiếu tia tử ngoại cho động vật mới ốm dậy  nâng cao sức đề kháng
- Tia tử ngoại khi chiếu với liều lượng và thời gian phù hợp sẽ tác động vào các mạch máu
ngoại vi, vào hệ thống tuần hoàn  làm nâng cao các phản ứng đặc hiệu của cơ thể  tăng
cường sức đề kháng cho cơ thể
- Nếu chiếu với liều cao trong thời gian dài sẽ gây hiện tượng stress
+ Lúc đầu cơ thể tự bảo vệ bằng cách tạo ra sắc tố đen (Melanin) tạo lớp ngăn ảnh hưởng
của tia tử ngoại. Tia tử ngoại sẽ oxy hóa gốc SH ở tầng vỏ của da, làm tăng hoạt tính của
men Tyrozinaza, tăng cường quá trình hình thành sắc tố đen, làm da đen.
+ Khi thời gian chiếu dài và liều cao hơn:

+ Ánh sáng đỏ hạn chế sự mổ nhau
14. Tia hồng ngoại ?
- Là tia có bước sóng dài, mang năng lượng ở dạng nhiệt năng
- Nếu chiếu với mật độ thích hợp, tia hồng ngoại có khả năng được hấp thụ gần như hoàn
toàn ở lớp sừng của da, gây ra những tác động về nhiệt, đồng thời làm mạch máu ngoại vi giãn,
tuần hoàn được tăng cường  cải thiện các quá trình sinh học, quá trình trao đổi chất, giúp cơ
thể phát triển tốt, nhanh lành vết thương.
- Nếu chiếu tia hồng ngoại với cường độ lớn trong thời gian dài:
+ Khi nhiệt độ da tăng đến 445 %  gây hiện tượng bỏng bức xạ (có cảm giác
nóng, rát, đỏ), đồng thời ảnh hưởng đến cấu trúc da và mạch máu ngoại vi. Mạch
máu ngoại vi giãn  làm tăng tính thấm thành mạch, gây hiện tượng phù nề.
+ Nếu chiếu trực tiếp vào đầu  nhiệt độ hộp sọ và não tăng 40 - 41
0
C trong khi đó
thân nhiệt vẫn bình thường  dẫn đến tổn thương thần kinh trung ương, gây rối
loạn các trung khu: trung khu điều tiết nhiệt, trung khu hô hấp, trung khu vận mạch.
Biểu hiện:
 Con vật loạng choạng, run rẩy, bại liệt từng phần, hô hấp tăng, rối loạn hoạt động tim
mạch
 Máu dồn lên não và màng não gây hiện tượng xung huyết màng đại não. Đại não xuất
huyết điểm và thủy thũng. Máu dồn lên não nhiều có thể gây vỡ mạch máu não, và tử
vong.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

14 15. Tác động của bức xạ mặt trời với cơ thể động vật?
Tác động này tùy thuộc vào số lượn các tia, thời gian chiếu và cơ địa từng con vật
- Tác động đến da: nếu thời gian và cường độ chiếu không phù hợp  làm tổn thương tế

- Bức xạ mặt trời được ứng dụng để tạo ra các loại đèn chữa bệnh (đèn hồng ngoại, đèn
tử ngoại): giúp tăng cường trao đổi chất, chữa còi xương, mềm xương, xử lý u ngoại vi, tạo
sẹo…
- Bức xạ mặt trời được ứng dụng để diệt khuẩn, mầm bệnh. Thạch Văn Mạnh TYD-K55

15 17. Gió là gì? Các luồng gió chính ở VN, ảnh hƣởng của gió?
Do sự chênh lệch về nhiệt độ và áp suất giữa các vùng khác nhau dẫn tới sự chuyển động của
không khí gọi là gió.
a. Các luồng gió chính ở Việt Nam
- Gió mùa: ở các lục địa lớn, có đại dương ở xung quanh
+ Gió mùa mùa hạ: mát. ẩm
+ Gió mùa mùa đông: lạnh, hanh
- Gió Mậu dịch (tín phong): gặp ở vùng 30
o
B và 30
o
N, thổi về xích đạo. Gió này thổi quanh năm, mùa
đông trùng hướng với gió mùa làm tăng cường độ.
- Gió Đất – biển: ngày thổi từ biển vào, đêm thổi từ đất liền ra. Ban ngày trùng hướng với gió mùa mùa
hạ.
- Gió Lào (Phơn Tây Nam): có ở những tỉnh miền Trung, gió nóng và khô.
b. Ảnh hưởng của gió
- Gió có tác dụng lưu thong không khí, trao đổi khí giữa trong và ngoài chuồng nuôi, cải thiện tiểu khí
hậu.

- Trong tự nhiên bụi có nguồn gốc:
+ Từ núi lửa
+ Do cháy rừng
+ Do hoạt động sản suất và sinh hoạt của con người (giao thông vận tải, xây dựng, khai
thác đá, than…)
- Trong tiểu khí hậu chuồng nuôi, bụi có nguồn gốc từ:
+ Chất độn chuồng
+ Thức ăn, đặc biệt là thức ăn tinh
+ Chất bài tiết của động vật nuôi (chất thải, chất chứa trong dạ dày ruột…)
b. Phân loại
- Căn cứ vào tính chất vật lý  chia thành:
+ Bụi rắn, sắc cạnh và không hòa tan. VD: bụi kim loại, bụi Silic, cát…
+ Bụi rắn, sắc cạnh và có khả năng hòa tan. Chủ yếu là bụi hóa chất (thuốc thú y dạng
bột), thức ăn công nghiệp
+ Bụi lỏng. VD: đờm, rãi, vacxine được phun ở dạng khí dung
- Căn cứ và tính chất hóa học  chia thành:
+ Bụi vô cơ
+ Bụi hữu cơ (trong chuồng nuôi, bụi hữu cơ nhiều hơn bụi vô cơ)
c. Tác hại
Bụi được coi là vật mang cơ học, đóng vai trò như là một vectơ trung gian truyền bệnh.
* Bụi tác động lên da
- Bụi bít lỗ chân lông  cản trở quá trình bài tiết của da
- Nếu bụi mang theo vi sinh vật  gây viêm da, viêm nang lông, viêm tuyến nhờn dưới da.
- Bụi cản trở chức năng điều tiết thân nhiệt của da
* Bụi tác động lên mắt
- Tác động cục bộ: bụi rắn, sắc cạnh, không hòa tan gây viêm giác mạc, niêm mạc mắt…
- Tác động toàn thân: bụi hòa tan sẽ hòa tan vào niêm dịch  vào máu, theo hệ thống tuần hoàn
 tác động tới hệ thần kinh trung ương
VD: Atropin ở dạng tinh thể trắng mịn, nếu vào mắt, đường hô hấp  gây rối loạn, làm
giảm nhu động ruột

- Khái niệm: tiếng ồn là những âm thanh sắp xếp không theo trật tự với cường độ khác nhau gây
khó chịu cho người nghe.
- Nguyên nhân:
+ Bên ngoài: do gần đường giao thông
+ Bên trong: do bản than con vật có tập tính gáy, do các âm thanh phát ra bởi các thiết bị
trong chuồng…
- Ảnh hưởng: tiếng ồn được coi là một tác nhân gây stress cho vật nuôi: làm mất ngủ, thức giấc,
giảm thính giác…

21. Thành phần hóa học của môi trƣờng không khí?
a. Thành phần
- Không khí tự nhiên bao gồm những khí chính sau:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

18

N
2
: chiếm 78,09%
O
2
: chiếm 20,98%
CO
2
: chiếm 0,03%
Tỷ lệ các khí này trong tự nhiên tương đối ổn định do có chu trình chuyển hóa các chất và sự
hoạt động của động thực vật.
Ngoài ra còn có một số khí trơ, khí độc (SO
2
, SO

- O
2
là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí
d = 32/29 = 1,1
- O
2
ít tan trong nước: 100ml nước ở 20
0
C, 1atm hòa tan 3,1ml khí O
2
.
- Độ tan: S = 0,0043g/100g nước.
c. Tác động sinh học:
- O
2
là dưỡng khí đối với cơ thể
- Thiếu O
2
gây rối loạn quá trình oxy hóa - khử ở mô bào, quá trình trao đổi chất diễn ra
không hoàn toàn, hình thành các sản phẩm độc trung gian, làm cơ thể mệt mỏi.
d. Ý nghĩa vệ sinh:
- Việc xác định nồng độ O
2
trong không khí không có ý nghĩa thực tế về mặt vệ sinh vì
lượng O
2
trong chuồng gần như lượng O
2
trong không khí.
- Khi hàm lượng một số khí khác tăng như hàm lượng O

2
là sản phẩm của quá trình hô hấp của thực vật, động vật và con người.
- Trong chuồng nuôi:
+ CO
2
do vật nuôi thải ra qua hơi thở
+ CO
2
sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu dùng để sưởi ấm
+ CO
2
là sản phẩm của quá trình lên men phân giải thức ăn, nước tiểu…
- Trong cơ sở giết mổ: CO
2
sinh ra do quá trình lên men phân giải chất chứa trong dạ dày - ruột,
sản phẩm phụ của quá trình giết mổ.
- Trong cơ sở chế biến sản phẩm động vật: CO
2
sinh ra do sự phân giải các chất hữu cơ là sản
phẩm phụ của quá trình chế biến.
b. Tính chất
- CO
2
là khí nặng hơn không khí, có tỷ trọng d = 1,529; không màu, không mùi
- Trong không khí, trung bình CO
2
chiếm 0,32% (thường dao động từ 0,3 - 0,4%)
- Trong chuồng nuôi, CO
2
thường ở lớp không khí phía dưới (gần nền chuồng) và ở góc

quan hô hấp nhanh hồi phục.
- Khi CO
2
tăng, tỷ lệ O
2
/ CO
2
thay đổi, gây hiện tượng thiếu O
2
giả, cơ thể tăng quá trình hô
hấp, trao đổi chất. Quá trình trao đổi chất diễn ra không hoàn toàn, sinh ra các sản phẩm
trung gian gây ngộ độc. Ngoài ra CO
2
còn vào máu và mô bào, ảnh hưởng đến hệ đệm, gây
ngộ độc toan.
- Nồng độ CO
2
≤ 1%: con vật thở sâu và rối loạn vận mạch, con vật mệt mỏi, giảm sức đề
kháng và sức sản xuất.
- Nồng độ CO
2
= 4 – 5%: kích thích niêm mạc đường hô hấp gây ho, nóng ngực, tim đập
nhanh và rõ, áp lực máu tăng.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55

20

- Khi nồng độ CO
2
giảm thấp < 0,02% cũng ảnh hưởng đến quá trình hô hấp vì cơ thể hô hấp

cháy nhiên liệu không hoàn toàn, đặc biệt là việc sử dụng than đá làm khí đốt.
b. Tính chất
- CO là chất khí không màu, không mùi, không kích thích thần kinh và niêm mạc nên rất
khó nhận biết
- CO tồn tại lâu trong môi trường : 4 tháng - 1 năm tùy mức độ thông thoáng  gây ảnh
hưởng lâu dài đến những động vật sống trong môi trường có CO.
c. Tác động sinh học
CO vào phổi rồi vào máu. CO và Haemoglobin (Hb) có ái lực rất lớn, lớn hơn nhiều lần
so với ái lực của O
2
và Hb (ở người: gấp 300 lần, thỏ: gấp 150 lần).
CO + Hb = HbCO
 Do đó có thể bị thiếu O
2
, nhất là ở não.
Hàm lượng CO
(ppm)
% (Hb + CO)
Ảnh hưởng
10
2
Ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh, cử động không bình
thường
100
15
Tổn thương thần kinh:đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi
250
32
Bất tỉnh, tử vong
>250

3
từ 0,001 – 2,5 mg/m
3

- Trong chuồng nuôi: NH
3
là sản phẩm của sự phân giải phân, nước tỉeu, chất thải, thức ăn
thừa…
+ Trong nước tiểu có ure  phân giải thành NH
3
+ Trong phân có nhiều chất hữu cơ chứa nitơ chưa được phân giải hết, đặc biệt là trong
phân gia súc bị bệnh đường tiêu hóa, gia súc ăn nhiều protein.
- Trong cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm động vật: NH
3
là sản phẩm của sự phân giải các chất
chứa trong dạ dày, ruột, các sản phẩm phụ của quá trình giết mổ, chế biến.
b. Tính chất
- Không màu, mùi khai, kích thích đầu mút dây thần kinh
- Tỷ trọng d = 0,769, nhẹ hơn không khí, dễ hòa tan
- Dễ hấp thụ trên bề mặt ẩm
c. Tác động sinh học
- NH
3
kích thích niêm mạc mắt, niêm mạc đường hô hấp. Biểu hiện:
+ con vật ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt ( khi nồng độ thấp, thời gian kích thích ngắn)
+ khi nồng độ cao gây viêm niêm mạc mắt, viêm dính bờ mi, viêm đường hô hấp trên
- Khi nồng độ cao, thời gian tác động dài: NH
3
hòa tan trong niêm dịch, hấp thu vào máu, làm hệ đệm
của máu thay đổi, tăng kiềm dự trữ của máu, làm con vật trúng độc kiềm.


- Giảm thiểu các nguyên nhân sinh NH
3
, đảm bảo quy trình chăn nuôi, vệ sinh loại bỏ các chất
thải trong chuồng nuôi, vệ sinh chuồng trại.
- Hàm lượng NH
3
trong không khí tỷ lệ thuận với độ ẩm  phải giảm độ ẩm kết hợp làm thông
thoáng chuồng.
- Dùng 1 số chất có khả năng hấp phụ, trung hòa như than, vôi…

26. Ảnh hƣởng của khí H
2
S (Hydro sulfua) tới cơ thể động vật?
a. Nguồn gốc
 H
2
S là sản phẩm của quá trình phân giải hợp chất hữu cơ có chứa S (phân, chất thải, thức
ăn thừa, sản phẩm phụ của quá trình giết mổ, chế biến)
b. Tính chất
- H
2
S là chất khí không màu, mùi trứng thối
- Có tính chất tương đối giống NH
3
: dễ hấp phụ trên bề mặt ẩm, dễ hòa tan trong nước,
trong hơi ẩm. Nhưng sau khi hấp phụ, H
2
S được cố định bền ở môi trường và các vật liệu
 gây mùi hôi thối kéo dài, lưu cữu trong chuồng nuôi ( khác với NH

2
S kích thích đầu mút dây thần kinh, gây viêm cục bộ
- Khi Na
2
S vào máu, Na
2
S lại được thủy phân thành H
2
S
Na
2
S + H
2
O  NaOH + H
2
S
tân sinh
H
2
S tân sinh có tác động mạnh, ảnh hưởn sâu sắc hơn so với H
2
S ở môi trường.
+ H
2
S tân sinh kết hợp với Fe
2+
trong nhân Hem của Hb, làm cơ thể thiếu O
2
.
+ H

O
7
, Clo và các chế phẩm của Clo ( NaOCl, Ca(OCl)
2
, nước Javen ),
thường sử dụng NaOCl 2%, Ca(OCl)
2
2% phun sương trong môi trường không khí:
NaOCl + H
2
O  HOCl + HCl
HOCl  [O] + HCl
H
2
S + [O]  S + H
2
O
+ Dùng chất hấp phụ, hấp thụ: than hoạt tính, vôi vừa giảm được độ ẩm trong chuồng
nuôi
- Biện pháp sinh học:
+ Dùng các chế phẩm được chiết ra từ cây cỏ tự nhiên: De-odorase dùng phun sương
hoặc bổ sung vào thức ăn với hàm lượng 120 g/tấn thức ăn. Cơ chế tác động: giúp tiêu
hóa và hấp thu triệt để hơn, kích thích sinh trưởng  sản phẩm khi thải ra ngoài triệt để
hơn, giúp cải thiện khí hậu chuồng nuôi.
+ Dùng các chế phẩm được tạo thành từ vi khuẩn:
Chế phẩm EM (Effective Micro-organisms): chế phẩm này được tạo thành từ
khoảng 80 loại vi khuẩn trong tự nhiên với các nhóm khác nhau, tác dụng giống De-odorase:
tăng tiêu hóa, kích thích sinh trưởng.
Chế phẩm Bamix (do Việt Nam sản xuất, tương tự EM)
Những chế phẩm này có thể phun vào chuồng, chất độn chuồng hoặc trộn vào thức ăn. Với gà,

để bù đắp lại lượng nước thiếu hụt như tăng cường phản xạ khát, thông qua cơ chế thần kinh thể
dịch tăng cường tái hấp thu nước.
- Nếu thiếu nước kéo dài: dẫn tới rối loạn trao đổi chất, các quá trình sinh hoá trong cơ thể diễn
ra không triệt để, tích luỹ các sản phẩm trao đổi trung gian gây độc cho cơ thể.
- Nguồn cung cấp nước cho cơ thể:
+ Từ bên ngoài: nước uống, thức ăn
+ Nước nội sinh:
Oxy hóa 100g protein cần 41g nước
Oxy hóa 100g mỡ cần 107g nước
- Khi cung cấp nước cho cơ sở chăn nuôi phải đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng
+ Về số lượng: trước hết cần xác định nhu cầu về nước của động vật nuôi (tùy thuộc vào
chức năng sản xuất: bò thịt, bò sữa ), xác định nhu cầu nước cho quá trình sản xuất (nước sử
dụng để vệ sinh chuồng, tắm cho gia súc ), xác định nhu cầu nước cho người sản xuất  từ đó
xác định tổng lượng nước cho cơ sở.
+ Về chất lượng: phải đảm bảo chất lượng vệ sinh

29. Các nguồn nƣớc tự nhiên và chất lƣợng vệ sinh?
a. Nƣớc mƣa
- Nguồn nước mưa là do quá trình bốc hơi nước
- Lượng nước mưa thay đổi theo mùa, phụ thuộc vào lượng mưa
- Chất lượng nước mưa phụ thuộc vào chất lượng vệ sinh môi trường không khí
+ Ở khu vực công nghiệp không phát triển, môi trường không khí sạch:
Về mặt hóa học: nước mưa có NO
3
-
(được hình thành khi có sét) ít bị ô nhiễm, pH trung
tính, không có các muối độc
Về mặt vi sinh vật: nước mưa sạch, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh về mặt vi sinh vật
Chỉ tiêu vật lý: màu, mùi, độ trong đều thỏa mãn tiêu chuẩn quy định
+ Ở khu vực môi trường không khí bị ô nhiễm:

, Fe
3+
cao,
hàm lượng muối Asen cao (gấp 5-10 lần so với chỉ tiêu vệ sinh), hàm lượng NaCl cao
- Khu vực núi đá vôi (Ninh Bình ): nước ngầm có hàm lượng muối Ca
2+
, Mg
2+
cao
- Ở một số tỉnh miền núi, nước ngầm phụ thuộc vào cấu trúc địa tầng của vùng đó
Vùng có lớp đá ong (Sơn Tây ) có khả năng lọc nước làm nước có chất lượng tốt, hàm
lượng sắt thấp
Tuyên Quang có một số suối nước nóng có hàm lượng H
2
S cao (do có mỏ lưu huỳnh)
* Miền Trung
- Nguồn nước ngầm bị thiếu hụt, chất lượng nguồn nước tùy thuộc từng vùng. Đa số các vùng
ven biển miền Trung nước bị nhiễm mặn, ở các vùng núi có tầng đá ong thì nguồn nước ngầm
sạch (do đá ong có khả năng lọc nước, giữ lại các chất hữu cơ tốt)
* Miền Nam
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nước ngầm có:
- Hàm lượng cặn lơ lửng cao (hàm lượng chất hữu cơ và độ mùn cao)
- Hàm lượng Fe
2+
, Fe
3+
, Al
3+
cao
- Về mùa mưa, hàm lượng muối Mn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status